Menu Tiếng Trung
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG TRUNG

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Ngữ pháp HSK 4: tổng hợp 100 điểm ngữ pháp theo nhóm, cặp từ dễ nhầm và bài tập có đáp án
Học tiếng Trung

Ngữ pháp HSK 4: tổng hợp 100 điểm ngữ pháp theo nhóm, cặp từ dễ nhầm và bài tập có đáp án

Admin
31 phút đọc132 lượt xem
Nội dung bài viết

Ngữ pháp HSK 4 trong Giáo trình chuẩn HSK 4 gồm 100 điểm ngữ pháp, mỗi bài 5 điểm, rải trong 20 bài. Khác HSK 3 (nặng về bổ ngữ, câu chữ 把, câu bị động), HSK 4 gần như không dạy kiểu câu mới. Hơn một phần ba số điểm là liên từ và cặp liên từ nối câu phức (…, …, …, …). Phần còn lại là phó từ chỉ thái độ (, , , ), phó từ thời gian và mức độ (, , , ), khung giới từ (…, …, ) và vài bổ ngữ mang nghĩa mở rộng (, , ). Bài này xếp đủ 100 điểm theo chức năng. Mỗi điểm có cấu trúc, một câu ví dụ kèm pinyin và nghĩa, cùng link tới bài giảng chi tiết. Sau đó là 14 cặp từ dễ nhầm, lỗi người Việt hay mắc và 25 câu bài tập ngữ pháp HSK 4 có đáp án.

Muốn xem ngữ pháp theo đúng thứ tự từng bài trong sách thì mở mục lục ở trang Giáo trình chuẩn HSK 4. Nếu thấy nhiều cấu trúc bên dưới còn lạ, nên ôn lại ngữ pháp HSK 3 trước, vì HSK 4 dựng thẳng lên nền đó.

Ngữ pháp HSK 4 gồm những nhóm nào

NhómSố điểmTiêu biểuCần nắm nhất
1. Liên từ và cặp liên từ36, , , , Vế nào đi với từ nào, liên từ đứng trước hay sau chủ ngữ
2. Phó từ chỉ thái độ, phỏng đoán17, , , Sắc thái người nói: bất ngờ, nghi ngờ, khẳng định
3. Thời gian, tần suất, mức độ, số lượng15, , , Cặp gần nghĩa: /, /
4. Giới từ và khung cố định11…, , , Khung hai đầu, không bỏ nửa sau
5. Động từ, bổ ngữ, lặp từ21, , , Nghĩa mở rộng của bổ ngữ, tân ngữ đứng ở đâu

1. Liên từ và cặp liên từ (36 điểm)

Đây là nhóm nặng nhất và cũng là nhóm đề hay hỏi nhất. Nhớ hai quy tắc vị trí thì làm được phần lớn câu sắp xếp: liên từ mở vế trước (, , , ) đứng trước hoặc sau chủ ngữ, liên từ mở vế sau (, , , ) thường đứng đầu vế, còn phó từ nối vế (, , , , ) luôn đứng sau chủ ngữ, ngay trước động từ. Khi hai vế cùng một chủ ngữ, liên từ ở vế đầu thường đứng sau chủ ngữ. Khi hai vế có hai chủ ngữ khác nhau, liên từ đứng đầu câu. Bảng tổng hợp mọi liên từ từ HSK 1 tới HSK 5 có ở bài liên từ trong tiếng Trung.

Bổ sung, tăng tiến

Điểm ngữ phápCấu trúcVí dụBài
//: không chỉ... mà còn...(Chủ ngữ) + 不仅 + A, (而且) + (chủ ngữ) + 也/还 + B Zhè jiā fànguǎn de cài bùjǐn piányi, érqiě hěn hǎochī. Món ăn của quán này không chỉ rẻ mà còn rất ngon.Bài 1
: và, hơn nữaĐộng từ/tính từ + 并且 + động từ/tính từ / Vế 1,并且 + vế 2 Dàjiā dōu tóngyì bìngqiě zhīchí tā de xiǎngfǎ. Mọi người đều đồng ý và ủng hộ ý tưởng của anh ấy.Bài 12
: thậm chí……,甚至 + (连) + …… Zhège wèntí hěn jiǎndān, shènzhì xiǎo háizi dōu zhīdào. Câu hỏi này rất đơn giản, thậm chí trẻ con cũng biết.Bài 4
/: ngay cả... cũng...连 + danh từ/động từ/số lượng + 都/也 + …… Zhège zì lián lǎoshī yě bù rènshi. Chữ này ngay cả thầy giáo cũng không biết.Bài 11
//: vừa... vừa...Chủ ngữ + 既 + A + 又/也/还 + B Zhè jiàn yīfu jì piányi yòu hǎokàn. Cái áo này vừa rẻ vừa đẹp.Bài 7
: ngoài ra; khác……,另外,…… / 另外 + (một) + lượng từ + danh từ / 另外 + động từ Wǒ yǒu liǎng gè mèimei, yī gè zài Běijīng, lìngwài yī gè zài Shànghǎi. Tôi có hai em gái, một đứa ở Bắc Kinh, đứa còn lại ở Thượng Hải.Bài 3
: vả lại; để sau hẵng tínhLý do 1,再说 + lý do 2 / Động từ … 以后/明天 + 再说 Jīntiān tài wǎn le, zàishuō wàimiàn hái zài xià yǔ, nǐ míngtiān zài zǒu ba. Hôm nay muộn quá rồi, vả lại bên ngoài vẫn đang mưa, mai hãy về.Bài 5
: ngoài ra……,除此以外,(还/也)…… Zhège shǒujī kěyǐ dǎ diànhuà, shàngwǎng, chú cǐ yǐwài hái néng mǎi dōngxi. Chiếc điện thoại này gọi điện, lên mạng được, ngoài ra còn mua sắm được.Bài 18
: đồng thời, cùng lúc……,同时(也)…… / 在 + động từ + 的同时,…… Dú shū néng ràng wǒmen xuédào zhīshi, tóngshí yě néng ràng wǒmen kuàilè. Đọc sách giúp ta học được kiến thức, đồng thời cũng mang lại niềm vui.Bài 11

Đối lập, chuyển ý

là phó từ nên phải đứng sau chủ ngữ. , , là liên từ, đứng đầu vế sau. nhẹ nhất, hay dùng khi nói. nặng và mang màu văn viết.

