Cấu trúc 既…又 trong tiếng Trung và phân biệt với 又…又
Nội dung bài viết
Cấu trúc 既 A 又 B (jì… yòu…) nghĩa là "vừa A vừa B", dùng khi một người hay một vật có cùng lúc hai tính chất. A và B thường là tính từ hoặc cụm động từ cùng loại, chủ ngữ đứng trước . So với 又…又, mẫu này nghe trang trọng hơn, hay gặp trong văn viết, lời quảng cáo, bài luận HSK. Ví dụ: (Zhège shǒujī jì piányi yòu hǎoyòng., "Chiếc điện thoại này vừa rẻ vừa dễ dùng") và (Tā jì shì wǒ de lǎoshī, yě shì wǒ de péngyou., "Thầy ấy vừa là thầy giáo vừa là bạn của tôi").
Vế sau có thể dùng hoặc . Dạng phủ định mang nghĩa "không… cũng không…". Bài dưới đây đi lần lượt từng dạng, so sánh với 又…又, 一边…一边, 不但…而且 và chỉ ra các lỗi người Việt hay mắc.
Bảng công thức
| Mẫu | Ghép với | Ví dụ |
|---|---|---|
| Chủ ngữ + 既 + A + 又 + B | hai tính từ, hai cụm động từ ngắn | Tā jì cōngming yòu nǔlì.: Cô ấy vừa thông minh vừa chăm chỉ. |
| Chủ ngữ + 既 + A,也 + B | cụm dài, có dấu phẩy ở giữa | Zhè běn shū jì shìhé chūxuézhě, yě shìhé lǎoshī.: Cuốn sách này hợp với người mới học, cũng hợp với giáo viên. |
| Chủ ngữ + 既是 + N,也是 + N | hai danh từ, hai vai trò | Tā jì shì yīshēng, yě shì zuòjiā.: Anh ấy vừa là bác sĩ vừa là nhà văn. |
| Chủ ngữ + 既要 + V,又要/也要 + V | hai việc đều phải làm | Wǒmen jì yào xuéxí, yě yào xiūxi.: Chúng ta vừa phải học vừa phải nghỉ ngơi. |
| Chủ ngữ + 既不 + A + 也不 + B | phủ định cả hai | Zhège cài jì bù xián yě bú dàn.: Món này không mặn cũng không nhạt. |
đọc là jì, thanh 4. Nó là phó từ, nên luôn đứng ngay trước vị ngữ, giống vị trí của hay . Nếu bạn còn lẫn vị trí các phó từ này, xem bài phó từ 也, 都, 就, 还.
Loại từ đi sau 既 và 又
Quy tắc quan trọng nhất: hai vế phải song song, tức là cùng loại từ và độ dài gần bằng nhau. Tính từ đi với tính từ, cụm động từ đi với cụm động từ.
| Loại từ | Câu mẫu | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| Tính từ một âm tiết | Zhège fángjiān jì xiǎo yòu àn. | Căn phòng này vừa nhỏ vừa tối. | |
| Tính từ hai âm tiết | Zhè jiā jiǔdiàn jì gānjìng yòu ānjìng. | Khách sạn này vừa sạch vừa yên tĩnh. | |
| Cụm 有 + danh từ | Xué Zhōngwén jì yǒu yìsi yòu yǒuyòng. | Học tiếng Trung vừa thú vị vừa có ích. | |
| Động từ năng nguyện + V | Tā jì huì kāichē yòu huì xiū chē. | Anh ấy vừa biết lái xe vừa biết sửa xe. | |
| Động từ + tân ngữ | Zhège bànfǎ jì shěng qián yòu shěng shíjiān. | Cách này vừa tiết kiệm tiền vừa tiết kiệm thời gian. | |
| Động từ chỉ cảm xúc | Wǒ jì gāoxìng yòu jǐnzhāng. | Tôi vừa vui vừa hồi hộp. |
Khi A và B đã là tính từ, người bản ngữ thường bỏ . Câu (jì piányi yòu hǎochī) tự nhiên hơn nhiều so với kiểu nói chèn 很 vào cả hai vế. Lý do 很 hay đi kèm tính từ trong câu thường được giải thích ở bài tính từ làm vị ngữ và 很.
Dùng 既…又 để khen và chê
Hai tính chất trong câu thường cùng chiều: cùng tốt để khen, cùng xấu để chê. Đây là chỗ 既…又 phát huy nhiều nhất trong văn nói hằng ngày và trong bài viết nhận xét.
