Cách dùng 好像 (hǎoxiàng) trong tiếng Trung: “hình như” và “giống như”
Nội dung bài viết
(hǎoxiàng) có hai nghĩa chính. Nghĩa thứ nhất là "hình như", dùng khi bạn đoán một việc mà chưa chắc chắn: (Tā hǎoxiàng shēngbìng le., "Hình như anh ấy bị ốm rồi"). Nghĩa thứ hai là "giống như, cứ như", dùng để so sánh ví von, thường đi với hoặc ở cuối: (Tā gāoxìng de hǎoxiàng háizi yíyàng., "Cô ấy vui như một đứa trẻ").
Vị trí của 好像 khá linh hoạt: đứng sau chủ ngữ là phổ biến nhất, đứng đầu câu cũng được. Người học hay nhầm 好像 với (giống) và (dường như). Bài này đi qua từng nghĩa, các mẫu đi kèm và bảng phân biệt ba từ.
Bảng công thức
| Mẫu | Nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| Chủ ngữ + 好像 + vị ngữ | hình như (phỏng đoán) | Tā hǎoxiàng bú tài gāoxìng.: Hình như anh ấy không vui lắm. |
| 好像 + cả câu | hình như (đoán về cả sự việc) | Hǎoxiàng yào xià yǔ le.: Hình như sắp mưa rồi. |
| A + 好像 + B + 一样 | A giống như B | Tā duì wǒ hǎoxiàng qīn gēge yíyàng.: Anh ấy đối xử với tôi như anh ruột. |
| V/Adj + 得 + 好像…一样 | đến mức như là | Tā de liǎn hóng de hǎoxiàng píngguǒ yíyàng.: Mặt cô ấy đỏ như quả táo. |
| 好像…似的 | cứ như là (thường không thật) | Tā shuō de hǎoxiàng shénme dōu zhīdào shìde.: Anh ta nói cứ như cái gì cũng biết. |
đọc là shìde, không đọc sì de. Trong khi đó đọc là sìhū. Cùng chữ 似 nhưng hai cách đọc, người học thường đọc lẫn.
Nghĩa 1: hình như (phỏng đoán)
Dùng 好像 khi bạn dựa vào điều nhìn thấy, nghe thấy để đoán, hoặc khi trí nhớ không rõ. Câu có 好像 nghe mềm hơn câu khẳng định, nên người Trung Quốc cũng dùng nó để nói giảm, tránh nói quá thẳng.
| Câu | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| Wàimiàn hǎoxiàng xià yǔ le. | Bên ngoài hình như mưa rồi. | |
| Wǒ hǎoxiàng bǎ yàoshi wàng zài jiā li le. | Hình như tôi để quên chìa khoá ở nhà rồi. | |
| Zhège rén wǒ hǎoxiàng zài nǎr jiànguo. | Người này hình như tôi đã gặp ở đâu đó. | |
| Tā hǎoxiàng bú rènshi wǒ. | Hình như cô ấy không nhận ra tôi. | |
| Jīntiān hǎoxiàng bǐ zuótiān lěng. | Hôm nay hình như lạnh hơn hôm qua. | |
| Zhè dào tí hǎoxiàng yǒudiǎnr wèntí. | Câu này hình như có chút vấn đề. |
Vị trí và phủ định
- Phổ biến nhất: chủ ngữ + 好像 + vị ngữ: (Tā hǎoxiàng zǒu le., hình như anh ấy đi rồi).
- Đứng đầu câu khi đoán cả sự việc hoặc câu không có chủ ngữ rõ: (Hǎoxiàng yǒu rén zài qiāo mén., hình như có người gõ cửa).
- Phủ định đặt sau 好像: (hǎoxiàng bú duì, hình như không đúng), (hǎoxiàng méi lái, hình như chưa đến). Không nói 不好像.
Khi trả lời ngắn, người ta hay nói (Hǎoxiàng shì., hình như vậy) hoặc (Hǎoxiàng bú shì., hình như không phải).
Nghĩa 2: giống như, cứ như (so sánh ví von)
Ở nghĩa này, 好像 nối hai sự vật để so sánh. Cuối vế so sánh thường có (yíyàng) hoặc (shìde), có thể bỏ trong văn viết.
| Câu | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| Shíjiān guò de hǎoxiàng fēi yíyàng. | Thời gian trôi như bay. | |
| Zhèli ānjìng de hǎoxiàng méiyǒu rén shìde. | Ở đây yên tĩnh như không có ai. | |
| Tā chànggē hǎoxiàng zhuānyè gēshǒu yíyàng. | Cô ấy hát như ca sĩ chuyên nghiệp. | |
| Wǒmen hǎoxiàng yì jiā rén. | Chúng ta như người một nhà. |
好像…一样 và 好像…似的
Hai mẫu gần nghĩa. thiên về so sánh thẳng, trung tính. mang giọng khẩu ngữ hơn, và hay dùng khi điều so sánh không có thật, kèm chút mỉa mai hoặc ngạc nhiên.
So sánh hai câu: (Tā gāoxìng de hǎoxiàng háizi yíyàng., "Anh ấy vui như trẻ con") chỉ tả mức độ vui. Còn (Tā hǎoxiàng bú rènshi wǒ shìde., "Anh ta làm như không quen tôi") ngầm nói rằng anh ta thật ra có quen, chỉ là tỏ ra như vậy.