Điểm ngữ phápCấu trúcVí dụBài
: mặc dù尽管 + A, (但是/可是) + chủ ngữ + 还是/却/也 + B Jǐnguǎn hěn lèi, tā què hěn gāoxìng. Mặc dù rất mệt nhưng cô ấy lại rất vui.Bài 2
: nhưng lạiChủ ngữ + 却 + động từ/tính từ Dàjiā dōu lái le, tā què hái méi lái. Mọi người đều đến rồi, anh ta lại vẫn chưa đến.Bài 2
: còn, mà (nối hai ý đối lập)A……,而 B…… Běifāng de dōngtiān hěn lěng, ér nánfāng bù tài lěng. Mùa đông miền Bắc rất lạnh, còn miền Nam không lạnh lắm.Bài 2
: nhưngA,可是 + (chủ ngữ) + B Zhè jiàn yīfu hěn piàoliang, kěshì tài guì le. Cái áo này rất đẹp, nhưng đắt quá.Bài 9
: nhưng mà, có điều; chỉA,不过 + B / 不过 + (是) + số lượng/danh từ Wǒ yě xiǎng qù, bùguò jīntiān méi shíjiān. Tôi cũng muốn đi, có điều hôm nay không có thời gian.Bài 10
: thế nhưng, tuy nhiênA,然而 + (chủ ngữ) + B Dàjiā dōu yǐwéi tā huì yíng, rán'ér tā shū le. Mọi người đều tưởng anh ấy sẽ thắng, thế nhưng anh ấy lại thua.Bài 11
: ngược lại……,相反,…… / A 和 B + (正好) + 相反 Duō chī bìng bù yīdìng hǎo, xiāngfǎn, kěnéng duì shēntǐ bù hǎo. Ăn nhiều chưa chắc đã tốt, ngược lại có thể có hại cho sức khỏe.Bài 12

Giả thiết, điều kiện

Ba cặp dễ lẫn nhất cấp này là (việc có thật: mặc dù), (giả định: cho dù) và / (bất kể điều kiện nào). Sau / phải có từ để hỏi, dạng A不A hoặc A还是B, không được theo sau bằng một câu trần thuật thường.

Điểm ngữ phápCấu trúcVí dụBài
: cho dù... cũng...即使 + điều kiện giả định, (chủ ngữ) + 也 + kết quả Jíshǐ gōngzuò hěn máng, tā yě měi tiān gěi māma dǎ diànhuà. Dù công việc bận, ngày nào anh ấy cũng gọi điện cho mẹ.Bài 1
: nếu... thì...要是 + điều kiện,(chủ ngữ) + 就 + kết quả Nǐ yàoshi lèi le, jiù xiūxi yīhuìr. Nếu mệt thì bạn nghỉ một lát đi.Bài 7
: chỉ cần... thì...只要 + điều kiện,(chủ ngữ) + 就 + kết quả Zhǐyào yǒu shíjiān, wǒ jiù qù yùndòng. Chỉ cần có thời gian là tôi đi tập thể thao.Bài 8
: bất kể... đều...不管 + từ nghi vấn / A不A / A还是B, (chủ ngữ) + 都/也 + …… Bùguǎn nǐ qù bù qù, wǒ dōu yào qù. Bất kể bạn có đi hay không, tôi vẫn đi.Bài 3
/: bất luận... đều...无论 + từ nghi vấn / A不A / A还是B,(chủ ngữ) + 都/也 + …… Wúlùn nǐ qù nǎr, wǒ dōu gēn nǐ yīqǐ qù. Bạn đi đâu, tôi cũng đi cùng bạn.Bài 11
: dù... đến mấy cũng...再 + tính từ/động từ,(chủ ngữ) + 也 + …… Zhège wèntí zài nán, wǒ yě yào xiǎng bànfǎ jiějué. Vấn đề này dù khó đến đâu, tôi cũng phải tìm cách giải quyết.Bài 12
: đã... thì...既然 + sự thật đã biết,(chủ ngữ) + 就/也/还 + kết luận Jìrán yǐjīng juédìng le, jiù bié hòuhuǐ le. Đã quyết định rồi thì đừng hối hận nữa.Bài 14
: nếu không thìViệc cần làm,否则 + hậu quả Nǐ děi duō liànxí, fǒuzé hěn kuài jiù huì wàng. Bạn phải luyện tập nhiều, nếu không sẽ quên nhanh.Bài 11

Nguyên nhân, kết quả, mục đích

Nhóm nhân quả cơ bản … đã học từ HSK 2 và được giảng kỹ ở bài cách dùng 因为…所以…. HSK 4 thêm bản văn viết , và hai từ nói diễn biến là , .

Điểm ngữ phápCấu trúcVí dụBài
: do, bởi vì由于 + nguyên nhân,(所以/因此) + kết quả Yóuyú gōngzuò tài máng, tā hěn jiǔ méi huí jiā le. Do công việc quá bận, lâu lắm rồi anh ấy không về nhà.Bài 10
: vì vậy, do đóNguyên nhân,因此 + kết quả Wǒ duì Zhōngguó wénhuà hěn gǎn xìngqù, yīncǐ lái Zhōngguó liúxué. Tôi rất hứng thú với văn hóa Trung Quốc, vì vậy sang Trung Quốc du học.Bài 8
: thế làSự việc 1,于是 + sự việc 2 (xảy ra tiếp theo) Tā tīngshuō nà jiā fànguǎn de cài hěn hǎochī, yúshì zhōumò qù chángle cháng. Anh ấy nghe nói quán đó nấu ngon, thế là cuối tuần đi ăn thử.Bài 14
: kết quả; kết quả làDiễn biến,结果 + kết cục / 结果 (danh từ) Wǒ yǐwéi tā huì lái, jiéguǒ tā méi lái. Tôi tưởng anh ấy sẽ đến, rốt cuộc anh ấy không đến.Bài 9
: vì... mà...(Chủ ngữ) + 为了 + mục đích + 而 + hành động Wǒmen bù néng wèile zhuànqián ér fàngqì jiànkāng. Chúng ta không thể vì kiếm tiền mà bỏ mặc sức khỏe.Bài 17

