Bổ ngữ giới từ 在, 到, 给 trong tiếng Trung: 住在, 放在, 送给
Nội dung bài viết
Bổ ngữ giới từ là cụm 在 / 到 / 给 + danh từ đứng ngay sau động từ, cho biết kết quả của hành động: người hay vật ở lại đâu (在), tới đâu, tới lúc nào (到), vào tay ai (给). Công thức: V + 在/到/给 + N. Ví dụ: (wǒ zhù zài Hénèi, tôi sống ở Hà Nội), (wǒ bǎ lǐwù sòng gěi tā le, tôi tặng quà cho cô ấy rồi).
Người Việt hay nói 我住河内 theo trật tự "tôi ở Hà Nội", hoặc nói 我放书在桌子上 theo trật tự "tôi để sách trên bàn". Cả hai lỗi đều đến từ chỗ chưa nắm vị trí của bổ ngữ giới từ.
Bảng công thức
| Bổ ngữ | Công thức | Ví dụ | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| 在 | V + 在 + nơi chốn | (zuò zài yǐzi shang) | ngồi trên ghế |
| 到 (nơi) | V + 到 + nơi chốn | (bān dào Shànghǎi) | chuyển đến Thượng Hải |
| 到 (thời gian) | V + 到 + mốc thời gian | (děng dào shí diǎn) | đợi đến mười giờ |
| 到 (mức độ) | V/Adj + 到 + kết quả | (lèi dào bù xiǎng shuōhuà) | mệt đến mức không muốn nói |
| 给 | V + 给 + người nhận | (huán gěi lǎoshī) | trả lại cho thầy |
| Có tân ngữ | 把 + tân ngữ + V + 在/到/给 + N | (bǎ shū fàng zài zhuōzi shang) | để sách lên bàn |
V + 在 + nơi chốn: rốt cuộc ở đâu
在 sau động từ chỉ chỗ mà người hay vật nằm lại sau hành động. Động từ hay đi với nó là các động từ chỉ vị trí và sắp đặt.
| Cụm | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| zhù zài | sống ở | |
| zuò zài | ngồi ở | |
| zhàn zài | đứng ở | |
| fàng zài | đặt ở, để ở | |
| xiě zài | viết vào | |
| tíng zài | đỗ ở | |
| diào zài | rơi xuống | |
| guà zài | treo ở |
Ví dụ: (chē tíng zài ménkǒu, xe đỗ ở cửa), (shǒujī diào zài dì shang le, điện thoại rơi xuống đất rồi), (qǐng bǎ míngzi xiě zài zhèlǐ, xin viết tên vào đây).
Sau danh từ chỉ đồ vật thường phải thêm từ phương vị như (shang), (li): (bỏ vào trong túi), không nói 放在包.
在 trước động từ và 在 sau động từ
Đây là điểm quan trọng nhất của bài. Bài cách dùng chữ 在 đã nói 在 + nơi chốn đứng trước động từ để chỉ chỗ hành động diễn ra. Khi 在 đứng sau động từ, nó chỉ chỗ kết quả rơi vào.
| Câu | Pinyin | Nghĩa | 在 chỉ gì |
|---|---|---|---|
| tā zài běnzi shang xiě zì | anh ấy viết chữ trên vở | chỗ diễn ra việc viết | |
| tā bǎ diànhuà hàomǎ xiě zài shǒu shang | anh ấy ghi số điện thoại lên tay | chỗ con số nằm lại | |
| wǒ zài Běijīng gōngzuò | tôi làm việc ở Bắc Kinh | chỗ diễn ra công việc | |
| wǒ zhù zài Běijīng | tôi sống ở Bắc Kinh | chỗ mình ở lại |
Với 住, cả và đều đúng, nhưng 住在 tự nhiên hơn khi giới thiệu bản thân. Với 放, 挂, 掉, chỉ có thể đặt 在 sau động từ, vì các động từ này nói về chỗ đồ vật nằm lại. Với 工作, 学习, 吃饭, 在 đứng trước động từ.
V + 到: tới nơi, tới lúc, tới mức
到 sau động từ cho biết hành động đạt tới một điểm: một nơi, một thời điểm, hoặc một mức độ.
- Tới nơi: (wǒmen zǒu dào xuéxiào le, chúng tôi đi bộ tới trường rồi), (tā xià ge yuè bān dào Guǎngzhōu, tháng sau anh ấy chuyển tới Quảng Châu).
- Tới lúc: (zuótiān wǒ xué dào wǎnshang shí'èr diǎn, hôm qua tôi học đến mười hai giờ đêm).
- Tới mức: (tā gāoxìng dào kū le, cô ấy vui đến phát khóc).
và chỉ đích đến của món đồ: (kuàidì yǐjīng sòng dào nǐ jiā le, hàng chuyển phát đã giao tới nhà bạn rồi). 到 còn làm bổ ngữ kết quả kiểu (mua được), (tìm thấy), có bảng riêng ở bài bổ ngữ kết quả.
