
Cấu trúc 一样 trong tiếng Trung: so sánh bằng và không bằng
Nội dung bài viết
Cấu trúc 一样 (yíyàng) trong tiếng Trung dùng để nói hai thứ giống nhau hoặc ngang bằng nhau: A 跟 B 一样 (+ tính từ). Ví dụ: (Wǒ gēn nǐ yíyàng gāo., "Tôi cao bằng bạn"). Muốn nói "không bằng" thì dùng A 没有 B (那么) + tính từ: (Jīntiān méiyǒu zuótiān nàme rè., "Hôm nay không nóng bằng hôm qua"). Hai mẫu này đi cặp với câu so sánh hơn 比 và là phần người học hay bị hổng nhất sau khi học xong 比.
Bảng công thức
| Muốn nói | Công thức | Ví dụ | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| A giống B | A 跟/和 B 一样 | Điện thoại của tôi giống của bạn. | |
| A bằng B (về mặt nào đó) | A 跟 B 一样 + tính từ | Em trai cao bằng bố. | |
| A khác B | A 跟 B 不一样 | Món Việt khác món Trung. | |
| Cái/thứ giống nhau | 一样的 + danh từ | Chúng tôi mua quần áo giống nhau. | |
| A như B (ví von) | A 像 B 一样 + tính từ | Cô ấy xinh như mẹ. | |
| A gần bằng B | A 跟 B 差不多 (+ tính từ) | Anh ấy cao xấp xỉ tôi. | |
| A đã bằng B (đạt tới mức) | A 有 B 这么/那么 + tính từ | Em trai tôi đã cao bằng tôi rồi. | |
| A không bằng B | A 没有 B (那么) + tính từ | Tôi không cao bằng anh ấy. | |
| A kém B (văn trang trọng hơn) | A 不如 B (+ tính từ) | Tiếng Trung của tôi không giỏi bằng anh ấy. |
Về cách đọc: 一 đứng trước thanh 4 (样 yàng) nên đổi sang thanh 2, đọc là yíyàng. Từ điển và sách phiên âm gốc thường ghi yīyàng, khi nói thì đọc yíyàng.
A 跟 B 一样: nói hai thứ giống nhau
Mẫu gốc chỉ cần ba phần: A, giới từ 跟 hoặc 和, rồi B 一样. 一样 ở đây làm vị ngữ, đứng cuối câu, không cần 是 phía trước.
| Câu tiếng Trung | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| Wǒ de shǒujī gēn nǐ de yíyàng. | Điện thoại của tôi giống của bạn. | |
| Zhè liǎng běn shū yíyàng. | Hai quyển sách này giống nhau. | |
| Tā de xiǎngfǎ gēn wǒ de yíyàng. | Suy nghĩ của anh ấy giống của tôi. | |
| Wǒ hé nǐ yíyàng, yě shì xuésheng. | Tôi cũng là sinh viên giống bạn. |
Khi chủ ngữ đã là "hai cái", "chúng tôi", thì bỏ 跟 B, chỉ nói hoặc (Wǒmen liǎ yíyàng., "Hai đứa mình giống nhau"). Cách dùng 跟 làm giới từ "với, cùng" được giảng riêng ở bài giới từ 给, 跟, 从.
A 跟 B 一样 + tính từ: so sánh bằng
Thêm tính từ sau 一样 để nói hai bên bằng nhau ở mặt nào: cao bằng, đắt bằng, giỏi bằng. Tính từ đứng trơn, không thêm 很 hay 非常.
| Câu tiếng Trung | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| Dìdi gēn bàba yíyàng gāo. | Em trai cao bằng bố. | |
| Zhè jiàn yīfu gēn nà jiàn yíyàng guì. | Cái áo này đắt bằng cái kia. | |
| Jīnnián de xiàtiān gēn qùnián yíyàng rè. | Mùa hè năm nay nóng như năm ngoái. | |
| Wǒ hé jiějie yíyàng xǐhuan chàng gē. | Tôi thích hát chẳng kém gì chị tôi. |
Câu cuối cho thấy sau 一样 còn đặt được động từ chỉ tâm lý (喜欢, 想, 怕) hoặc động từ năng nguyện (会, 能): (Tā gēn wǒ yíyàng huì zuò fàn., "Anh ấy cũng biết nấu ăn như tôi").