Trình tự, liệt kê, ví dụ, tổng kết

Điểm ngữ phápCấu trúcVí dụBài
: trước hết... tiếp theo...首先……,其次……,(最后)…… Zhǎo gōngzuò de shíhou, wǒ shǒuxiān kǎolǜ de shì xìngqù, qícì cái shì gōngzī. Khi tìm việc, điều tôi cân nhắc đầu tiên là sở thích, sau đó mới đến lương.Bài 3
: tiếp theo; tiếp tụcViệc 1,接着 + (就/又) + việc 2 / 接着 + động từ (tiếp tục) Nǐ bié tíng, jiēzhe shuō. Bạn đừng dừng lại, nói tiếp đi.Bài 18
: vừa... là...Chủ ngữ + 一 + động từ 1 + 就 + động từ 2 Tā yī hē jiǔ jiù liǎn hóng. Anh ấy hễ uống rượu là đỏ mặt.Bài 20
: ví dụ như……,比如 + ví dụ 1、ví dụ 2 (+ 等) Xué Hànyǔ yǒu hěn duō hǎo bànfǎ, bǐrú duō kàn Zhōngguó diànyǐng. Học tiếng Trung có nhiều cách hay, ví dụ như xem nhiều phim Trung Quốc.Bài 10
: vân vânA、B + 什么的 Zhōumò wǒ yībān zài jiā kànkan shū, tīngting yīnyuè shénmede. Cuối tuần tôi thường ở nhà đọc sách, nghe nhạc này nọ.Bài 14
: lấy... làm ví dụNhận định chung,拿 + ví dụ + 来说,…… Běijīng de dōngtiān hěn lěng, ná jīntiān lái shuō, zuì dī qìwēn shì língxià shí dù. Mùa đông Bắc Kinh rất lạnh, lấy hôm nay làm ví dụ, nhiệt độ thấp nhất là âm mười độ.Bài 16
: nói chung, nhìn chung总的来说,+ nhận định tổng quát Zǒng de lái shuō, zhège fànguǎn de cài hái bùcuò. Nói chung, đồ ăn quán này cũng khá.Bài 19

2. Phó từ chỉ thái độ và phỏng đoán (17 điểm)

Nhóm này không đổi nghĩa gốc của câu mà thêm thái độ của người nói: bất ngờ (), vặn hỏi (), lo ngại (), nhấn mạnh (, ), sốt ruột muốn biết (). Phần đọc hiểu HSK 4 hay dựa vào chính những từ này để hỏi "người nói cảm thấy thế nào". Phần lớn đứng sau chủ ngữ, trước động từ. , , , đứng đầu câu được, còn là câu đáp đứng riêng.

Điểm ngữ phápCấu trúcVí dụBài
+ /: hoàn toàn không, đâu cóChủ ngữ + 并 + 不/没(有) + động từ/tính từ Wǒ bìng méiyǒu shuōguo zhè jù huà. Tôi hoàn toàn không nói câu đó.Bài 4
: chắc chắnChủ ngữ + 肯定 + (不) + động từ/tính từ / 肯定的 + danh từ Zhème wǎn le, shāngdiàn kěndìng guānmén le. Muộn thế này, cửa hàng chắc chắn đóng cửa rồi.Bài 5
: không ngờ lạiChủ ngữ + 竟然 + động từ/tính từ Wǒ děngle tā yī gè xiǎoshí, tā jìngrán wàng le. Tôi đợi anh ta một tiếng, vậy mà anh ta lại quên mất.Bài 6
: quả thật, đúng làChủ ngữ + 确实 + động từ/tính từ Zhège wèntí quèshí hěn nán. Câu hỏi này đúng là rất khó.Bài 10
/ : thực tế; thật ra实际上 + mệnh đề / 实际(的) + danh từ Nǐ shuō de hé shíjì qíngkuàng bù yīyàng. Điều bạn nói không giống tình hình thực tế.Bài 5
: lẽ nào, chẳng lẽ难道 + (chủ ngữ) + ……(吗)? Zhème jiǎndān de wèntí, nándào nǐ yě bù huì? Câu hỏi đơn giản thế, chẳng lẽ bạn cũng không biết làm?Bài 9
: phó từ nhấn mạnh可 + tính từ + 了 / 可 + 别/不能 + động từ / 可 + động từ Nǐ kě bié wàng le! Bạn nhớ đừng quên đấy!Bài 16
: e rằng, sợ là(Chủ ngữ) + 恐怕 + phỏng đoán Yǐjīng bā diǎn le, kǒngpà lái bu jí le. Tám giờ rồi, sợ là không kịp nữa.Bài 16
: rốt cuộcChủ ngữ + 到底 + câu hỏi (từ nghi vấn / A不A) Zhè dàodǐ shì zěnme huí shì? Rốt cuộc chuyện này là thế nào?Bài 16
và : rốt cuộcChủ ngữ + 究竟 + câu hỏi (từ nghi vấn / A不A) Zhè jiūjìng shì shéi de yàoshi? Rốt cuộc đây là chìa khóa của ai?Bài 20
: nhất định (lời dặn)千万 + 要/别/不要/不能 + động từ Zhè jiàn shì nǐ qiānwàn bié gàosu tā. Chuyện này bạn tuyệt đối đừng nói với anh ấy.Bài 15
: lại (trái với dự đoán)Chủ ngữ + 倒 + động từ/tính từ Zhège dìfang bù dà, dōngxi dào tǐng duō de. Chỗ này không rộng mà đồ đạc lại khá nhiều.Bài 17
: vốn dĩ, lúc đầu; lẽ ra(Chủ ngữ) + 本来 + động từ/tính từ, 后来/现在/可是…… Tā běnlái bù xǐhuan yùndòng, xiànzài měi tiān dōu qù pǎobù. Trước đây anh ấy không thích thể thao, giờ ngày nào cũng đi chạy bộ.Bài 3
: ban đầu; hóa ra原来 + động từ/tính từ / 原来的 + danh từ / 原来 + mệnh đề (phát hiện sự thật) Wǒmen yuánlái de lǎoshī huí guó le. Thầy giáo cũ của chúng tôi về nước rồi.Bài 4
: tưởng làChủ ngữ + 以为 + mệnh đề Dàjiā dōu yǐwéi tā shì lǎoshī, qíshí tā shì xuésheng. Mọi người đều tưởng anh ấy là giáo viên, thật ra anh ấy là sinh viên.Bài 4
: đoán chừng, ước tính(Chủ ngữ) + 估计 + mệnh đề / 估计 + số lượng Gūjì míngtiān huì xià yǔ. Chắc là mai sẽ mưa.Bài 7
: đúng thế còn gìA: nhận xét. B: 可不是(嘛/吗),…… A: Tā de Hànyǔ shuō de zhēn hǎo. B: Kěbùshì, tā zài Zhōngguó zhùle shí nián ne. A: Anh ấy nói tiếng Trung giỏi thật. B: Đúng thế, anh ấy sống ở Trung Quốc mười năm rồi mà.Bài 8

3. Thời gian, tần suất, mức độ và số lượng (15 điểm)

Phần lớn là phó từ đứng trước động từ. Ba từ cần để ý vị trí: đứng sau con số (), đứng trước (), còn có hai cách nói tính ra hai kết quả khác nhau (xem mục cặp dễ nhầm bên dưới).