Câu khen
| Câu | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| Zhè jiàn yīfu jì hǎokàn yòu piányi. | Cái áo này vừa đẹp vừa rẻ. | |
| Wǒmen de xīn tóngshì jì rèqíng yòu nénggàn. | Đồng nghiệp mới của chúng tôi vừa nhiệt tình vừa giỏi việc. | |
| Zhège gōngyuán jì dà yòu piàoliang. | Công viên này vừa rộng vừa đẹp. | |
| Zhè zhǒng shuǐguǒ jì hǎochī yòu yǒu yíngyǎng. | Loại hoa quả này vừa ngon vừa bổ. |
Câu chê
| Câu | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| Nà jiā fànguǎn de cài jì guì yòu nánchī. | Đồ ăn quán đó vừa đắt vừa dở. | |
| Zhè tiáo lù jì zhǎi yòu bù píng. | Con đường này vừa hẹp vừa gồ ghề. | |
| Zuò yèchē jì lèi yòu bù ānquán. | Đi xe đêm vừa mệt vừa không an toàn. | |
| Tā de zì jì xiǎo yòu luàn, wǒ kàn bù dǒng. | Chữ anh ấy vừa nhỏ vừa lộn xộn, tôi đọc không nổi. |
Nếu muốn nói một điểm tốt và một điểm xấu, đừng dùng 既…又. Hãy chuyển sang câu chuyển ý: (Zhè jiàn yīfu hěn hǎokàn, dànshì yǒudiǎnr guì., "Cái áo này đẹp nhưng hơi đắt").
既…也 và 既…又 khác nhau ở đâu
Nghĩa cơ bản giống nhau, đều là "vừa… vừa…". Khác biệt nằm ở độ dài và nhịp câu:
- 既…又 hợp với hai vế ngắn, liền nhau, không cần dấu phẩy: (jì kuài yòu hǎo, vừa nhanh vừa tốt).
- 既…也 hợp với hai vế dài hơn, thường có dấu phẩy ở giữa, vế sau giống như bổ sung thêm một ý: (Yùndòng jì néng ràng shēntǐ jiànkāng, yě néng ràng xīnqíng biàn hǎo., "Vận động vừa giúp cơ thể khoẻ, cũng giúp tâm trạng tốt lên").
- Với , dạng phổ biến hơn: (Běijīng jì shì shǒudū, yě shì yí zuò lìshǐ míngchéng., "Bắc Kinh vừa là thủ đô, cũng là một thành phố lịch sử nổi tiếng").
- Phủ định hai vế gần như luôn dùng : (Wǒ jì bù hē jiǔ yě bù chōuyān., "Tôi không uống rượu cũng không hút thuốc").
Mẫu hay gặp trong lời khuyên, khẩu hiệu: (Zuò shì jì yào kuài, yòu yào hǎo., "Làm việc vừa phải nhanh vừa phải tốt").
Phân biệt 既…又 với 又…又, 一边…一边 và 不但…而且
| Mẫu | Dùng cho | Sắc thái | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| 既…又/也 | hai tính chất, hai vai trò, hai việc | trang trọng, cân đối, hợp văn viết | jì jiǎndān yòu yǒuxiào: vừa đơn giản vừa hiệu quả |
| 又…又 | hai tính chất, hai hành động dồn dập | thân mật, văn nói, vế ngắn | yòu lèi yòu è: vừa mệt vừa đói |
| 一边…一边 | hai hành động làm cùng lúc | trung tính | yìbiān chīfàn yìbiān liáotiān: vừa ăn vừa trò chuyện |
| 不但…而且 | ý sau tăng tiến, nặng hơn ý trước | nhấn vào vế sau | búdàn huì shuō, érqiě shuō de hěn hǎo: không những biết nói mà còn nói rất giỏi |
Phần lớn câu 又…又 có thể đổi sang 既…又 mà nghĩa không đổi, chỉ khác giọng văn. Chiều ngược lại cũng thường được, trừ khi vế quá dài hoặc có dấu phẩy, khi đó 又…又 nghe lủng củng.
Với 一边…一边 thì không đổi qua lại được. nói về hai động tác diễn ra song song, còn 既…又 nói về hai đặc điểm cùng tồn tại. Câu "vừa nghe nhạc vừa làm bài tập" phải dùng 一边…一边. Bài phân biệt 又…又 và 一边…一边 có thêm ví dụ cho hai mẫu này.
