
Liên từ trong tiếng Trung: bảng liên từ thường dùng, các cặp liên từ và bài tập
Nội dung bài viết
Liên từ trong tiếng Trung (连词 liáncí) là từ nối hai từ, hai cụm từ hoặc hai vế câu và cho biết quan hệ giữa chúng: cộng thêm, lựa chọn, tương phản, nhân quả, điều kiện, giả thiết hay mục đích. Nhóm dùng nhiều nhất là (và, chỉ nối danh từ), và (hoặc, hay), (nhưng), (nên) và (nếu). Phần lớn liên từ nối vế câu đi thành cặp với một liên từ hoặc phó từ ở vế sau, như … (tuy… nhưng), …就 (chỉ cần… là), …也 (cho dù… cũng). Bài này có bảng liên từ đơn, bảng các cặp liên từ theo quan hệ kèm bài Giáo trình chuẩn HSK dạy điểm đó, cách phân biệt 和, 或者, 还是, các lỗi người Việt hay mắc và bài tập có đáp án.
Liên từ là gì và nhận ra nó thế nào
Liên từ chỉ làm việc nối, không làm chủ ngữ, vị ngữ hay tân ngữ, cũng không bổ nghĩa cho từ nào. Có hai cách chia liên từ hay gặp:
- Theo thứ được nối. , , , chủ yếu nối từ và cụm danh từ. , , , , nối vế câu. Đây là chỗ khác tiếng Việt: chữ "và" nối được hai vế câu, còn 和 thì không.
- Theo quan hệ giữa hai vế. Liên từ đẳng lập nối hai vế ngang hàng (cộng thêm, lựa chọn, nối tiếp, tăng tiến). Liên từ chính phụ nối một vế phụ với một vế chính (tương phản, nhân quả, điều kiện, giả thiết, mục đích).
| Loại | Quan hệ | Liên từ tiêu biểu |
|---|---|---|
| Đẳng lập | Cộng thêm, liệt kê | , , , , |
| Đẳng lập | Lựa chọn | , , , … |
| Đẳng lập | Nối tiếp | , |
| Đẳng lập | Tăng tiến | …, , |
| Chính phụ | Tương phản, nhượng bộ | , , , , , , , |
| Chính phụ | Nhân quả, suy luận | , , , , |
| Chính phụ | Điều kiện | , , , , |
| Chính phụ | Giả thiết | , , , , |
| Chính phụ | Mục đích | , |
Các chữ , , , , ở vế sau của nhiều cặp là phó từ chứ không phải liên từ. Phân biệt được hai loại này thì đặt đúng vị trí trong câu (xem mục vị trí bên dưới). thường được xếp vào giới từ; cách dùng giới từ nói riêng ở bài giới từ trong tiếng Trung.
Bảng các liên từ thường dùng trong tiếng Trung
Bảng dưới gồm các liên từ đơn hay gặp. Những liên từ thường đi theo cặp (虽然, 只要, 只有, 即使, 无论, 既然, 除非, 如果) nằm ở bảng các cặp liên từ ngay sau. Cột cuối là bài đầu tiên dạy từ hoặc điểm ngữ pháp đó trong bộ Giáo trình chuẩn HSK; dấu gạch là bộ sách tới HSK 5 chưa dạy riêng.