Điểm ngữ phápCấu trúcVí dụBài
: từ trước tới nay (chưa/không bao giờ)从来 + 不 + động từ / 从来 + 没(有) + động từ + 过 Wǒ cónglái méi qùguo Shànghǎi. Tôi chưa từng đến Thượng Hải.Bài 1
và : vừa mớiChủ ngữ + 刚 + động từ (+ khoảng thời gian) / 刚才 + chủ ngữ + động từ Tā gāng lái Běijīng liǎng gè yuè, hái bù tài shúxī zhèlǐ. Anh ấy mới đến Bắc Kinh hai tháng, vẫn chưa quen nơi này lắm.Bài 1
và : thường(Điều kiện) + chủ ngữ + 往往 + động từ Dì yī cì zuòfàn de rén wǎngwǎng huì fàng tài duō yán. Người lần đầu nấu ăn thường hay cho quá nhiều muối.Bài 8
: thỉnh thoảngChủ ngữ + 偶尔 + động từ Tā píngshí zài jiā zuòfàn, ǒu'ěr qù fànguǎn chī. Bình thường anh ấy nấu ăn ở nhà, thỉnh thoảng mới ra quán.Bài 13
: vẫnChủ ngữ + 仍然 + (不/没) + động từ/tính từ Guòle zhème duō nián, tā réngrán zhù zài nàlǐ. Bao nhiêu năm trôi qua, bà ấy vẫn sống ở đó.Bài 17
: vừa đúng lúc, vừa vặnChủ ngữ + 正好 + động từ / Danh từ + 正好 / Động từ + 得 + 正好 Wǒ zhènghǎo yě yào qù chāoshì, wǒmen yīqǐ qù ba. Tôi vừa hay cũng định đi siêu thị, mình đi cùng nhé.Bài 2
: khá, rất挺 + tính từ/động từ tâm lý (+ 的) Wǒ tǐng xǐhuan zhège chéngshì de. Tôi khá thích thành phố này.Bài 3
: nhất là, đặc biệt là……,尤其 + động từ/tính từ / ……,尤其是 + danh từ Zhèlǐ de dōngtiān hěn lěng, yóuqí shì wǎnshang. Mùa đông ở đây rất lạnh, nhất là buổi tối.Bài 5
: gần như, xấp xỉA 和 B + 差不多 (+ tính từ) / 差不多 + số lượng / 差不多 + động từ Zhè liǎng jiàn yīfu de yánsè chàbuduō. Màu của hai chiếc áo này gần giống nhau.Bài 2
: khoảng; có lẽ大概 + số lượng / Chủ ngữ + 大概 + động từ / 大概的 + danh từ Tā jīntiān dàgài bù lái le. Hôm nay có lẽ anh ấy không đến.Bài 13
: khoảng, chừngSố lượng/thời gian + 左右 Zhè jiàn yīfu sānbǎi kuài qián zuǒyòu. Cái áo này khoảng ba trăm tệ.Bài 15
, , : lên tới hàng trăm, hàng nghìn, hàng vạn上 + 百/千/万 (+ lượng từ) + danh từ / Động từ + 上百/上千 + lượng từ Zhè cì huódòng yǒu shàng wàn rén cānjiā. Hoạt động lần này có tới hàng vạn người tham gia.Bài 9
: gấp... lầnA 是 B 的 + số + 倍 / A 比 B + 多/增加了 + số + 倍 Jīnnián de xuésheng bǐ qùnián duōle yī bèi. Học sinh năm nay đông gấp đôi năm ngoái.Bài 6
: đủ; khá làDanh từ + 够 (+ động từ) / 够 + tính từ + 的 Jīntiān gòu lěng de, duō chuān diǎnr yīfu ba. Hôm nay lạnh thật đấy, mặc thêm áo vào.Bài 14
: trong đóNhóm/số lượng…,其中 + (有) + một phần… Tā mǎile sān běn shū, qízhōng yī běn shì gěi wǒ de. Anh ấy mua ba cuốn sách, trong đó một cuốn là cho tôi.Bài 6

4. Giới từ và khung cố định (11 điểm)

Nhiều điểm ở nhóm này là khung hai đầu: …, …, …, …, …. Lỗi phổ biến là bỏ nửa sau vì tiếng Việt chỉ cần một chữ ("đối với tôi", "theo tôi"). Cụm giới từ luôn đứng trước động từ chính. Cách dùng các giới từ cơ bản như , , có ở bài giới từ 给, 跟, 从, còn bảng toàn bộ giới từ theo nhóm nghĩa có ở bài giới từ trong tiếng Trung.