V + 给: chuyển tới tay ai
给 sau động từ đi với các động từ chuyển giao: đồ vật rời người này sang người kia.
| Cụm | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| sòng gěi | tặng cho | |
| jiāo gěi | nộp cho, giao cho | |
| jiè gěi | cho mượn | |
| huán gěi | trả lại cho | |
| jì gěi | gửi cho | |
| mài gěi | bán cho | |
| liú gěi | để lại cho |
Với 给, tân ngữ có thể đứng ở hai chỗ: (wǒ sòng gěi tā yì běn shū) hoặc , đều là "tôi tặng cô ấy một cuốn sách". Khi món đồ đã xác định, dùng câu 把: (wǒ bǎ nà běn shū huán gěi tā le, tôi trả lại anh ấy cuốn sách đó rồi).
Phân biệt với 给 đứng trước động từ: (wǒ gěi māma dǎ diànhuà, tôi gọi điện cho mẹ). Ở đây 给 là giới từ "cho, đối với", không có món đồ nào chuyển tay. Bài giới từ 给, 跟, 从 nói kỹ cách dùng này.
Tân ngữ và 了 đặt ở đâu
Sau 在 và 到, chỗ ngay sau động từ đã bị nơi chốn chiếm. Vì vậy món đồ phải ra trước, thường bằng 把:
| Sai | Đúng | Nghĩa |
|---|---|---|
| 我放书在桌子上。 | tôi để sách trên bàn | |
| 我挂衣服在墙上。 | tôi treo áo lên tường | |
| 我送这个包裹到公司。 | tôi mang gói hàng này tới công ty |
Cách dùng 把 đầy đủ có ở bài câu chữ 把. Chữ 了 đứng sau cả cụm bổ ngữ hoặc cuối câu, không chen giữa động từ và 在: nói , không nói 放了在桌子上. Trong khẩu ngữ, bạn sẽ nghe cả , cách này cũng được chấp nhận.
Phủ định dùng 没 trước động từ: (wǒ méi fàng zài bāo li, tôi không bỏ vào túi).
Lỗi người Việt hay mắc
| Câu sai | Câu đúng | Lý do |
|---|---|---|
| 我住河内。 | trong văn viết và bài thi cần 在 | |
| 我放手机在包里。 | tân ngữ không đứng giữa V và 在 | |
| 他写名字在本子上。 | tân ngữ 名字 phải ra trước, thường bằng 把 | |
| 昨天我学习晚上十二点。 | "học đến mười hai giờ" cần 到 ngay sau động từ | |
| 我送给一本书她。 | người nhận đứng ngay sau 给 |
Về dòng đầu: trong giao tiếp, người Trung đôi khi nói gọn mà không có 在. Bạn nghe hiểu là được, còn khi tự nói và viết, cứ dùng 住在 cho chắc.
Bài tập: điền 在, 到 hoặc 给
- 我的钥匙掉____沙发下面了。
- 这封信请你寄____我妈妈。
- 我们明天要搬____新家。
- 他每天工作____晚上九点。
- 请把作业交____老师。
- 你的雨伞放____门口吧。
Đáp án:
- 在: (wǒ de yàoshi diào zài shāfā xiàmiàn le, chìa khoá của tôi rơi xuống gầm sofa rồi)
- 给: (nhờ bạn gửi lá thư này cho mẹ tôi)
- 到: (mai chúng tôi chuyển sang nhà mới)
- 到: (ngày nào anh ấy cũng làm đến chín giờ tối)
- 给: (hãy nộp bài tập cho thầy)
- 在: (cứ để ô của bạn ở cửa)
Câu hỏi thường gặp
Bổ ngữ giới từ là gì?
Là cụm 在, 到, 给 cộng danh từ đứng sau động từ, cho biết kết quả hành động: ở lại đâu, tới đâu hoặc chuyển cho ai. Một số giáo trình xếp nó vào nhóm bổ ngữ kết quả.
Nói 我住河内 có sai không?
Trong bài thi và văn viết, nên nói . Khẩu ngữ đôi khi bỏ 在 với 住, nhưng người học nên giữ 在 để câu chuẩn.
Khi nào 在 đứng trước, khi nào đứng sau động từ?
Đứng trước khi nói hành động diễn ra ở đâu (). Đứng sau khi nói người hay vật nằm lại ở đâu sau hành động ().
送给 và 给…送 khác gì nhau?
là tặng cho cô ấy, món quà chuyển tới tay cô ấy. (gěi tā sòng fàn) là mang cơm tới cho cô ấy, nhấn vào việc làm giúp người đó.