Với 不但…而且, hai ý không ngang hàng: vế sau là thông tin "hơn nữa". Nếu bạn chỉ muốn liệt kê hai điểm ngang nhau, 既…又 gọn hơn.
Lỗi người Việt hay mắc
- Viết nhầm 既 thành 即. đọc jí (thanh 2), nghĩa là "tức là, ngay". đọc jì (thanh 4). Hai chữ giống nhau phần bên trái, khác phần bên phải. Mẹo nhớ: phần bên phải của 既 vốn vẽ một người ăn xong quay mặt đi, nên nghĩa gốc của chữ là "đã", vẫn còn trong từ 既然.
- Đặt 既 trước chủ ngữ. Sai: 既他聪明又努力. Đúng: Phó từ 既 luôn đứng sau chủ ngữ.
- Hai vế không song song. Câu ghép một tính từ với một mệnh đề dài nghe rất lệch, ví dụ 既漂亮又她每天都运动. Hãy tách thành hai câu, hoặc đổi vế sau cho cùng dạng:
- Ghép một khen một chê. 既便宜又难吃 làm người nghe khựng lại vì 既…又 chờ hai ý cùng chiều. Dùng 虽然…但是 hoặc 但是 cho trường hợp này.
- Dùng 既…又 cho hai hành động cùng lúc. Sai: 他既吃饭又看电视 khi muốn nói anh ấy vừa ăn vừa xem ti vi. Đúng:
- Nhầm 既…又 với 既然. (jìrán) nghĩa là "đã… thì": (Jìrán nǐ lái le, jiù yìqǐ chīfàn ba., "Bạn đã đến rồi thì cùng ăn cơm nhé"). Đây là mẫu khác hẳn, đi với chứ không đi với 又.
Bài tập nhỏ
Điền 既…又, 既…也 hoặc 既不…也不 vào chỗ trống.
- 这件衣服 ___ 好看 ___ 便宜。
- 他 ___ 是老板,___ 是厨师。
- 这里的冬天 ___ 冷 ___ 干,很舒服。
- 学外语 ___ 要多听,___ 要多说。
- 那个房间 ___ 小 ___ 吵,我不想住。
Sửa lỗi trong các câu sau.
- 既她会唱歌又会跳舞。
- 我既一边听音乐又写作业。
- 这家饭馆即便宜又好吃。
Đáp án
- (Cái áo này vừa đẹp vừa rẻ.)
- (Anh ấy vừa là chủ, cũng là đầu bếp.) Dùng 又 ở vế sau cũng được.
- (Mùa đông ở đây không lạnh cũng không khô, rất dễ chịu.)
- (Học ngoại ngữ vừa phải nghe nhiều vừa phải nói nhiều.) 又要 cũng đúng.
- (Căn phòng đó vừa nhỏ vừa ồn, tôi không muốn ở.)
- Chủ ngữ phải đứng trước 既.
- Hai hành động cùng lúc dùng 一边…一边, không trộn với 既…又.
- Chữ đúng là 既 (jì), không phải 即 (jí).
Câu hỏi thường gặp
既…又 có dùng trong văn nói được không?
Được. Người Trung Quốc vẫn nói trong đời thường, chỉ là nghe chỉn chu hơn 又…又 một chút. Trong bài viết HSK, bài luận hay email công việc, 既…又 là lựa chọn an toàn hơn.
既 và 既然 có liên quan gì không?
Cùng chữ 既 nhưng là hai mẫu khác nhau. 既…又/也 nghĩa là "vừa… vừa…". 既然…就… nghĩa là "đã… thì…", dùng để nêu một sự thật rồi đưa ra kết luận hoặc đề nghị.
Có thể nói 既…又…又… với ba vế không?
Hầu như không ai nói vậy. Khi có ba đặc điểm, người ta thường liệt kê bằng dấu phẩy hoặc dùng trong văn nói. Với câu viết trang trọng, bạn nên chọn hai đặc điểm quan trọng nhất để ghép với 既…又.
既…又 và 又…又 có khác nghĩa không?
Gần như không khác nghĩa. Khác biệt nằm ở giọng văn và độ dài vế: 又…又 thân mật, hợp với tính từ ngắn; 既…又 cân đối, trang trọng, chứa được cụm dài hơn và có thể đổi vế sau thành 也.