Menu Chính
ĐIỀU HƯỚNG NHANH

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Ngữ pháp tiếng Trung

Cách dùng 起来 (qǐlái) trong tiếng Trung: 6 nghĩa thường gặp

Admin
7 phút đọc30 lượt xem
Nội dung bài viết

(qǐlái) đứng một mình nghĩa là "đứng dậy, ngồi dậy". Khi đứng sau động từ hoặc tính từ, nó thành bổ ngữ và có thêm 5 nghĩa: hướng lên, bắt đầu, "khi làm thì thấy" và nhớ ra, gom lại. Ví dụ thứ nhất: (nǐ kàn qǐlai hěn lèi, "Trông bạn có vẻ rất mệt."). Ví dụ thứ hai: (wàimiàn xià qǐ yǔ lai le, "Ngoài trời bắt đầu mưa rồi.").

Bài này đi qua từng nghĩa, vị trí tân ngữ, dạng khả năng , cách phân biệt với , , , cùng bài tập có đáp án. Kiến thức này nằm trong chương trình HSK 3 và HSK 4.

Bảng công thức

NghĩaCông thứcVí dụNghĩa tiếng Việt
Đứng dậy, ngồi dậy làm động từ chínhDậy mau!
Hướng lênV + đứng lên
Bắt đầu và tiếp diễnV/A + , V + + O + bắt đầu mưa
Nhận xét khi làmV + + nhận xétnghe có vẻ hay
Nhớ ratôi nhớ ra rồi
Gom lại, cất điV + cất đi, dọn lại

Khi làm bổ ngữ, thường đọc nhẹ: qilai. Chỉ khi là động từ chính, hoặc ở dạng khả năng có / chen giữa, âm qǐ mới giữ thanh rõ.

1. Nghĩa gốc: đứng dậy, ngồi dậy, thức dậy

  • (kuài qǐlái, yào chídào le!, "Dậy mau, sắp muộn rồi!")
  • (nǐ xiān bié qǐlái, zài tǎng yíhuìr, "Bạn đừng dậy vội, nằm thêm lát nữa.")

Khi nói thức dậy buổi sáng, người Trung hay dùng (qǐchuáng). rộng hơn: từ tư thế nằm, ngồi chuyển sang đứng.

2. Hướng lên: V + 起来

Đây là nghĩa của bổ ngữ xu hướng, chỉ động tác đưa người hoặc vật từ thấp lên cao. Phần tổng quan về loại bổ ngữ này có trong bài bổ ngữ xu hướng tiếng Trung.

  • (tā cóng yǐzi shang zhàn qilai le, "Anh ấy đứng dậy khỏi ghế.")
  • (qǐng bǎ shǒu jǔ qilai, "Hãy giơ tay lên.")
  • (tā jǔ qǐ shǒu lai, "Anh ấy giơ tay lên.")
  • (tā bǎ háizi bào qilai le, "Cô ấy bế đứa bé lên.")

Hai câu giữa cho thấy hai chỗ đặt tân ngữ: dùng để đưa tân ngữ lên trước, hoặc chen tân ngữ vào giữa và . Không đặt tân ngữ sau cả cụm: nói , không nói 举起来手.

3. Bắt đầu và tiếp diễn: V/A + 起来

Nghĩa này dùng nhiều nhất trong hội thoại. Một hành động hoặc trạng thái bắt đầu xảy ra và kéo dài. Câu thường có ở cuối.

  • (dàjiā dōu xiào qilai le, "Mọi người đều bật cười.")
  • (háizi yí kànjiàn māma jiù kū qilai le, "Đứa bé vừa thấy mẹ là oà khóc.")
  • (tiānqì mànmàn rè qilai le, "Trời dần nóng lên.")
  • (tā de shēntǐ hǎo qilai le, "Sức khoẻ anh ấy khá lên rồi.")
  • (tāmen liáo qǐ tiān lai le, "Họ bắt đầu nói chuyện rôm rả.")

Với tính từ, chỉ sự thay đổi theo hướng tăng lên: , , . Hướng giảm dần thường dùng , như , . So sánh kỹ hai hướng này trong bài cách dùng 下来 và 下去.

Động từ ly hợp như , , tách đôi, phần danh từ chen vào giữa: , . Đây là chỗ người học sai nhiều nhất.

4. Nhận xét khi làm: 看起来, 听起来, 吃起来

Công thức: V + + lời nhận xét. Câu mang nghĩa "khi nhìn/nghe/ăn/dùng thì thấy...". Người nói đưa ra đánh giá dựa trên trải nghiệm của mình.