Lưu ý: khi có 似的 ở cuối, câu thường mang nghĩa "cứ như là" chứ không còn là phỏng đoán thật lòng. là đoán anh ấy ốm; là anh ấy trông như đang ốm (mà có thể không ốm).
Phân biệt 好像, 像 và 似乎
| 好像 (hǎoxiàng) | 像 (xiàng) | 似乎 (sìhū) | |
|---|---|---|---|
| Từ loại | phó từ, động từ | động từ | phó từ |
| Hình như | có, rất phổ biến | chủ yếu dạng trong văn nói | có, văn viết |
| Giống như | có, kèm 一样/似的 | có, nghĩa chính | không dùng |
| Thêm 很, 不 | không nói 很好像, 不好像 | , đều được | không |
| Sắc thái | trung tính, khẩu ngữ | trung tính | trang trọng, sách báo |
像: giống, có thể nói rất giống, không giống
| Câu | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| Nǐ zhǎng de hěn xiàng nǐ māma. | Bạn trông rất giống mẹ. | |
| Tā bú xiàng èrshí suì de rén. | Anh ấy không giống người hai mươi tuổi. | |
| Nǐ shuō de xiàng zhēn de yíyàng. | Bạn nói cứ như thật. |
Muốn nói "giống ai" một cách khẳng định, nhất là có mức độ (rất giống, không giống), hãy dùng 像. 好像 không đi với 很 hay 不 ở phía trước.
似乎: dường như, văn viết
| Câu | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| Wèntí sìhū méiyǒu nàme jiǎndān. | Vấn đề dường như không đơn giản như vậy. | |
| Tā sìhū míngbai le wǒ de yìsi. | Dường như anh ấy đã hiểu ý tôi. |
似乎 chỉ có nghĩa phỏng đoán, không dùng để so sánh. Trong bài viết, bài đọc HSK cấp cao, bạn sẽ gặp 似乎 nhiều hơn 好像. Khi nói chuyện hằng ngày, dùng 好像 là đủ.
Lỗi người Việt hay mắc
- Dùng 好像 cho điều mình biết chắc. "Hình như tôi là người Việt" nghe rất lạ. Khi chắc chắn, bỏ 好像:
- Nói 很好像. Sai: 他很好像他爸爸. Đúng: (Tā hěn xiàng tā bàba., anh ấy rất giống bố).
- Đặt 不 trước 好像. Sai: 他不好像知道. Đúng: (Tā hǎoxiàng bù zhīdào., hình như anh ấy không biết).
- Đọc 似的 thành sì de. Đúng là shìde. Riêng 似乎 đọc sìhū.
- Dùng 似乎 để so sánh. Sai: 她似乎一朵花. Đúng: hoặc (Tā xiàng yì duǒ huā., cô ấy như một bông hoa).
- Dịch "hình như" thành 可能 mọi lúc. (kěnéng) là "có thể", nói về khả năng xảy ra. 好像 là ấn tượng dựa trên điều mình thấy. Câu là "có thể anh ấy không đến nữa", còn nghe như bạn đã thấy dấu hiệu anh ấy không đến.
Bài tập nhỏ
Chọn 好像, 像 hoặc 似乎 điền vào chỗ trống.
- 你长得很 ___ 你哥哥。
- 我 ___ 在哪儿见过他。
- 从这些数据来看,问题 ___ 比我们想的更复杂。(văn báo cáo)
- 她跑得 ___ 风一样快。
- 他 ___ 不知道这件事,你告诉他吧。
Đáp án
- Có 很 nên dùng 像.
- Trí nhớ không chắc, dùng 好像.
- Văn trang trọng nên chọn 似乎. 好像 cũng không sai.
- Có tính từ 快 sau 一样, mẫu 像…一样 + tính từ là tự nhiên nhất. 好像 cũng chấp nhận được.
- Phỏng đoán trong hội thoại, dùng 好像.
Câu hỏi thường gặp
好像 và 看起来 khác nhau thế nào?
(kàn qǐlái) là "trông có vẻ", dựa hẳn vào thứ mắt nhìn thấy: (trông anh ấy rất mệt). 好像 rộng hơn, dựa vào cả điều nghe được, nhớ được hay cảm giác chung.
Có thể nói 好像…一样 với tính từ ở sau không?
Được, nhưng mẫu phổ biến hơn: (xiàng xuě yíyàng bái, trắng như tuyết). Khi so sánh để chỉ mức độ của tính từ, dùng 像 sẽ gọn và chuẩn hơn. Câu so sánh bằng có 一样 được giải thích kỹ ở bài cấu trúc 一样.
Có thể dùng 好像 trong câu hỏi không?
Có thể, nhưng ít. Người ta hay dùng nó trong câu trần thuật kèm ngữ điệu hỏi: (Nǐ hǎoxiàng shòu le?, hình như bạn gầy đi à?). Câu này vừa hỏi vừa là lời nhận xét nhẹ nhàng.
好像 có phải là HSK mấy?
好像 nằm trong nhóm từ trình độ sơ trung cấp, gặp sớm trong các giáo trình phổ thông. Nếu bạn đang học theo lộ trình HSK, xem bài cách học ngữ pháp tiếng Trung theo HSK để biết nên học mẫu nào trước.