Điểm ngữ phápCấu trúcVí dụBài
()……: về mặt, trong phương diện(在) + danh từ/động từ + 上 Tā zài shēnghuó shang hěn zhàogù wǒ. Trong cuộc sống, anh ấy chăm sóc tôi rất chu đáo.Bài 1
()……: dưới (sự...), trong (điều kiện...)在 + (người) + 的 + 帮助/支持/努力 + 下 / 在 + ……情况 + 下 Zài dàjiā de nǔlì xià, wǒmen zhōngyú wánchéngle gōngzuò. Nhờ mọi người cố gắng, cuối cùng chúng tôi đã hoàn thành công việc.Bài 6
: theo, dựa theo按照 + danh từ (quy định, kế hoạch, yêu cầu...) + động từ Wǒmen ànzhào jìhuà, míngtiān qù Shànghǎi. Theo kế hoạch, ngày mai chúng ta đi Thượng Hải.Bài 4
: đối với... mà nói对 + người/sự vật + 来说,…… Duì háizi lái shuō, zuì zhòngyào de shì jiànkāng. Đối với trẻ em, điều quan trọng nhất là sức khỏe.Bài 5
: thông qua; qua được通过 + phương tiện/con đường + động từ / 通过 + kỳ thi Wǒ shì tōngguò péngyou zhǎodào zhège gōngzuò de. Tôi tìm được công việc này qua bạn bè.Bài 9
: theo cách nhìn của...在 + người + 看来,…… Zài lǎorén kànlái, yījiārén zài yīqǐ jiù shì xìngfú. Trong mắt người già, cả nhà ở bên nhau chính là hạnh phúc.Bài 10
và : đối với / về对于 + đối tượng,…… / 关于 + nội dung + 的 + danh từ Tā duìyú zìjǐ de gōngzuò fēicháng rènzhēn. Anh ấy rất nghiêm túc với công việc của mình.Bài 12
: do (ai) làmViệc + 由 + người + (来) + động từ Jīntiān de wǎnfàn yóu wǒ lái zuò. Bữa tối hôm nay để tôi nấu.Bài 13
: cùng với, theo đà随着 + sự thay đổi,chủ ngữ + thay đổi tương ứng Suízhe tiānqì biàn lěng, lái gōngyuán de rén yuè lái yuè shǎo le. Trời càng lạnh, người đến công viên càng ít.Bài 13
: bằng, lấy以 + cách thức/tư cách/tốc độ/thành tích + động từ Qǐng dàjiā yǐ zuì kuài de sùdù líkāi jiàoshì. Mời mọi người rời khỏi lớp học nhanh nhất có thể.Bài 14
+ động từ: dùng... để...(Chủ ngữ) + 用 + cách thức/công cụ + 来 + động từ Tā yòng chàng gē lái biǎoshì duì māma de gǎnxiè. Anh ấy hát để bày tỏ lòng biết ơn với mẹ.Bài 15

5. Động từ, bổ ngữ và cách lặp từ (21 điểm)

Bổ ngữ khả năng và bổ ngữ xu hướng nghĩa mở rộng

HSK 3 dạy , , theo nghĩa chỉ hướng (đi lên, đi ra, đứng dậy). HSK 4 dùng chúng theo nghĩa trừu tượng: là thi đỗ, là nhận ra, là bật cười. Khi có tân ngữ chỉ sự việc, tân ngữ chen vào giữa và : , không nói "下起来雨". Phần lý thuyết bổ ngữ đầy đủ có ở bài bổ ngữ tiếng Trung.

Điểm ngữ phápCấu trúcVí dụBài
/ : không kịp / kịp来不及 + động từ / 来得及 + động từ / ……还来得及吗? Wǒ zǎoshang lái bu jí chī zǎofàn jiù chūmén le. Sáng nay tôi không kịp ăn sáng đã ra khỏi nhà.Bài 7
/ : không chịu nổi / chịu đượcChủ ngữ + 受不了 / ……得 + 让人受不了 Tā měi tiān dōu chídào, lǎobǎn yǒudiǎnr shòu bu liǎo le. Ngày nào anh ta cũng đi muộn, sếp hơi hết chịu nổi rồi.Bài 18
Bổ ngữ : đạt được mục đích (考上, 吃不上)Động từ + 上 (+ tân ngữ) / Động từ + 得上 / 不上 (+ tân ngữ) Lùshang dǔchē le, wǒmen kǒngpà zuò bu shàng bā diǎn de fēijī le. Đường tắc rồi, e là chúng ta không kịp lên chuyến bay tám giờ.Bài 19
Bổ ngữ : nhận ra, nghĩ ra, làm raĐộng từ + 出来 / Động từ + 得/不 + 出来 Nǐ kàn de chūlai tā bù gāoxìng ma? Bạn có nhận ra anh ấy không vui không?Bài 19
Bổ ngữ : bắt đầu; xét về mặtĐộng từ/tính từ + 起来 / Động từ + 起 + tân ngữ + 来 / 看起来, 说起来, 做起来 Tiānqì mànmàn nuǎnhuo qǐlai le. Thời tiết dần ấm lên rồi.Bài 20
: nhớ ra想起来 / 想起 + tân ngữ (+ 来) / 想不起来 Wǒ zěnme yě xiǎng bu qǐlai tā de míngzi. Tôi nghĩ mãi mà không nhớ ra tên anh ấy.Bài 15
Động từ + : nhắc tới; đủ sức (mua)说起/提起/谈起 + chuyện / 买得起 / 买不起 Yī tíqǐ zhè jiàn shì, tā jiù bù gāoxìng. Hễ nhắc đến chuyện này là cô ấy không vui.Bài 20

Động từ có cách dùng riêng

chỉ đi với động từ hai âm tiết mang tính trang trọng (, ), không đi với động từ một chữ. giống nhưng mang màu văn viết và gần như không dùng cho câu mệnh lệnh.

Điểm ngữ phápCấu trúcVí dụBài
: khiến, làm choA + 使 + B + động từ/tính từ Yùndòng shǐ wǒ de shēntǐ yuè lái yuè hǎo. Tập thể thao làm sức khỏe tôi ngày càng tốt.Bài 8
: tiến hành(对 + đối tượng) + 进行 + động từ hai âm tiết Huìyì zhèngzài jìnxíng. Cuộc họp đang diễn ra.Bài 13
: đáng, xứng đáng(很) + 值得 + động từ / (không) 值得 Zhège dìfang hěn zhíde qù. Nơi này rất đáng đến.Bài 6
: làm弄 + bổ ngữ kết quả (坏/脏/丢/明白) / 弄 + tân ngữ Bié bǎ yīfu nòngzāng le. Đừng làm bẩn quần áo.Bài 15
: làm干 + tân ngữ / 干 + bổ ngữ Tā zài zhè jiā gōngsī gànle wǔ nián. Anh ấy đã làm ở công ty này năm năm.Bài 17
: dámChủ ngữ + (不) + 敢 + động từ Nǐ gǎn bù gǎn gēn tā shuō? Bạn có dám nói với anh ấy không?Bài 16
: chuyến, lượt (đi và về)Động từ di chuyển + (了) + số + 趟 + (nơi chốn) Zhège yuè wǒ huíle liǎng tàng jiā. Tháng này tôi về nhà hai lần.Bài 17
: có... hay khôngChủ ngữ + 是否 + động từ/tính từ Qǐng gàosu wǒmen nín shìfǒu cānjiā míngtiān de huìyì. Xin cho chúng tôi biết ông có tham dự cuộc họp ngày mai không.Bài 18
: gọi... là...(Chủ ngữ) + 把 + A + 叫作 + B Dàjiā dōu bǎ tā jiàozuò “Xiǎo Wáng”. Mọi người đều gọi anh ấy là "Tiểu Vương".Bài 18
: nằm ở, là ởDanh từ trừu tượng (关键/问题/原因/区别) + 在于 + …… Wèntí bù zàiyú qián, ér zàiyú shíjiān. Vấn đề không nằm ở tiền mà nằm ở thời gian.Bài 19

