
Giáo trình chuẩn HSK 3 bài 18: 我相信他们会同意的 (Tôi tin họ sẽ đồng ý)
Nội dung bài viết
Bài 18 nói về những cơ hội và quyết định như đi làm ở nơi khác, thuyết phục người nhà đồng ý, cùng các chủ đề về đất nước, động vật. Hai điểm ngữ pháp là câu điều kiện 只要……就…… và giới từ 关于 để nói “về một chủ đề”.
Tên bài: (Wǒ xiāngxìn tāmen huì tóngyì de), nghĩa là “Tôi tin họ sẽ đồng ý”.
Từ mới bài 18 (16 từ)
| Chữ Hán | Pinyin | Từ loại | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| bùdàn……érqiě…… | liên từ | không những... mà còn... | |
| de | trợ từ | trợ từ nối trạng ngữ với động từ (认真地学习) | |
| dòngwù | danh từ | động vật | |
| duàn | lượng từ | đoạn, quãng (thời gian, đường, bài văn) | |
| guānyú | giới từ | về, liên quan đến | |
| guójiā | danh từ | quốc gia, đất nước | |
| jīhuì | danh từ | cơ hội | |
| qíguài | tính từ | kỳ lạ, lạ | |
| tóngyì | động từ | đồng ý | |
| wàn | số từ | vạn, mười nghìn | |
| xiāngxìn | động từ | tin, tin tưởng | |
| xiàng | giới từ | hướng về, về phía; (học) theo, với (ai) | |
| yǒumíng | tính từ | nổi tiếng | |
| zhī | lượng từ | con (dùng cho một số động vật: 一只猫) | |
| zhǒng | lượng từ | loại, kiểu | |
| zuǐ | danh từ | miệng, mồm |
Từ bổ sung
Các từ dưới đây có trong bài nhưng không nằm trong danh sách 600 từ của đề HSK 3, hoặc ghép từ những chữ đã học ở các bài trước.
| Chữ Hán | Pinyin | Từ loại | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| tèdiǎn | danh từ | đặc điểm | |
| dǎ | động từ | gọi (điện); gửi, chuyển (tiền) | |
| guì | tính từ | quý (cách nói tôn trọng: 贵国, 贵姓) | |
| rénmíng | danh từ | tên người | |
| wàidì | danh từ | nơi khác, tỉnh khác |
Ngữ pháp bài 18
1. 只要……就……: chỉ cần... là...
Cấu trúc: 只要 + điều kiện,(chủ ngữ) + 就 + kết quả
只要 nêu một điều kiện đủ: chỉ cần có điều kiện này thì kết quả chắc chắn xảy ra, không đòi hỏi gì thêm. Giọng câu thường lạc quan, khích lệ. Vế sau thường có 就, hay đi kèm 会, 能, 可以.
Giống 如果……就……, 就 đứng sau chủ ngữ của vế sau. Không ghép 只要 với 才; cặp 只有……才…… (bài 20) mang nghĩa khác: “điều kiện duy nhất”.
Ví dụ:
Zhǐyào nǐ nǔlì, nǐ de Hànyǔ shuǐpíng jiù huì tígāo.
Chỉ cần bạn cố gắng, trình độ tiếng Trung của bạn sẽ tiến bộ.
Zhǐyào yǒu shíjiān, wǒ jiù qù túshūguǎn kàn shū.
Hễ có thời gian là tôi đến thư viện đọc sách.
Zhǐyào nǐ gēn tā hǎohǎo shuō, tā jiù huì tóngyì de.
Chỉ cần bạn nói chuyện đàng hoàng với anh ấy, anh ấy sẽ đồng ý thôi.
Zhǐyào bù xià yǔ, wǒmen míngtiān jiù qù páshān.
Chỉ cần trời không mưa, ngày mai chúng ta sẽ đi leo núi.
Lỗi hay gặp:
Ghép nhầm 只要 với 才.
✗ 只要多练习,才能说好汉语。
✓ 只要多练习,就能说好汉语。(Zhǐyào duō liànxí, jiù néng shuōhǎo Hànyǔ.) Chỉ cần luyện nhiều là nói tốt tiếng Trung.
2. Giới từ 关于: về (chủ đề)
Cấu trúc: 关于 + danh từ + 的 + danh từ | 关于 + danh từ,câu
关于 giới thiệu chủ đề, nội dung được nói tới, tương đương “về” trong “sách về động vật”. Có hai cách dùng: làm định ngữ với 的 đứng trước danh từ (关于动物的书), hoặc làm trạng ngữ đặt ở đầu câu, trước chủ ngữ và ngăn bằng dấu phẩy.
Tiếng Việt đặt “về...” sau danh từ, còn tiếng Trung đặt cả cụm 关于……的 trước danh từ nó bổ nghĩa.
Ví dụ:
Zhè shì yī běn guānyú dòngwù de shū.
Đây là một cuốn sách về động vật.
Guānyú zhège wèntí, wǒmen míngtiān zài shuō ba.
Về vấn đề này, mai chúng ta bàn tiếp nhé.
Wǒ kànle yī ge guānyú Zhōngguó wénhuà de jiémù.
Tôi đã xem một chương trình về văn hoá Trung Quốc.
Guānyú nàge guójiā, wǒ zhīdào de bù duō.
Về đất nước đó, tôi biết không nhiều.
Lỗi hay gặp:
Giữ trật tự tiếng Việt, đặt 关于 sau danh từ.
✗ 这是一本书关于动物。
✓ 这是一本关于动物的书。(Zhè shì yī běn guānyú dòngwù de shū.) Đây là một cuốn sách về động vật.
File nghe và đáp án bài 18
File nghe bài 18 nằm trong nhóm file đánh số 18-1, 18-2… trên trang file nghe sách bài học và file nghe sách bài tập của Nhân Trí Việt. Đáp án cả hai quyển tải ở trang tài liệu Giáo trình chuẩn HSK.
Học tiếp
- Bài trước: Bài 17: 谁都有办法看好你的“病” (Ai cũng có cách chữa khỏi “bệnh” của bạn)
- Bài sau: Bài 19: 你没看出来吗 (Bạn không nhận ra à?)
- Mục lục cả quyển, thông tin sách và cách học: Giáo trình chuẩn HSK 3