So sánh bằng với hành động: V 得 跟 B 一样 + tính từ
Muốn nói ai làm gì giỏi bằng, nhanh bằng ai, đặt cụm 跟 B 一样 sau 得:
| Câu tiếng Trung | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| Tā shuō Hànyǔ shuō de gēn Zhōngguórén yíyàng hǎo. | Cô ấy nói tiếng Trung giỏi như người Trung Quốc. | |
| Tā pǎo de gēn wǒ yíyàng kuài. | Anh ấy chạy nhanh bằng tôi. | |
| Nǐ xiě de gēn lǎoshī yíyàng piàoliang. | Bạn viết chữ đẹp như thầy. |
Câu đầu chính là tên bài khoá trong giáo trình chuẩn HSK 3 bài 9, nơi mẫu này xuất hiện lần đầu trong lộ trình HSK.
不一样 và câu hỏi với 一样
Phủ định của 一样 là 不一样, chữ 不 đặt ngay trước 一样:
| Câu tiếng Trung | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| Yuènán cài gēn Zhōngguó cài bù yíyàng. | Món Việt khác món Trung. | |
| Wǒ de kànfǎ gēn nǐ bù yíyàng. | Quan điểm của tôi khác bạn. | |
| Zhè liǎng ge zì bù yíyàng. | Hai chữ này khác nhau. |
Lưu ý 不 đứng trước 一样, không đứng trước 跟. Câu nghe như "tôi không thèm làm giống anh ta", mang ý chủ động từ chối. Muốn nói đơn thuần "tôi khác anh ấy" thì nói (Wǒ gēn tā bù yíyàng.).
Hỏi có giống không, có hai cách thông dụng:
| Câu tiếng Trung | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| Nǐ de gēn wǒ de yíyàng ma? | Cái của bạn có giống của tôi không? | |
| Zhè liǎng ge zì yíyàng bu yíyàng? | Hai chữ này giống hay khác? | |
| Nǎlǐ bù yíyàng? | Khác nhau ở chỗ nào? |
一样的 + danh từ và 像…一样
Khi 一样 đứng trước danh từ thì phải có 的: (yíyàng de yánsè, "cùng một màu"), (Wǒmen mǎi le yíyàng de yīfu., "Chúng tôi mua quần áo giống nhau"). Không nói 一样衣服.
Mẫu 像 B 一样 dùng để ví von, giống chữ "như" trong tiếng Việt. 像 (xiàng) nghĩa là "giống", 一样 chốt phía sau:
| Câu tiếng Trung | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| Tā xiàng māma yíyàng piàoliang. | Cô ấy xinh như mẹ. | |
| Tā pǎo de xiàng fēng yíyàng kuài. | Anh ấy chạy nhanh như gió. | |
| Wǒmen xiàng yì jiā rén yíyàng. | Chúng tôi như người một nhà. |
跟…一样 nói hai thứ thật sự ngang nhau, còn 像…一样 hay dùng khi B là hình ảnh so sánh (gió, người một nhà). Với người và vật cụ thể, hai mẫu thường thay được cho nhau.