| Liên từ | Nghĩa | Cách dùng | Ví dụ | Bài giáo trình |
|---|---|---|---|---|
| hé | và | Nối danh từ, đại từ, cụm danh từ. Không nối hai vế câu. | Wǒ hé tā dōu shì xuésheng. (Tôi và anh ấy đều là học sinh.) | HSK 1 bài 10 |
| gēn | và, với | Khẩu ngữ, nối hai danh từ như 和; hay gặp hơn ở vai giới từ. | Píngguǒ gēn xiāngjiāo wǒ dōu xǐhuan. (Táo và chuối tôi đều thích.) | HSK 3 bài 1 |
| yǔ | và, với | Văn viết, hay gặp trong tiêu đề, tên sách, tên bài. | rén yǔ zìrán (con người và thiên nhiên) | HSK 4 bài 3 |
| yǐjí | và, cùng với | Văn viết, đứng trước mục cuối của một danh sách dài. | Lǎoshī, xuésheng yǐjí jiāzhǎng dōu cānjiā le. (Giáo viên, học sinh và phụ huynh đều tham gia.) | HSK 5 bài 12 |
| huòzhě | hoặc | Câu kể, chọn một trong các khả năng. | Nǐ jīntiān huòzhě míngtiān lái dōu kěyǐ. (Hôm nay hoặc mai bạn đến đều được.) | HSK 3 bài 3 |
| háishi | hay, hay là | Câu hỏi lựa chọn. | Nǐ hē chá háishi hē kāfēi? (Bạn uống trà hay cà phê?) | HSK 3 bài 3 |
| érqiě | hơn nữa, mà còn | Đầu vế sau, thêm ý mạnh hơn. | Zhè jiàn yīfu hěn piányi, érqiě hěn hǎokàn. (Cái áo này rẻ, mà còn đẹp.) | HSK 3 bài 18 |
| bìngqiě | và, đồng thời | Văn viết, nối hai động từ hoặc hai vế cùng chủ ngữ. | Tā tóngyì le, bìngqiě mǎshàng kāishǐ zhǔnbèi. (Anh ấy đồng ý, và bắt tay chuẩn bị ngay.) | HSK 4 bài 12 |
| shènzhì | thậm chí | Đẩy ý lên mức cao nhất. | Tā máng de shènzhì wàngle chīfàn. (Anh ấy bận đến mức quên cả ăn.) | HSK 4 bài 4 |
| ér | còn, mà | Nối hai ý đối lập, văn viết. | Gēge xǐhuan yùndòng, ér dìdi xǐhuan kàn shū. (Anh thích thể thao, còn em thích đọc sách.) | HSK 4 bài 2 |
| dànshì | nhưng | Đầu vế sau, trung tính. | Wǒ hěn xiǎng qù, dànshì méiyǒu shíjiān. (Tôi rất muốn đi nhưng không có thời gian.) | HSK 2 bài 14 |
| kěshì | nhưng | Như 但是, thiên về khẩu ngữ. | Tā shuō huì lái, kěshì dào xiànzài hái méi lái. (Anh ấy bảo sẽ đến, nhưng tới giờ vẫn chưa đến.) | HSK 4 bài 9 |
| bùguò | có điều, nhưng mà | Chuyển ý nhẹ hơn 但是, hay dùng để bổ sung một điểm trừ. | Zhè jiā fànguǎn de cài hěn hǎochī, bùguò yǒudiǎnr guì. (Món quán này ngon, có điều hơi đắt.) | HSK 4 bài 10 |
| rán'ér | thế nhưng, tuy nhiên | Văn viết. | Dàjiā dōu yǐwéi tā huì yíng, rán'ér tā shū le. (Ai cũng tưởng anh ấy sẽ thắng, thế nhưng anh ấy thua.) | HSK 4 bài 11 |
| suǒyǐ | nên, cho nên | Đầu vế kết quả. | Xià yǔ le, suǒyǐ wǒmen méi qù gōngyuán. (Trời mưa nên chúng tôi không đi công viên.) | HSK 2 bài 6 |
| yīncǐ | vì vậy, do đó | Văn viết hơn 所以; đứng đầu vế sau hoặc sau chủ ngữ. | Tā měitiān liànxí, yīncǐ jìnbù hěn kuài. (Anh ấy luyện mỗi ngày, vì vậy tiến bộ rất nhanh.) | HSK 4 bài 8 |
