
Cách học ngữ pháp tiếng Trung theo HSK và lỗi người Việt hay mắc
Nội dung bài viết
Cách học ngữ pháp tiếng Trung hiệu quả nhất là học theo cấp HSK từ thấp lên, mỗi điểm ngữ pháp gắn với một câu mẫu bạn tự đặt, rồi ôn lại theo lịch giãn cách. Ngữ pháp tiếng Trung không chia động từ, không có giống, không có số nhiều theo đuôi từ. Cái khó nằm ở trật tự từ, trợ từ động thái 了, 过, 着 và bổ ngữ, ba thứ tiếng Việt không có hoặc dùng khác hẳn.
Bài này đi qua các mảng ngữ pháp chính, thứ tự học theo HSK, cách ghi chép và ôn tập, kèm những lỗi người Việt hay mắc.
Ngữ pháp tiếng Trung có những mảng nào
Chuẩn trình độ tiếng Trung quốc tế ban hành năm 2021 (国际中文教育中文水平等级标准) chia trình độ thành 3 bậc, 9 cấp, với 572 điểm ngữ pháp. Đề cương ngữ pháp cũ có tới 1.168 điểm, nên chuẩn mới đã gộp và lược bớt nhiều. Bạn không cần thuộc tên từng điểm, chỉ cần biết chúng gom vào mấy mảng dưới đây.
| Mảng | Nội dung chính | Ví dụ |
|---|---|---|
| Trật tự từ | Trạng ngữ thời gian, nơi chốn đứng trước động từ | 我在河内学习汉语。Wǒ zài Hénèi xuéxí Hànyǔ. (Tôi học tiếng Trung ở Hà Nội.) |
| Lượng từ | Số từ + lượng từ + danh từ | 一本书 yì běn shū (một quyển sách) |
| Trợ từ động thái | 了 (hoàn thành, thay đổi), 过 (đã từng), 着 (trạng thái kéo dài) | 我去过北京。Wǒ qù guo Běijīng. (Tôi từng đến Bắc Kinh.) |
| Bổ ngữ | Kết quả, xu hướng, khả năng, trình độ, thời lượng | 他跑得很快。Tā pǎo de hěn kuài. (Anh ấy chạy rất nhanh.) |
| Câu đặc biệt | Câu chữ 把, câu bị động 被, câu so sánh 比, cấu trúc 是…的 | 我把作业做完了。Wǒ bǎ zuòyè zuò wán le. (Tôi làm xong bài tập rồi.) |
| Phó từ | 都, 也, 就, 才, 还, 再, 又 | 他八点才来。Tā bā diǎn cái lái. (Tám giờ anh ấy mới đến.) |
| Câu hỏi | 吗, 呢, câu hỏi chính phản, đại từ nghi vấn | 你去不去?Nǐ qù bu qù? (Bạn có đi không?) |
| Liên từ, câu phức | 因为…所以, 虽然…但是, 如果…就, 不但…而且 | 虽然很累,但是很开心。Suīrán hěn lèi, dànshì hěn kāixīn. (Tuy mệt nhưng rất vui.) |
Học ngữ pháp tiếng Trung theo thứ tự nào
Thứ tự an toàn là đi theo cấp HSK, vì sách luyện thi và đề thi đều xếp ngữ pháp theo cách đó. Bảng dưới là thứ tự gợi ý theo mảng, không phải danh sách chính thức của từng cấp.
| Giai đoạn | Học gì | Dấu hiệu đã nắm |
|---|---|---|
| HSK 1 đến 2 | Câu 是, câu tính từ vị ngữ với 很, câu hỏi 吗 và 呢, lượng từ thường gặp, 在 chỉ nơi chốn, 了 cơ bản, 过 | Tự giới thiệu, hỏi giá, hỏi đường không sai trật tự từ |
| HSK 3 | Bổ ngữ kết quả và xu hướng, câu chữ 把, câu so sánh 比, 着, 是…的, 就 và 才 | Kể lại một việc đã xảy ra bằng 5 đến 6 câu liền |
| HSK 4 | Bổ ngữ khả năng, câu bị động 被, các cặp liên từ, phó từ mức độ và tần suất | Nối được các câu ngắn thành đoạn bằng liên từ |
| HSK 5 trở lên | Cấu trúc văn viết, câu phức nhiều vế, các phó từ và liên từ trang trọng | Đọc báo hiểu được mạch lập luận |
Danh sách điểm ngữ pháp theo bài của từng cấp có ở ngữ pháp HSK 1 và các bài HSK tiếp theo.
Phần ngữ pháp khó nhất với người Việt
Trợ từ 了
Nhiều người dịch 了 thành "rồi" hoặc "đã", rồi gắn nó vào mọi câu quá khứ. Thực tế, câu kể thói quen trong quá khứ thường không dùng 了, còn câu phủ định quá khứ dùng 没 và bỏ 了. 了 sau động từ và 了 cuối câu cũng khác nghĩa. Hai vị trí này được tách riêng ở bài cách dùng 了.
Bổ ngữ
Tiếng Việt nói "nghe hiểu", "làm xong" nên bổ ngữ kết quả khá dễ. Khó hơn là bổ ngữ trình độ với 得 và bổ ngữ khả năng như 听得懂 (nghe hiểu được), 听不懂 (nghe không hiểu). Hai loại này không có đường dịch thẳng sang tiếng Việt.