差不多 và 有…那么: gần bằng, đã bằng
Không phải lúc nào cũng bằng tuyệt đối. 差不多 (chàbuduō) nghĩa là "xấp xỉ, gần như nhau", đứng đúng chỗ của 一样:
| Câu tiếng Trung | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| Tā gēn wǒ chàbuduō gāo. | Anh ấy cao xấp xỉ tôi. | |
| Zhè liǎng jiā diàn de jiàgé chàbuduō. | Giá hai cửa hàng này gần như nhau. |
有 B 这么/那么 + tính từ nói A đã đạt tới mức của B. Mẫu này hay gặp trong câu hỏi và trong câu có 已经…了:
| Câu tiếng Trung | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| Wǒ dìdi yǐjīng yǒu wǒ zhème gāo le. | Em trai tôi đã cao bằng tôi rồi. | |
| Húzhìmíng Shì yǒu Hénèi nàme lěng ma? | TP. Hồ Chí Minh có lạnh bằng Hà Nội không? | |
| Tā yǒu nǐ shuō de nàme hǎo ma? | Anh ta có tốt như bạn nói không? |
这么 dùng khi cái mốc ở gần người nói (chính mình, thứ đang cầm), 那么 dùng khi mốc ở xa hoặc được nhắc tới. Câu đầu có 已经…了, cách ghép này được giảng ở bài cách dùng 已经.
A 没有 B (那么) + tính từ: không bằng
Đây là cách nói "không bằng" thông dụng nhất trong khẩu ngữ, cũng là dạng phủ định chuẩn của câu 比. Thêm 那么 hoặc 这么 trước tính từ để nhấn "không… đến mức đó".
| Câu tiếng Trung | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| Wǒ méiyǒu tā gāo. | Tôi không cao bằng anh ấy. | |
| Jīntiān méiyǒu zuótiān nàme rè. | Hôm nay không nóng bằng hôm qua. | |
| Zhè jiā diàn méiyǒu nà jiā nàme guì. | Quán này không đắt bằng quán kia. | |
| Zuò gōngjiāochē méiyǒu zuò dìtiě kuài. | Đi xe buýt không nhanh bằng đi tàu điện ngầm. | |
| Wǒ shuō de méiyǒu tā nàme liúlì. | Tôi nói không lưu loát bằng cô ấy. |
Ba điều cần nhớ: tính từ không có 很; không thêm con số chênh lệch phía sau (không nói 我没有他高五厘米); và 没有 ở đây là "không bằng", không phải "không có". Muốn nói hơn bao nhiêu thì quay về câu 比: (Tā bǐ wǒ gāo wǔ límǐ., "Anh ấy cao hơn tôi năm phân"). Toàn bộ mẫu 比 có ở bài câu so sánh với 比.
A 不如 B: kém hơn, chẳng bằng
不如 (bùrú) cũng nghĩa là "không bằng", nhưng nghe có tính đánh giá hơn, gặp nhiều trong văn viết và lời khuyên. Có thể dừng ngay sau B, hoặc thêm tính từ:
| Câu tiếng Trung | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| Wǒ de Hànyǔ bùrú tā. | Tiếng Trung của tôi kém anh ấy. | |
| Zuò gōngjiāochē bùrú zuò dìtiě fāngbiàn. | Đi xe buýt không tiện bằng đi tàu điện ngầm. | |
| Jīntiān tài wǎn le, wǒmen bùrú míngtiān zài qù ba. | Hôm nay muộn quá, chi bằng mai mình đi. |
Câu cuối là nghĩa thứ hai của 不如: "chi bằng, thà… còn hơn", dùng để gợi ý. Tính từ sau 不如 thường là từ mang nghĩa tốt (好, 方便, 漂亮). Nói 我不如他矮 nghe rất lạ, nên dùng (Tā bǐ wǒ ǎi.).
