
Giáo trình chuẩn HSK 3 bài 19: 你没看出来吗 (Bạn không nhận ra à?)
Nội dung bài viết
Bài 19 nói về việc quan sát, nhận ra tâm trạng và cảm xúc của người khác qua nét mặt, cùng những chuyến đi như ngắm cảnh sông Hoàng Hà mùa thu. Bài dạy nghĩa mở rộng của bổ ngữ xu hướng (看出来, 想起来, 说下去, 哭起来) và các động từ sai khiến 使, 叫, 让.
Tên bài: (Nǐ méi kàn chūlai ma), nghĩa là “Bạn không nhận ra à?”.
Từ mới bài 19 (13 từ)
| Chữ Hán | Pinyin | Từ loại | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| chuán | danh từ | thuyền, tàu thuỷ | |
| duǎn | tính từ | ngắn | |
| ěrduo | danh từ | tai | |
| guò | động từ | trải qua, sống qua; đón (lễ, sinh nhật) | |
| jīngguò | động từ | đi qua, đi ngang qua; trải qua | |
| kū | động từ | khóc | |
| lán | tính từ | xanh lam, xanh da trời | |
| liǎn | danh từ | mặt, khuôn mặt | |
| mǎ | danh từ | con ngựa | |
| niǎo | danh từ | con chim | |
| qiū(tiān) | danh từ | mùa thu | |
| wèi | lượng từ | vị (lượng từ lịch sự chỉ người) | |
| zhāng | lượng từ | tờ, tấm, chiếc (vật phẳng: giấy, ảnh, bàn) |
Tên riêng trong bài
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| Huáng Hé | sông Hoàng Hà (con sông dài thứ hai Trung Quốc) |
Ngữ pháp bài 19
1. Nghĩa mở rộng của bổ ngữ xu hướng
Cấu trúc: Động từ + 出来/起来/下去/下来
Nhiều bổ ngữ xu hướng không còn chỉ hướng di chuyển mà mang nghĩa trừu tượng. Các dạng hay gặp ở HSK 3:
V+出来: nhận ra, phân biệt được qua giác quan (看出来, 听出来) hoặc tạo ra cái mới (想出来 một cách). V+起来: bắt đầu và tiếp diễn (哭起来, 笑起来); nhớ lại điều đã biết (想起来); khi đánh giá thì là “trông, nghe có vẻ” (看起来, 听起来). V+下去: tiếp tục làm (说下去, 学下去). V+下来: dừng lại, lưu giữ lại (停下来, 写下来).
Cần tách 想起来 (nhớ ra điều cũ) với 想出来 (nghĩ ra điều mới).
Ví dụ:
Wǒ méi kàn chūlai tā bù gāoxìng.
Tôi không nhận ra là anh ấy không vui.
Wǒ xiǎng qǐlai le, nà běn shū zài wǒ de bāo li.
Tôi nhớ ra rồi, quyển sách đó ở trong túi tôi.
Kàndào zhè zhāng zhàopiàn, tā tūrán kūle qǐlai.
Nhìn thấy tấm ảnh này, cô ấy bỗng oà khóc.
Nǐ shuō xiàqu, wǒ zài tīng.
Bạn cứ nói tiếp đi, tôi đang nghe.
Lỗi hay gặp:
Dùng 想出来 cho việc nhớ lại một điều đã biết.
✗ 我想出来他的名字了。
✓ 我想起来他的名字了。(Wǒ xiǎng qǐlai tā de míngzi le.) Tôi nhớ ra tên anh ấy rồi.
2. Động từ sai khiến 使, 叫, 让
Cấu trúc: A + 使/叫/让 + B + động từ/tính từ
Câu kiêm ngữ: B vừa là tân ngữ của 使/叫/让 vừa là chủ ngữ của phần sau. 让 dùng rộng nhất trong khẩu ngữ: bảo, bắt, cho phép ai làm gì, hoặc khiến ai cảm thấy thế nào. 叫 gần như 让 nhưng khẩu ngữ hơn, hay mang nghĩa “bảo, sai”. 使 trang trọng, thiên về văn viết, chỉ mang nghĩa “khiến cho” một trạng thái, cảm xúc; không dùng cho mệnh lệnh cụ thể như “bảo tôi đi mua đồ”.
Phủ định đặt trước 让/叫/使: 妈妈不让我出去.
Ví dụ:
Māma ràng wǒ zǎo diǎnr huí jiā.
Mẹ bảo tôi về nhà sớm một chút.
Lǎoshī jiào wǒmen bǎ zuòyè xiěwán.
Thầy giáo bảo chúng tôi làm xong bài tập.
Zhè jiàn shì ràng wǒ hěn nánguò.
Chuyện này khiến tôi rất buồn.
Tā de huà shǐ dàjiā dōu hěn shēngqì.
Lời anh ta nói khiến mọi người đều rất tức giận.
Lỗi hay gặp:
Dịch chữ “làm” trong “làm tôi buồn” thành 做.
✗ 这件事做我很难过。
✓ 这件事让我很难过。(Zhè jiàn shì ràng wǒ hěn nánguò.) Chuyện này làm tôi rất buồn.
File nghe và đáp án bài 19
File nghe bài 19 nằm trong nhóm file đánh số 19-1, 19-2… trên trang file nghe sách bài học và file nghe sách bài tập của Nhân Trí Việt. Đáp án cả hai quyển tải ở trang tài liệu Giáo trình chuẩn HSK.
Học tiếp
- Bài trước: Bài 18: 我相信他们会同意的 (Tôi tin họ sẽ đồng ý)
- Bài sau: Bài 20: 我被他影响了 (Tôi bị anh ấy ảnh hưởng rồi)
- Mục lục cả quyển, thông tin sách và cách học: Giáo trình chuẩn HSK 3