| yúshì | thế là | Hành động sau xảy ra do việc trước; cả hai đã xảy ra. | Yǔ yuè xià yuè dà, yúshì wǒmen huí jiā le. (Mưa càng lúc càng to, thế là chúng tôi về nhà.) | HSK 4 bài 14 |
| ránhòu | sau đó | Trình tự thời gian, hay đi với 先. | Wǒmen xiān chīfàn, ránhòu qù kàn diànyǐng. (Mình ăn cơm trước, sau đó đi xem phim.) | HSK 3 bài 14 |
| yàoshi | nếu | Khẩu ngữ của 如果, vế sau thường có 就. | Yàoshi nǐ lèi le, jiù xiūxi yīxià ba. (Nếu mệt thì bạn nghỉ một chút đi.) | HSK 4 bài 7 |
| wànyī | lỡ như, nhỡ | Giả định một chuyện không mong muốn. | Duō dài diǎnr qián, wànyī bù gòu ne? (Mang thêm ít tiền, lỡ không đủ thì sao?) | HSK 5 bài 29 |
| fǒuzé / bùrán | nếu không thì | Đầu vế sau; 不然 khẩu ngữ hơn. | Kuài diǎnr zǒu, fǒuzé yào chídào le. (Đi nhanh lên, không thì muộn mất.) | HSK 4 bài 11, HSK 5 bài 36 |
| yǐbiàn | để, nhằm (tạo thuận lợi) | Đầu vế sau, văn viết. | Qǐng liúxià diànhuà, yǐbiàn wǒmen liánxì nǐ. (Vui lòng để lại số điện thoại để chúng tôi liên hệ với bạn.) | — |
| yǐmiǎn | để tránh | Đầu vế sau, nêu điều muốn tránh. | Duō chuān diǎnr yīfu, yǐmiǎn gǎnmào. (Mặc thêm áo kẻo bị cảm.) | — |
Các cặp liên từ trong tiếng Trung
Cặp liên từ là hai từ đặt ở hai vế để khung lại quan hệ của cả câu. Trong khẩu ngữ có thể bỏ bớt từ ở vế trước ( Xià yǔ le, suǒyǐ wǒ méi qù.), nhưng chữ ở vế sau như 就, 才, 也, 都 thường phải giữ, vì nó mang nghĩa của cặp.
| Quan hệ | Cặp liên từ | Nghĩa | Ví dụ | Bài giáo trình |
|---|---|---|---|---|
| Tăng tiến | /…/也/还… | không những… mà còn… | Tā bùdàn huì shuō Hànyǔ, érqiě huì xiě Hànzì. (Anh ấy không những nói được tiếng Trung mà còn viết được chữ Hán.) | HSK 3 bài 18, HSK 4 bài 1 |
| Tăng tiến | …,… | huống chi… | Zhège wèntí lǎoshī dōu bù huì, hékuàng wǒ ne? (Câu này thầy còn không làm được, huống chi tôi.) | HSK 5 bài 13 |
| Lựa chọn | 是……? | là… hay là…? | Nǐ shì zuò fēijī qù háishi zuò huǒchē qù? (Bạn đi máy bay hay đi tàu?) | — |
| Lựa chọn | …… | không… thì… | Zhōumò tā bù shì zài jiā shuìjiào, jiù shì qù dǎ qiú. (Cuối tuần anh ấy không ngủ ở nhà thì đi chơi bóng.) | — |
| Lựa chọn | …… | hoặc là… hoặc là… | Yàome nǐ lái, yàome wǒ qù. (Hoặc bạn đến, hoặc tôi đi.) | — |
| Lựa chọn | …… | thay vì… thà… còn hơn | Yǔqí zài jiā shēngqì, bùrú chūqu zǒuzou. (Thay vì ngồi nhà bực bội, thà ra ngoài đi dạo còn hơn.) | HSK 5 bài 33 |
| Lựa chọn | …也… | thà… chứ (không)… | Wǒ nìngkě zǒulù, yě bù zuò tā de chē. (Tôi thà đi bộ chứ không ngồi xe anh ta.) | HSK 5 bài 17 |
| Nối tiếp | 先…,再/… | trước tiên… rồi/sau đó… | Nǐ xiān zuò zuòyè, ránhòu zài wán yóuxì. (Con làm bài tập trước, sau đó hãy chơi game.) | HSK 3 bài 14 |