CụmPinyinNghĩaVí dụ
kàn qilaitrông có vẻ
tīng qilainghe có vẻ
chī qilaiăn thấy
yòng qilaidùng thấy
zuò qilailàm thì thấy
shuō qilainói ra thì

Nghĩa các câu ví dụ: "Trông bạn rất trẻ", "Ý này nghe có vẻ hay", "Món này ăn hơi mặn", "Phần mềm này dùng rất tiện", "Làm thì khó hơn mình nghĩ", "Nói thì dễ, làm mới khó".

còn dùng ở đầu câu khi nhắc tới một chuyện chợt nhớ ra: (shuō qilai, wǒmen hǎojiǔ méi jiàn le, "Nhắc mới nhớ, lâu lắm rồi mình chưa gặp nhau.")

5. Nhớ ra: 想起来

  • (wǒ xiǎng qilai le!, "Tôi nhớ ra rồi!")
  • (wǒ xiǎng bu qǐlái tā de míngzi, "Tôi không nhớ ra tên anh ấy.")
  • (wǒ tūrán xiǎng qǐ yí jiàn shì lai, "Tôi chợt nhớ ra một chuyện.")

là nhớ lại điều đã biết. Nghĩ ra điều mới (ý tưởng, cách làm) thì dùng : (wǒ xiǎng chulai yí ge hǎo bànfǎ, "Tôi nghĩ ra một cách hay.")

6. Gom lại, cất đi, nối lại

Nghĩa này chỉ việc làm cho các thứ rời rạc tập trung một chỗ, hoặc cất vào trong để không còn nhìn thấy.

  • (bǎ wánjù shōu qilai, "Cất đồ chơi đi.")
  • (tā bǎ qián cáng qilai le, "Cô ấy giấu tiền đi rồi.")
  • (bǎ zhèxiē shùzì jiā qilai, "Cộng các số này lại.")
  • (wǒmen yào tuánjié qilai, "Chúng ta phải đoàn kết lại.")

Các câu này hay đi với câu chữ . Nếu chưa quen, xem bài câu chữ 把.

Dạng khả năng: V得起来, V不起来

Chen hoặc vào giữa động từ và để nói "làm được hay không": (đứng dậy được), (nhấc không nổi), (không nhớ ra). Ví dụ: (xiāngzi tài zhòng, wǒ ná bu qǐlái, "Thùng nặng quá, tôi nhấc không nổi.") Quy tắc chung của dạng này có trong bài bổ ngữ khả năng.

Đừng nhầm với / (mua nổi / không mua nổi). Ở đó chỉ có và nghĩa là "đủ khả năng chi trả".

Phân biệt 起来 với các mẫu gần nghĩa

CặpKhác nhauVí dụ
và là bắt đầu; là tiếp tục cái đang làm (bắt đầu nói) / (nói tiếp đi)
và nhớ lại điều cũ / nghĩ ra điều mới /
và gần như nhau; thiên về vẻ ngoài nhìn thấy, dùng rộng hơn, cả khi suy đoán
và dựa vào điều quan sát; là cảm giác, phỏng đoán chung

Câu nghĩa là "Xem ra anh ấy sẽ không đến nữa". Muốn so sánh với , , đọc bài cách dùng 好像.

Lỗi người Việt hay mắc

  • Đặt tân ngữ sau 起来: viết 下雨起来, 唱起来歌. Đúng là , .
  • Dịch "bắt đầu" thành 开始 cho mọi câu: vẫn đúng, nhưng khi muốn tả sự việc bất ngờ, đột ngột, người Trung dùng tự nhiên hơn.
  • Dùng 想起来 cho ý tưởng mới: "tôi nghĩ ra một cách" phải là .
  • Dùng 起来 cho xu hướng giảm: trời lạnh dần vào mùa đông vẫn nói được vì độ lạnh tăng, nhưng "im lặng lại" phải là , không phải 安静起来.
  • Quên 了 khi kể sự việc đã xảy ra: nghe tự nhiên hơn 他哭起来。

Bài tập

Điền , , hoặc … vào chỗ trống:

  1. 我突然想___了,今天是他的生日。
  2. 这个问题我想了很久,才想___一个办法。
  3. 你说得很好,请继续说___。
  4. 外面刮___风___了。
  5. 这件衣服看___很贵,其实很便宜。

Đáp án: 1. ; 2. ; 3. ; 4. ; 5. .

Câu hỏi thường gặp

起来 nghĩa là gì?

Là động từ chính, nghĩa là đứng dậy, ngồi dậy, thức dậy. Đứng sau động từ khác, nó có thể mang nghĩa hướng lên, bắt đầu, nhận xét khi làm, nhớ ra hoặc gom lại, tuỳ động từ đi trước.

看起来 có giống 好像 không?

Gần giống khi nói "có vẻ". nhấn vào việc nhìn thấy, quan sát được; dùng cho mọi kiểu cảm giác. Hai từ có thể đi cùng nhau:

Tại sao nói 下起雨来 mà không nói 下雨起来?

Vì là động từ ly hợp. Khi thêm bổ ngữ , danh từ phải chen vào giữa và .

起来 thuộc cấp HSK nào?

với nghĩa đứng dậy xuất hiện sớm. Các nghĩa bổ ngữ như , , thường gặp ở giai đoạn HSK 3 và HSK 4.