Cấu trúc 既然…就 trong tiếng Trung: “đã… thì”
Nội dung bài viết
既然…就… (jìrán… jiù…) nghĩa là "đã… thì…". Vế đầu nêu một sự thật đã xảy ra hoặc cả hai bên đều biết; vế sau rút ra đề nghị, kết luận hoặc câu hỏi dựa trên sự thật đó. Ví dụ: (Jìrán nǐ bù shūfu, jiù zǎo diǎnr huí jiā xiūxi ba., "Bạn đã mệt thì về nhà nghỉ sớm đi") và (Jìrán lái le, jiù duō zhù jǐ tiān ba., "Đã đến rồi thì ở thêm vài hôm đi").
Người học thường gặp 既然 ở trình độ HSK 4, đúng lúc vừa học xong cặp 因为…所以. Hai mẫu này dễ lẫn vì cùng nói về lý do. Phần dưới giải thích chỗ khác nhau, vị trí của 既然 và 就, cùng những lỗi người Việt hay mắc.
Bảng công thức
| Công thức | Dùng khi | Ví dụ |
|---|---|---|
| 既然 + A,(chủ ngữ) + 就 + B | dạng cơ bản, B là đề nghị hoặc kết luận | |
| Chủ ngữ + 既然 + A,就 + B | hai vế cùng chủ ngữ | |
| 既然 + A,(chủ ngữ) + 也 / 还 + B | vế sau mang ý "cũng", hoặc câu hỏi vặn | |
| 既然 + A,那(么) + (就) + B | văn nói, nhấn "vậy thì" | |
| 既然如此 / 既然这样,B | "đã vậy thì", nối với câu trước |
Pinyin các câu trong bảng: Jìrán xià yǔ le, wǒmen jiù bié qù pá shān le (Trời đã mưa thì mình đừng đi leo núi nữa). Nǐ jìrán dāying le, jiù yào zuòdào (Bạn đã nhận lời thì phải làm được). Jìrán nǐ zhīdào, wèishénme hái bú gàosu wǒ? (Bạn đã biết sao còn không nói với tôi?) Jìrán dàjiā dōu tóngyì, nà jiù zhème dìng le (Mọi người đã đồng ý thì quyết vậy nhé). Jìrán zhèyàng, wǒmen míngtiān zài tán (Đã vậy thì mai mình bàn tiếp).
Vị trí của 既然 và 就
既然 đứng đầu câu hoặc ngay sau chủ ngữ. Khi hai vế có chủ ngữ khác nhau, đặt 既然 trước chủ ngữ vế đầu cho rõ: (Jìrán nǐ máng, wǒ jiù bù dǎrǎo nǐ le., "Bạn đã bận thì tôi không làm phiền nữa"). Khi hai vế cùng chủ ngữ, câu tự nhiên hơn nếu chủ ngữ đứng trước 既然: (Tā jìrán juédìng le, jiù ràng tā qù ba., "Nó đã quyết rồi thì cứ để nó đi").
就 là phó từ nên luôn đứng sau chủ ngữ, trước động từ của vế sau, giống quy tắc trong bài phó từ 也, 都, 就, 还. Câu (Jìrán nǐ máng, wǒ jiù zìjǐ qù ba.) đúng, còn "就我自己去" là sai trật tự.
Vế sau thường là gì
Vì vế đầu là sự thật đã chắc chắn, vế sau gần như luôn là ý kiến của người nói về việc nên làm. Có bốn kiểu hay gặp.
1. Đề nghị, khuyên nhủ (thường có 吧, 别, 要)
- (Jìrán yǐjīng juédìng le, jiù bié hòuhuǐ le.): Đã quyết rồi thì đừng hối hận nữa.
- (Jìrán yào xué, jiù yào xuéhǎo.): Đã học thì phải học cho tốt.
- (Jìrán nǐ zhème xǐhuan, nà jiù mǎi ba.): Bạn thích thế thì mua đi.
2. Kết luận, nghĩa vụ (có 应该, 得, 只好)
- (Jìrán shì nǐ de cuò, nǐ jiù yīnggāi dàoqiàn.): Đã là lỗi của bạn thì bạn nên xin lỗi.
- (Jìrán méiyǒu chē le, wǒmen zhǐhǎo zǒu huíqu.): Hết xe rồi thì đành đi bộ về.
3. Câu hỏi vặn (为什么, 怎么, 何必)
- (Nǐ jìrán zhīdào, wèishénme bù zǎo shuō?): Bạn đã biết sao không nói sớm?
- (Jìrán nǐ bù xiǎng qù, hébì miǎnqiǎng zìjǐ ne?): Đã không muốn đi thì ép mình làm gì?
4. Thái độ chấp nhận (也, 还)
- (Jìrán rúcǐ, wǒ yě méi shénme hǎo shuō de.): Đã thế thì tôi cũng chẳng còn gì để nói.
- (Jìrán lái le, háishi jìnqu kànkan ba.): Đã đến rồi thì vẫn nên vào xem thử.