| Đồng thời | 一边…一边… | vừa… vừa… (hai hành động) | Tā yībiān chīfàn yībiān kàn shǒujī. (Anh ấy vừa ăn cơm vừa xem điện thoại.) | HSK 3 bài 13 |
| Nhân quả | …… | vì… nên… | Yīnwèi dǔchē, suǒyǐ wǒ chídào le. (Vì tắc đường nên tôi đến muộn.) | HSK 2 bài 6 |
| Nhân quả | …,()… | do… (nên)…, văn viết | Yóuyú tiānqì yuányīn, hángbān tuīchí le. (Do thời tiết, chuyến bay bị hoãn.) | HSK 4 bài 10 |
| Suy luận | …就… | đã… thì… | Jìrán nǐ yǐjīng juédìng le, jiù qù zuò ba. (Đã quyết rồi thì cứ làm đi.) | HSK 4 bài 14 |
| Tương phản | …/可是… | tuy… nhưng… | Suīrán tā hěn niánqīng, dànshì jīngyàn hěn fēngfù. (Tuy còn trẻ nhưng anh ấy rất nhiều kinh nghiệm.) | HSK 2 bài 14 |
| Tương phản | …,但是/还是… | mặc dù… vẫn… | Jǐnguǎn wàimiàn hěn lěng, tā háishi qù pǎobù le. (Mặc dù ngoài trời rất lạnh, anh ấy vẫn đi chạy.) | HSK 4 bài 2 |
| Nhượng bộ giả định | …也… | cho dù… cũng… | Jíshǐ míngtiān xià yǔ, bǐsài yě bù huì qǔxiāo. (Cho dù mai mưa, trận đấu cũng không bị huỷ.) | HSK 4 bài 1 |
| Nhượng bộ giả định | …也… | dù chỉ… cũng…, khẩu ngữ | Nǎpà zhǐyǒu shí fēnzhōng, yě yào měitiān liànxí. (Dù chỉ mười phút cũng phải luyện mỗi ngày.) | HSK 5 bài 18 |
| Điều kiện đủ | …就… | chỉ cần… là… | Zhǐyào nǐ nǔlì, jiù yīdìng néng xuéhǎo. (Chỉ cần cố gắng là bạn nhất định học tốt.) | HSK 3 bài 18 |
| Điều kiện cần | …才… | chỉ có… mới… | Zhǐyǒu duō shuō, cái néng shuō de liúlì. (Chỉ có nói nhiều mới nói trôi chảy được.) | HSK 3 bài 20 |
| Không điều kiện | /…都/也… | bất kể… đều… | Bùguǎn guā fēng háishi xià yǔ, tā dōu qí chē shàngbān. (Bất kể gió hay mưa, anh ấy đều đạp xe đi làm.) | HSK 4 bài 3, HSK 4 bài 11 |
| Điều kiện duy nhất | …才/否则… | trừ phi… mới/nếu không… | Chúfēi nǐ qīnzì qù, fǒuzé tā bù huì tóngyì. (Trừ phi bạn đích thân đi, nếu không anh ấy sẽ không đồng ý.) | HSK 5 bài 36 |
| Giả thiết | //…就… | nếu… thì… | Rúguǒ nǐ yǒu wèntí, jiù wèn lǎoshī. (Nếu có thắc mắc thì hỏi thầy cô.) | HSK 3 bài 16, HSK 4 bài 7, HSK 5 bài 20 |
| Mục đích | …而… | vì… mà… | Wǒmen bù néng wèile zhuànqián ér bùgù jiànkāng. (Không thể vì kiếm tiền mà bỏ mặc sức khoẻ.) | HSK 4 bài 17 |
Nhóm nhân quả (因为…所以, 由于, 因此, phân biệt 因为 với 为了) có bài giảng riêng, kỹ hơn: cách dùng 因为…所以… trong tiếng Trung.
Liên từ đứng trước hay sau chủ ngữ
- Vế trước, hai vế cùng chủ ngữ: liên từ thường đứng sau chủ ngữ. Tā suīrán hěn lèi, dànshì hái zài gōngzuò. (Anh ấy tuy mệt nhưng vẫn đang làm việc.)
- Vế trước, hai vế khác chủ ngữ: liên từ đứng trước chủ ngữ. Rúguǒ nǐ bù qù, wǒ yě bù qù. (Nếu bạn không đi thì tôi cũng không đi.)