Lặp từ và cấu trúc đặc biệt

Điểm ngữ phápCấu trúcVí dụBài
Lặp lại động từ ly hợp: 散散步, 聊聊天AB (động từ ly hợp) → AAB Zhōumò wǒ xǐhuan hé péngyou liáoliao tiān, hēhe chá. Cuối tuần tôi thích tán gẫu, uống trà với bạn bè.Bài 7
Lặp lượng từ: 个个, 件件, 天天Lượng từ lặp lại + 都 + động từ/tính từ Wǒmen bān de xuésheng gègè dōu hěn nǔlì. Học sinh lớp chúng tôi ai cũng rất chăm chỉ.Bài 12
VV: đang... thì (bỗng)Động từ + 着 + động từ + 着 + (就) + sự việc mới Háizi kūzhe kūzhe jiù xiào le. Đứa bé đang khóc thì lại cười.Bài 20
Từ nghi vấn chỉ "bất kỳ": 谁都, 什么都, 哪儿都谁/什么/哪儿/怎么 + 都/也 + động từ Wǒ jīntiān hěn lèi, shénme dōu bù xiǎng chī. Hôm nay tôi mệt lắm, chẳng muốn ăn gì.Bài 19

14 cặp từ dễ nhầm trong ngữ pháp HSK 4

Đề HSK 4 hay đặt hai từ gần nghĩa cạnh nhau trong ô chọn từ. Bảng dưới chỉ ra điểm khác quyết định cách chọn.

Cặp từKhác nhau ở đâuVí dụ
/ là phó từ, đứng sau chủ ngữ, theo sau được khoảng thời gian. là danh từ thời gian, đứng trước hoặc sau chủ ngữ, theo sau được /. Wǒ gāng lái sān tiān. (Tôi mới đến ba ngày.) / Nǐ gāngcái qù nǎr le? (Vừa nãy bạn đi đâu?)
/ tổng kết quy luật đã thấy, câu thường có điều kiện hoặc bối cảnh, không dùng cho tương lai hay lời khuyên. thì dùng được cả hai. Zhōumò tā wǎngwǎng qù páshān. / Yǐhòu nǐ yào chángcháng lái.
/ Cùng nghĩa "lúc đầu, vốn". Chỉ có nghĩa "hoá ra" và làm định ngữ được (). Chỉ có nghĩa "lẽ ra, vốn dĩ phải thế". Yuánlái shì nǐ a! (Hoá ra là bạn!) / Zhè běnlái jiù shì nǐ de cuò.
/ thường là điều đã nghĩ nhưng hoá ra sai. nêu quan điểm, nhận định nghiêm túc. Wǒ yǐwéi nǐ zǒu le. / Wǒ rènwéi zhège bànfǎ hěn hǎo.
/ chỉ nội dung "về cái gì", làm định ngữ được (), chỉ đứng đầu câu. chỉ đối tượng, đứng được sau chủ ngữ. Wǒmen duìyú zhè jiàn shì hěn zhòngshì. / Wǒ mǎile yī běn guānyú Zhōngguó lìshǐ de shū.
/ Trong câu hỏi, hai từ gần như thay nhau được, trang trọng hơn. còn nghĩa "cuối cùng thì" () và dùng làm động từ "đến cùng" (). không có hai cách dùng này. Wǒmen dàodǐ chénggōng le. / Wǒmen yào jiānchí dào dǐ.
/ nói việc có thật (mặc dù). nói việc giả định, có thể chưa xảy ra (cho dù). Jǐnguǎn xià yǔ le, tā háishi lái le. / Jíshǐ xià yǔ, tā yě huì lái.
/ nêu một tình huống cụ thể. / bao trùm mọi tình huống, nên cần từ để hỏi hoặc dạng lựa chọn. Jíshǐ hěn lěng, tā yě qù pǎobù. / Bùguǎn duō lěng, tā dōu qù pǎobù.
/ nêu kết quả hoặc kết luận logic, kể cả trạng thái. nêu hành động xảy ra tiếp theo, không dùng cho trạng thái. Tā měi tiān duànliàn, yīncǐ shēntǐ hěn hǎo. / Tiān hēi le, yúshì wǒmen huí jiā le.
/ là phó từ, đứng sau chủ ngữ và đi được cùng /. là liên từ, đứng đầu vế. Tā xiǎng qù, kěshì tā māma què bù tóngyì.
/ mang màu văn viết, vế sau đi được với hoặc . thường chỉ đi với . Yóuyú tiānqì yuányīn, bǐsài tuīchí le.
/ xác nhận điều vừa nói là đúng. nói sự thật trái với vẻ bề ngoài hoặc với điều người ta nghĩ. Tā quèshí hěn máng. (Anh ấy đúng là bận thật.) / Tā kàn qǐlai hěn máng, shíjìshàng méi shénme shì.
/ Hai cách nói cùng ra kết quả "gấp đôi". là gấp ba, không phải gấp đôi. Jīnnián de xuésheng shì qùnián de liǎng bèi. / Jīnnián de xuésheng bǐ qùnián duō yī bèi.
/ Cùng nghĩa "khoảng". đứng trước số lượng và còn nghĩa "có lẽ". đứng sau số lượng. Dùng một trong hai là đủ. dàgài èrshí gè rén / èrshí gè rén zuǒyòu