Phân biệt 没有, 不如 và 不比
| Mẫu | Nghĩa thật | Ví dụ | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| A 没有 B + tính từ | A kém B | Khẩu ngữ, dùng nhiều nhất | |
| A 不如 B (+ tính từ) | A kém B, nghe có đánh giá | Văn viết, nhận xét, lời khuyên | |
| A 不比 B + tính từ | A không hơn B (có thể bằng, có thể kém) | Dùng để phản bác ý người khác |
不比 là chỗ người học hay hiểu nhầm. (Tā bù bǐ wǒ gāo.) nghĩa là "anh ta đâu có cao hơn tôi", thường để cãi lại khi ai đó vừa nói anh ta cao hơn. Câu này không khẳng định anh ta thấp hơn. Muốn nói "tôi thấp hơn anh ấy" một cách trung tính thì dùng hoặc
Lỗi người Việt hay mắc
| Sai | Đúng | Vì sao |
|---|---|---|
| ✗ 我一样他高。 | Thiếu 跟/和. Tiếng Việt nói "cao bằng anh ấy" nhưng tiếng Trung phải có giới từ dẫn B. | |
| ✗ 我跟他一样很高。 | Không chen 很 giữa 一样 và tính từ. Muốn có 很 thì tách thành hai vế. | |
| ✗ 这个跟那个是一样。 | 一样 làm vị ngữ không cần 是. Nếu có 是 thì thêm 的 cuối câu. | |
| ✗ 我们买了一样衣服。 | 一样 đứng trước danh từ phải có 的. | |
| ✗ 我没有他很高。 | Câu 没有 không dùng 很, 非常. | |
| ✗ 我没有他高五厘米。 | Câu 没有 không mang số chênh lệch, dùng câu 比. | |
| ✗ 我不比他高。(ý: tôi thấp hơn) | 不比 dùng để phản bác, không phải phủ định trung tính. | |
| ✗ 她像妈妈漂亮。 | Ví von với 像 thì phải có 一样 chốt sau B. |
Mẹo nhớ nhanh
- Bằng: 跟 B 一样 + tính từ. Khác: 跟 B 不一样.
- Kém: 没有 B (那么) + tính từ. Không 很, không con số.
- Kém, giọng nhận xét: 不如 B. Chi bằng: 不如 + việc nên làm.
- 不比 = "đâu có hơn", chỉ dùng khi cãi lại.
- Đứng trước danh từ: 一样的 + danh từ.
Bài tập nhỏ
Điền từ hoặc sửa câu:
| Câu | Đề bài |
|---|---|
| 1 | 这件衣服 ___ 那件一样贵。 |
| 2 | 今天 ___ 昨天那么冷。 |
| 3 | Dịch: "Em gái tôi đã cao bằng mẹ rồi." |
| 4 | Sửa câu sai: 我没有他很忙。 |
| 5 | Chọn 没有 hay 不比: A nói 你比他胖吧? B cãi lại: 我 ___ 他胖! |
Đáp án:
- (跟 hoặc 和)
- hoặc
- (phản bác nên dùng 不比)
Câu hỏi thường gặp
Trong mẫu 一样, dùng 跟 hay 和?
Cả hai đều đúng và nghĩa như nhau. 跟 nghe khẩu ngữ hơn, 和 trung tính. Trong văn viết còn gặp 与 và 同: (Tā de huídá yǔ wǒ de yíyàng., "Câu trả lời của anh ấy giống của tôi").
Cấu trúc không bằng trong tiếng Trung là gì?
Phổ biến nhất là A 没有 B (那么) + tính từ, ví dụ Trong văn viết hoặc khi nhận xét, dùng A 不如 B:
一样 có đứng trước động từ được không?
Được, với động từ tâm lý và động từ năng nguyện: (Wǒ gēn nǐ yíyàng xǐhuan māo., "Tôi cũng thích mèo như bạn"). Với động từ hành động thông thường, dùng mẫu V 得 跟 B 一样 + tính từ.
没有 trong câu so sánh có phải là "không có"?
Không. Trong mẫu A 没有 B + tính từ, 没有 mang nghĩa "không đạt tới mức của B". Mẫu khẳng định tương ứng là A 有 B 那么 + tính từ, nên có thể hiểu 有 ở đây là "đạt tới". Phân biệt 不 và 没 nói chung xem ở bài phân biệt 不 và 没.