- Vế sau: liên từ (但是, 所以, 而且, 否则) đứng đầu vế, trước chủ ngữ; phó từ (就, 才, 也, 都, 还) đứng sau chủ ngữ, ngay trước động từ.
Phân biệt 和, 或者 và 还是
Ba từ này hay bị dùng lẫn vì tiếng Việt nói "và", "hoặc", "hay" khá thoải mái. Cách chọn nhanh: lấy cả hai thì dùng 和; chọn một trong câu kể thì dùng 或者; chọn một trong câu hỏi thì dùng 还是.
| Từ | Dùng khi | Đúng | Sai |
|---|---|---|---|
| hé | Lấy cả hai; nối danh từ, đại từ | Wǒ xǐhuan píngguǒ hé xiāngjiāo. (Tôi thích táo và chuối.) | ✗ 我去超市和买了水果。(nối hai vế bằng 和) |
| huòzhě | Chọn một, câu kể | Wǒ hē chá huòzhě kāfēi dōu kěyǐ. (Tôi uống trà hay cà phê đều được.) | ✗ 你喝茶或者咖啡? |
| háishi | Chọn một, câu hỏi; hoặc câu kể có ý hỏi sau 不知道, 不管, 无论 | Wǒ bù zhīdào tā jīntiān lái háishi míngtiān lái. (Tôi không biết anh ấy đến hôm nay hay ngày mai.) | ✗ 我每天喝茶还是咖啡。 |
Câu sai ở hàng đầu sửa thành Wǒ qù chāoshì mǎile shuǐguǒ. (Tôi đi siêu thị mua hoa quả.) Câu hỏi có/không thì dùng 吗, không dùng 还是. 还是 còn là phó từ nghĩa "vẫn" hoặc "tốt hơn là" ( Wǒmen háishi zǒu ba. Mình đi thì hơn.), đó không phải liên từ. Điểm này được dạy ở Giáo trình chuẩn HSK 3 bài 3.
Lỗi người Việt hay mắc với liên từ
- Dùng 和 nối hai vế câu như chữ "và". ✗ 我吃饭和他看电视。 Hai vế câu đặt cạnh nhau bằng dấu phẩy là đủ: Wǒ zài chīfàn, tā zài kàn diànshì. (Tôi đang ăn cơm, anh ấy đang xem tivi.)
- Đặt 就, 也, 才 trước chủ ngữ vế sau theo kiểu "thì tôi đi". ✗ 如果你去,就我去。 → Rúguǒ nǐ qù, wǒ jiù qù.
- Quên chữ ở vế sau của cặp. ✗ 只有努力,能成功。 → Zhǐyǒu nǔlì, cái néng chénggōng. (Chỉ có cố gắng mới thành công.)
- Sau 无论, 不管 đặt một câu kể bình thường. Vế này phải có ý chưa xác định: từ để hỏi, 还是, hoặc dạng A不A. ✗ 无论天气很冷,他都去跑步。 → Wúlùn tiānqì duō lěng, tā dōu qù pǎobù. (Trời lạnh cỡ nào anh ấy cũng đi chạy.)
- Dùng 即使 cho chuyện đã xảy ra. 即使 nêu giả định; sự thật đã có thì dùng 虽然 hoặc 尽管. ✗ 即使他昨天病了,也来上课了。 → Suīrán tā zuótiān bìng le, dànshì háishi lái shàngkè le. (Hôm qua tuy bị ốm nhưng anh ấy vẫn đi học.)
- Dùng 于是 cho lời khuyên, nhận định. 于是 chỉ nối hai hành động đã diễn ra. ✗ 他病了,于是应该休息。 → Tā bìng le, suǒyǐ yīnggāi xiūxi.
- Dùng 而且 nối hai danh từ. ✗ 我喜欢苹果而且香蕉。 → dùng 和 như ví dụ ở bảng trên. 而且 chỉ nối tính từ, động từ hoặc vế câu.
Bài tập liên từ tiếng Trung có đáp án
Phần A: điền liên từ
Chọn từ thích hợp: 和, 还是, 或者, 但是, 如果, 只有, 即使, 无论, 于是, 否则.