Lỗi người Việt hay mắc với ngữ pháp HSK 4

LỗiCâu saiCâu đúng
Dịch "không những… mà còn" rồi đặt trước chủ ngữ dù hai vế cùng chủ ngữ.✗ 不仅他会唱歌,而且会跳舞。 Tā bùjǐn huì chàng gē, érqiě huì tiàowǔ.
Quên / trong . Tiếng Việt nói "ngay cả một câu tiếng Trung không biết" vẫn hiểu, tiếng Trung thì sai.✗ 他连一句汉语不会说。 Tā lián yī jù Hànyǔ dōu bù huì shuō.
Để câu trần thuật sau /.✗ 不管天气很冷,他都去跑步。 Bùguǎn tiānqì duō lěng, tā dōu qù pǎobù.
Đặt lên đầu vế như "nhưng".✗ 大家都来了,却他还没来。 Dàjiā dōu lái le, tā què hái méi lái.
Dùng với khoảng thời gian kéo dài.✗ 我刚才学了三个月汉语。 Wǒ gāng xuéle sān gè yuè Hànyǔ.
Bỏ nửa sau của khung giới từ.✗ 对我,这个问题太难了。 Duì wǒ lái shuō, zhège wèntí tài nán le.
Dùng với động từ một chữ.✗ 我们进行谈。 Wǒmen jìnxíngle tǎolùn.
Lặp động từ ly hợp theo kiểu ABAB.✗ 我们去散步散步吧。 Wǒmen qù sànsan bù ba.
Đặt tân ngữ sau cả cụm .✗ 突然下起来雨了。 Tūrán xià qǐ yǔ lái le.
Dùng để nêu quan điểm nghiêm túc, làm người nghe hiểu là mình đã nghĩ sai.✗ 我以为保护环境很重要。 (ý muốn nêu quan điểm) Wǒ rènwéi bǎohù huánjìng hěn zhòngyào.

Ngữ pháp HSK 4 được kiểm tra ở đâu trong đề

Đề HSK 4 có 100 câu: nghe 45, đọc 40, viết 15. Không có phần nào tên là "ngữ pháp", nhưng ngữ pháp quyết định điểm ở ba chỗ:

  • Đọc, dạng chọn từ điền vào chỗ trống. Các phương án thường là phó từ, liên từ, động từ cùng nhóm nghĩa. Nhìn từ đi kèm để chọn: có ở vế sau thì nghĩ tới , , ; có thì nghĩ tới , , .
  • Đọc, dạng sắp xếp thứ tự câu trong đoạn. Liên từ là manh mối chính. Câu mở bằng , , , , không bao giờ đứng đầu đoạn. Câu có , , gần như luôn đứng trước câu chứa , , .
  • Viết phần 1: 10 câu sắp xếp từ thành câu. Đây là chỗ kiểm tra vị trí từ trực tiếp nhất: phó từ trước động từ, cụm giới từ trước động từ, /, …, tân ngữ trong bổ ngữ xu hướng. Phần 2 gồm 5 câu nhìn tranh đặt câu với từ cho sẵn. Câu càng dùng được cấu trúc HSK 4 đúng thì càng an toàn.

Điểm đạt là 180 trên 300. Cấu trúc đề các cấp và cách đăng ký thi có ở bài HSK là gì.

Bài tập ngữ pháp HSK 4 có đáp án

25 câu tự soạn theo ba dạng gần với đề thi. Làm hết rồi mới xem đáp án, câu nào sai thì quay lại bảng của nhóm tương ứng ở trên.

Phần A. Chọn từ điền vào chỗ trống

Câu 1–5 chọn trong: A. B. C. D. E.

  1. 你得早点儿出发,( )会赶不上火车。
  2. 这么重要的会议,他( )忘了参加。
  3. 请大家( )顺序排队上车。
  4. 我喜欢吃水果,( )是西瓜。
  5. ( )你已经买了票,我们就一起去吧。

Câu 6–10 chọn trong: A. B. C. D. E.

  1. ( )年龄的增长,他越来越喜欢安静。
  2. 天这么黑,( )要下雨了。
  3. ( )他很努力,可是成绩还是不太理想。
  4. 我找不到钥匙,( )给妈妈打了个电话。
  5. 我是( )网上的广告找到这家公司的。

Phần B. Sắp xếp thành câu

  1. 连 都 他 没有 时间 吃饭的
  2. 值得 这部 看 电影 很
  3. 由 这次活动 负责 小李
  4. 把 叫作 我们 这种水果 荔枝
  5. 使 这个消息 非常 大家 吃惊
  6. 并 难 这道题 不
  7. 对 来说 我 太贵了 这个价格
  8. 已经 他的工资 两倍 是我的
  9. 起 突然 下 雨 来了
  10. 出来 我 他的声音 听 没

Phần C. Tìm và sửa lỗi sai

  1. 不管天气很好,我们都去。
  2. 我刚才学了三个月汉语。
  3. 以后你要往往给家里打电话。
  4. 他每天锻炼,于是身体很好。
  5. 大家都来了,却他还没来。