既然 khác 因为 thế nào
Đây là chỗ người học hỏi nhiều nhất. 因为 giải thích nguyên nhân của một kết quả, nguyên nhân thường là thông tin mới với người nghe. 既然 lấy một sự thật cả hai đã biết làm tiền đề rồi suy ra điều nên làm. Cặp 因为…所以 có bài riêng ở liên từ nhân quả 因为…所以.
| Tiêu chí | 因为…所以… | 既然…就… |
|---|---|---|
| Vế đầu | nguyên nhân, có thể là thông tin mới | sự thật đã rõ, hai bên đều biết |
| Vế sau | kết quả, thường đã xảy ra | đề nghị, kết luận, câu hỏi của người nói |
| Trả lời câu hỏi 为什么 | được | không |
| Đi với 所以 | có | không, dùng 就, 也, 还, 那 |
So sánh hai câu cùng tình huống trời mưa:
- (Yīnwèi xià yǔ le, suǒyǐ bǐsài tuīchí le.): Vì trời mưa nên trận đấu bị hoãn. Câu kể lại sự việc.
- (Jìrán xià yǔ le, wǒmen jiù gǎitiān zài qù ba.): Trời đã mưa thì mình để hôm khác đi. Câu đưa ra đề nghị.
既然 khác 如果 thế nào
如果 nêu giả định, chưa biết có xảy ra không. 既然 nêu điều đã chắc. Hai câu dưới chỉ khác một từ nhưng hoàn cảnh khác hẳn:
- (Rúguǒ nǐ bù xiǎng qù, jiù bié qù.): Nếu bạn không muốn đi thì đừng đi (người nói chưa biết ý bạn).
- (Jìrán nǐ bù xiǎng qù, jiù bié qù.): Bạn đã không muốn đi thì đừng đi (bạn vừa nói ra điều đó).
Chi tiết về câu giả định có ở bài câu điều kiện 如果…就.
Lỗi người Việt hay mắc
- Ghép 既然 với 所以. ✗ 既然他病了,所以没来上课 → ✓ (Yīnwèi tā bìng le, suǒyǐ méi lái shàngkè.). Câu chỉ kể nguyên nhân thì dùng 因为.
- Đặt 就 trước chủ ngữ. ✗ 既然你忙,就我自己去吧 → ✓
- Dùng 既然 cho việc chưa xảy ra. ✗ 既然明天下雨… → ✓ (Rúguǒ míngtiān xià yǔ, wǒmen jiù bú qù le.)
- Nhầm 既然 với 既. Chữ (jì) đứng một mình trong 既…又 nghĩa là "vừa… vừa": (Tā jì cōngming yòu nǔlì., "Anh ấy vừa thông minh vừa chăm"). Mẫu này có ở bài vừa… vừa 既…又.
- Dịch "đã… thì" sang 已经…就 theo từng chữ. Tiếng Việt "đã" ở đây là tiền đề, không phải thì quá khứ, nên cần 既然. 已经 vẫn có thể đi kèm: (Jìrán yǐjīng mǎi le, jiù yòng ba., "Đã mua rồi thì dùng đi").
Bài tập nhỏ
Chọn 既然, 因为 hoặc 如果 cho mỗi chỗ trống, câu 5 sửa lỗi sai.
Đáp án:
- 既然: (Jìrán nǐ yǐjīng mǎi le piào, jiù yìqǐ qù ba., "Bạn mua vé rồi thì đi cùng luôn").
- 因为: (Yīnwèi tā shēngbìng le, suǒyǐ jīntiān méi lái.). Có 所以 và chỉ kể lý do.
- 如果: (Rúguǒ míngtiān tiānqì hǎo, wǒmen jiù qù pá shān.). Ngày mai chưa biết ra sao.
- 既然: (Jìrán nǐ bù xǐhuan zhège gōngzuò, wèishénme bú huàn yí ge?).
- Bỏ 所以, thay bằng 就: (Jìrán nǐ lái le, jiù zuò yíhuìr ba.).
Câu hỏi thường gặp
既然 nghĩa là gì?
(jìrán, Hán Việt "ký nhiên") là liên từ, nghĩa là "đã (là như vậy) thì". Nó luôn mở đầu vế điều kiện và cần một vế sau đi kèm.
Có bỏ 就 được không?
Được khi vế sau đã có 也, 还, 那, hoặc là câu hỏi với 为什么, 怎么. Trong câu đề nghị đơn giản, giữ 就 thì câu tự nhiên hơn.
既然如此 và 那 khác nhau thế nào?
(jìrán rúcǐ) mang sắc thái văn viết, hay dùng trong email hoặc khi nói nghiêm túc. hay (nà hǎo ba, "vậy được thôi") là cách nói đời thường.
既然 hay gặp trong đề HSK ở dạng nào?
Thường là câu chọn từ điền vào chỗ trống và câu sắp xếp lại trật tự, nơi bạn phải nhận ra cặp 既然…就 và đặt 就 đúng chỗ. Danh sách mẫu câu cùng trình độ có ở bài ngữ pháp HSK 4.