Câu chữ 把
Câu 把 đưa tân ngữ lên trước động từ để nói hành động đã tác động lên vật đó ra sao. Động từ trong câu 把 không được đứng trơ một mình, phía sau phải có thành phần khác như bổ ngữ hoặc 了. Điều kiện chi tiết có ở bài câu chữ 把.
Cách ghi chép và ôn ngữ pháp tiếng Trung
- Mỗi điểm một thẻ. Mặt trước ghi công thức, ví dụ "S + 比 + B + tính từ". Mặt sau ghi 2 câu mẫu trong sách và 1 câu bạn tự đặt về chính đời mình.
- Ghi cả câu sai. Thêm một dòng "không nói", ví dụ không nói 他比我很高. Câu sai đặt cạnh câu đúng giúp nhớ ranh giới.
- Viết pinyin có dấu thanh. Câu mẫu phải đọc to được, vì ngữ pháp chỉ thành phản xạ khi miệng nói ra.
- Ôn theo lịch giãn cách. Xem lại sau 1 ngày, 3 ngày, 7 ngày, 14 ngày. Phần mềm thẻ nhớ như Anki làm việc này tự động.
- Dùng ngay trong bài nói hoặc bài viết. Mỗi tuần viết một đoạn ngắn, cố ý dùng các điểm mới học, rồi nhờ giáo viên hoặc bạn học sửa.
- Gom theo cặp dễ nhầm. Ôn chung 就 với 才, 了 với 过, 二 với 两, 会 với 能. Học cặp giúp thấy khác biệt rõ hơn học lẻ.
Lỗi ngữ pháp người Việt hay mắc
Đa số lỗi đến từ việc dịch từng chữ theo trật tự tiếng Việt. Bảng dưới gom các lỗi gặp nhiều nhất.
| Câu sai | Câu đúng | Lý do |
|---|---|---|
| 我是忙。 | 我很忙。Wǒ hěn máng. | Tính từ làm vị ngữ trực tiếp, không cần 是. 很 ở đây gần như không mang nghĩa "rất". |
| 我学习汉语在河内。 | 我在河内学习汉语。 | Nơi chốn với 在 đứng trước động từ. |
| 昨天我没去了。 | 昨天我没去。Zuótiān wǒ méi qù. | Phủ định quá khứ dùng 没, bỏ 了. |
| 一书 | 一本书 | Giữa số từ và danh từ phải có lượng từ. |
| 他跑很快。 | 他跑得很快。 | Bổ ngữ trình độ cần 得 sau động từ. |
| 我学了汉语三年。 | 我学了三年汉语。Wǒ xué le sān nián Hànyǔ. | Thời lượng đứng giữa động từ và tân ngữ. |
| 他比我很高。 | 他比我高。hoặc 他比我高得多。 | Câu 比 không dùng 很, 非常 trước tính từ. |
Lỗi 我是忙 phổ biến đến mức có bài riêng: tính từ làm vị ngữ trong tiếng Trung. Phần so sánh rộng hơn giữa hai thứ tiếng nằm ở bài ngữ pháp tiếng Trung và tiếng Việt.
Nên học ngữ pháp bằng sách nào
Người tự học thường dùng một bộ giáo trình chính (Hán ngữ, Boya hoặc giáo trình chuẩn HSK) và một sách tra ngữ pháp. Giáo trình cho bạn ngữ pháp theo ngữ cảnh bài khoá. Sách tra giúp khi bạn gặp một điểm lạ và cần xem đủ các cách dùng. Đừng học song song hai giáo trình chính, vì thứ tự ngữ pháp của mỗi bộ khác nhau và bạn sẽ bị hổng chỗ này, lặp chỗ kia.
Nếu mục tiêu là thi HSK, hãy làm đề thật của cấp mình ngay từ giữa khoá. Phần sắp xếp câu và điền từ trong đề HSK là cách kiểm tra ngữ pháp sát nhất.
Câu hỏi thường gặp
Ngữ pháp tiếng Trung có khó không?
Với người Việt, phần lớn ngữ pháp sơ cấp dễ hơn tiếng Anh vì không chia động từ và trật tự cơ bản cũng là chủ ngữ, động từ, tân ngữ. Phần khó dồn vào 了, bổ ngữ và trật tự trạng ngữ, nên dành thời gian cho ba mảng này.
Có nên học hết ngữ pháp rồi mới học giao tiếp?
Không nên. Học mỗi điểm ngữ pháp kèm câu nói được ngay thì nhớ lâu hơn. Ngữ pháp tách khỏi giao tiếp thường chỉ đủ để làm bài trắc nghiệm.
Mỗi ngày nên học bao nhiêu điểm ngữ pháp?
Người mới học nên dừng ở 1 đến 2 điểm mỗi ngày, kèm thời gian ôn các điểm cũ. Tăng số điểm mới mà bỏ ôn thì sau vài tuần sẽ quên gần hết.
Học ngữ pháp tiếng Trung cần biết chữ Hán chưa?
Giai đoạn đầu có thể học qua pinyin, nhưng nên tập đọc chữ Hán sớm. Đề HSK từ cấp 3 không còn pinyin, và nhiều điểm ngữ pháp gắn với từng chữ cụ thể như 的, 得, 地.