Đáp án và giải thích

  1. Nǐ děi zǎo diǎnr chūfā, fǒuzé huì gǎn bu shàng huǒchē.. Vế sau là hậu quả nếu không làm vế trước. (Đáp án A. )
  2. Zhème zhòngyào de huìyì, tā jìngrán wàngle cānjiā.. Người nói bất ngờ. (B. )
  3. Qǐng dàjiā ànzhào shùnxù páiduì shàng chē.. + quy định, thứ tự. (C. )
  4. Wǒ xǐhuan chī shuǐguǒ, yóuqí shì xīguā.. Nêu trường hợp nổi bật nhất. (D. )
  5. Jìrán nǐ yǐjīng mǎile piào, wǒmen jiù yīqǐ qù ba.. Việc đã thành sự thật, vế sau có . (E. )
  6. Suízhe niánlíng de zēngzhǎng, tā yuè lái yuè xǐhuan ānjìng.. Thay đổi kéo theo thay đổi, vế sau có . (A. )
  7. Tiān zhème hēi, kǒngpà yào xià yǔ le.. Phỏng đoán có chút lo ngại. (B. )
  8. Jǐnguǎn tā hěn nǔlì, kěshì chéngjì háishi bù tài lǐxiǎng.. Việc có thật, vế sau có và . (C. )
  9. Wǒ zhǎo bu dào yàoshi, yúshì gěi māma dǎle gè diànhuà.. Hành động xảy ra tiếp theo. (D. )
  10. Wǒ shì tōngguò wǎngshang de guǎnggào zhǎodào zhè jiā gōngsī de.. Con đường, phương tiện để đạt kết quả. (E. )
  11. Tā lián chīfàn de shíjiān dōu méiyǒu.. + phần được nhấn mạnh + + động từ.
  12. Zhè bù diànyǐng hěn zhíde kàn.. đứng trước .
  13. Zhè cì huódòng yóu Xiǎo Lǐ fùzé.. Việc + + người + động từ.
  14. Wǒmen bǎ zhè zhǒng shuǐguǒ jiàozuò lìzhī.. + A + + B.
  15. Zhège xiāoxi shǐ dàjiā fēicháng chījīng.. A + + B + trạng thái.
  16. Zhè dào tí bìng bù nán.. đứng ngay trước .
  17. Duì wǒ lái shuō, zhège jiàgé tài guì le.. Khung đứng đầu câu.
  18. Tā de gōngzī yǐjīng shì wǒ de liǎng bèi.. Phó từ đứng trước .
  19. Tūrán xià qǐ yǔ lái le.. Tân ngữ chen giữa và .
  20. Wǒ méi tīng chūlai tā de shēngyīn.. đứng trước cả cụm động từ + bổ ngữ. Viết cũng đúng.
  21. Bùguǎn tiānqì hǎo bù hǎo, wǒmen dōu qù.. Sau cần dạng AA hoặc từ để hỏi.
  22. Wǒ gāng xuéle sān gè yuè Hànyǔ.. Có khoảng thời gian thì dùng .
  23. Yǐhòu nǐ yào chángcháng gěi jiā li dǎ diànhuà.. Lời khuyên cho tương lai không dùng .
  24. Tā měi tiān duànliàn, yīncǐ shēntǐ hěn hǎo.. Kết quả là trạng thái nên dùng , không dùng .
  25. Dàjiā dōu lái le, tā què hái méi lái.. là phó từ, đứng sau chủ ngữ.

Ôn ngữ pháp HSK 4 theo thứ tự nào

  1. Kiểm tra nền HSK 3 trước. Câu chữ , câu bị động , bổ ngữ xu hướng và bổ ngữ khả năng xuất hiện dày trong bài khoá HSK 4 mà không được giảng lại. Chỗ nào hổng thì xem câu chữ 把, câu bị động 被.
  2. Học nhóm liên từ đầu tiên, theo cặp. Ghi mỗi cặp thành một dòng "từ vế trước + từ vế sau" ( + /, + , + ) rồi tự đặt một câu về chính mình. Nhóm này chiếm hơn một phần ba số điểm và dùng được ngay cho phần viết.
  3. Học 14 cặp dễ nhầm bằng câu đối chiếu. Với mỗi cặp, viết hai câu chỉ khác đúng từ đó, đọc to để thấy vì sao đổi từ thì câu sai.
  4. Phó từ thái độ học qua hội thoại. , , , dễ nhớ nhất khi nghe trong ngữ cảnh. Nghe lại file bài khoá và đánh dấu chỗ chúng xuất hiện.
  5. Luyện câu sắp xếp mỗi ngày. 10 câu mỗi ngày trong 2 tuần trước kỳ thi. Câu sai ghi lại kèm quy tắc vị trí đã vi phạm. Nguồn đề và sách luyện có ở bài sách luyện thi HSK, còn cách tự chấm bài có ở bài bài tập tiếng Trung.

Học xong cấp này, bước tiếp theo là ngữ pháp HSK 5, nơi phần lớn điểm mới là phó từ thái độ và từ văn viết.

Bài viết liên quan

Tập viết tiếng Trung: chọn cách luyện, công cụ và lộ trình theo cấp HSK

Tập viết tiếng Trung: chọn cách luyện, công cụ và lộ trình theo cấp HSK

Chọn giữa viết trên giấy, viết trên màn hình có máy chấm nét và chỉ tập nhận mặt chữ, kèm bảng so sánh công cụ, số chữ phải viết của từng cấp HSK và lộ trình tập viết theo tuần.

18 tháng 9, 202610 phút đọc
Học tiếng Trung ở đâu: bốn đường học, giá mỗi buổi và cách chọn theo mục tiêu

Học tiếng Trung ở đâu: bốn đường học, giá mỗi buổi và cách chọn theo mục tiêu

Bốn đường học tiếng Trung đặt cạnh nhau theo tiền, thời gian và thứ mỗi đường làm được, cùng ba câu hỏi để tự chọn đường hợp với mục tiêu của mình.

18 tháng 9, 202611 phút đọc
Chúc mừng năm mới tiếng Trung: hơn 60 lời chúc Tết có phiên âm, chia theo người nhận

Chúc mừng năm mới tiếng Trung: hơn 60 lời chúc Tết có phiên âm, chia theo người nhận

Câu chúc mừng năm mới tiếng Trung phổ biến nhất là 新年快乐 (Xīnnián kuàilè); bài gom hơn 60 lời chúc Tết có pinyin và nghĩa, chia theo người nhận, kèm mẫu thiếp, câu đối và những điều cần kiêng.

17 tháng 9, 202612 phút đọc
Học tiếng Trung phồn thể (tiếng Đài Loan): giáo trình, app, từ vựng và câu chào hỏi

Học tiếng Trung phồn thể (tiếng Đài Loan): giáo trình, app, từ vựng và câu chào hỏi

Người học tiếng Hoa để đi Đài Loan nên dùng bộ 當代中文課程 (A Course in Contemporary Chinese) làm giáo trình chính, bảng từ 華語八千詞表 miễn phí của TOCFL làm danh sách từ, và các app có chế độ chữ phồn thể. Bài kèm câu giao tiếp kiểu Đài Loan và cách chuyển từ giản thể sang.

17 tháng 9, 20265 phút đọc
Học bổng thạc sĩ Trung Quốc: điều kiện, mức 3.000 tệ/tháng, hồ sơ và lịch nộp

Học bổng thạc sĩ Trung Quốc: điều kiện, mức 3.000 tệ/tháng, hồ sơ và lịch nộp

Hệ thạc sĩ ở Trung Quốc kéo dài 2–3 năm, cần bằng cử nhân, HSK 4–6 hoặc IELTS 6.0–6.5 và thường cần thư tiếp nhận. Bài so sánh các loại học bổng (CSC Hiệp định, CSC diện trường, học bổng giáo viên tiếng Trung), chi phí tự túc, hồ sơ và lịch nộp chu kỳ 2026.

17 tháng 9, 202612 phút đọc