- 你想吃米饭___面条?
- 星期六___星期天,我都有空。
- ___明天不下雨,我们就去爬山。
- 你得快点儿走,___会迟到的。
- ___你不说,我也知道。
- ___多难,我都要学下去。
- 爸爸___妈妈都是老师。
- 他觉得很饿,___去厨房做了一碗面。
- ___拿到签证,你才能去中国留学。
- 这个手机很好看,___有点儿贵。
Phần B: sửa câu sai
- 如果你不来,就我走了。
- 你喝咖啡或者喝茶?
- 不管天气很好,我们都去。
- 他会说英语和也会说汉语。
Đáp án
Phần A:
- Nǐ xiǎng chī mǐfàn háishi miàntiáo? (Bạn muốn ăn cơm hay mì?)
- Xīngqīliù huòzhě xīngqītiān, wǒ dōu yǒu kòng. (Thứ Bảy hay Chủ nhật tôi đều rảnh.)
- Rúguǒ míngtiān bù xià yǔ, wǒmen jiù qù pá shān. (Nếu mai không mưa, chúng ta đi leo núi.)
- Nǐ děi kuài diǎnr zǒu, fǒuzé huì chídào de. (Bạn phải đi nhanh lên, không thì sẽ muộn.)
- Jíshǐ nǐ bù shuō, wǒ yě zhīdào. (Cho dù bạn không nói tôi cũng biết.)
- Wúlùn duō nán, wǒ dōu yào xué xiaqu. (Khó mấy tôi cũng sẽ học tiếp.)
- Bàba hé māma dōu shì lǎoshī. (Bố và mẹ đều là giáo viên.)
- Tā juéde hěn è, yúshì qù chúfáng zuòle yī wǎn miàn. (Anh ấy thấy đói, thế là vào bếp nấu một bát mì.)
- Zhǐyǒu nádào qiānzhèng, nǐ cái néng qù Zhōngguó liúxué. (Chỉ khi có visa bạn mới sang Trung Quốc du học được.)
- Zhège shǒujī hěn hǎokàn, dànshì yǒudiǎnr guì. (Chiếc điện thoại này đẹp nhưng hơi đắt.) Dùng 可是 hoặc 不过 cũng đúng.
Phần B:
- Rúguǒ nǐ bù lái, wǒ jiù zǒu le. (就 đứng sau chủ ngữ.)
- Nǐ hē kāfēi háishi hē chá? (câu hỏi lựa chọn dùng 还是)
- Bùguǎn tiānqì hǎo bù hǎo, wǒmen dōu qù. (sau 不管 cần ý chưa xác định)
- Tā bùdàn huì shuō Yīngyǔ, érqiě huì shuō Hànyǔ. (hoặc Tā huì shuō Yīngyǔ, yě huì shuō Hànyǔ.)
Học liên từ theo thứ tự nào
Đi theo thứ tự bộ Giáo trình chuẩn HSK là hợp lý nhất, vì mỗi cấp chỉ thêm vài liên từ và luôn có bài đọc dùng lại chúng:
- HSK 1–2: 和, 因为…所以, 虽然…但是. Xem ngữ pháp HSK 2.
- HSK 3: 或者 và 还是, 先…然后, 如果…就, 只要…就, 只有…才, 不但…而且. Xem ngữ pháp HSK 3.
- HSK 4: 不仅, 即使, 尽管, 不管, 无论, 既然, 由于, 因此, 于是, 否则, 而, 并且, 然而, 甚至. Đây là cấp dạy nhiều liên từ nhất; xem ngữ pháp HSK 4.
- HSK 5: 以及, 何况, 宁可, 与其…不如, 哪怕, 假如, 万一, 除非, 要不, 从而, 总之. Xem ngữ pháp HSK 5.
Khi đọc một đoạn văn, thử gạch dưới liên từ trước rồi mới dịch: biết hai vế đang tương phản hay nhân quả thì đoán nghĩa câu dễ hơn nhiều, và phần sắp xếp câu trong đề HSK 4, HSK 5 cũng dựa chủ yếu vào các cặp liên từ này.




