Menu Chính
ĐIỀU HƯỚNG NHANH

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Ngữ pháp tiếng Trung

Cấu trúc 要么…要么 trong tiếng Trung: “hoặc là… hoặc là”

Admin
6 phút đọc18 lượt xem
Nội dung bài viết

Cấu trúc 要么A,要么B (yàome A, yàome B) nghĩa là "hoặc là A, hoặc là B". Người nói đưa ra đúng hai lựa chọn và ngụ ý không còn đường thứ ba, nên câu thường có giọng dứt khoát. Ví dụ: (yàome nǐ lái, yàome wǒ qù, hoặc là bạn đến, hoặc là tôi đi) và (yàome xiànzài jiù zǒu, yàome jīntiān bié zǒu le, hoặc là đi ngay bây giờ, hoặc là hôm nay đừng đi nữa).

Gần nghĩa với nó có 要不 (yàobù) và 要不然 (yàobùrán), hay dùng để đề nghị "hay là..." hoặc cảnh báo "nếu không thì...". Cả hai nhóm này hay xuất hiện ở trình độ HSK 4 đến HSK 5.

Bảng công thức

MẫuCấu trúcVí dụNghĩa
Hai động từ要么 + V1,要么 + V2 (yàome zuò dìtiě, yàome dǎchē)hoặc đi tàu điện ngầm, hoặc gọi taxi
Hai chủ ngữ要么 + CN1 + V,要么 + CN2 + V (yàome nǐ lái, yàome wǒ qù)hoặc bạn đến, hoặc tôi đi
Hai danh từ (khẩu ngữ)要么 + N1,要么 + N2 (yàome zhōuliù, yàome zhōurì, nǐ xuǎn yì tiān)thứ bảy hoặc chủ nhật, bạn chọn một ngày
Đề nghị要不 + câu + 吧 (yàobù wǒmen míngtiān zài qù ba)hay là mai mình đi nhé?
Cảnh báocâu 1,要不(然) + câu 2 (kuài diǎnr, yàobù jiù chídào le)nhanh lên, không thì muộn mất

Vị trí của 要么 trong câu

要么 là liên từ, đứng đầu mỗi vế. Nếu hai vế khác chủ ngữ, 要么 đứng trước chủ ngữ. Nếu cùng chủ ngữ, chủ ngữ đặt một lần ở đầu câu, 要么 đứng trước động từ.

  • Khác chủ ngữ: (yàome nǐ dàoqiàn, yàome wǒmen fēnshǒu, hoặc là anh xin lỗi, hoặc là chúng ta chia tay).
  • Cùng chủ ngữ: (wǎnfàn wǒmen yàome chī miàntiáo, yàome chī jiǎozi, bữa tối mình hoặc ăn mì, hoặc ăn sủi cảo).

Hai vế nên song song về cấu trúc: động từ với động từ, chủ ngữ với chủ ngữ. Viết lệch, ví dụ một vế là danh từ, một vế là cả câu, nghe rất vụng.

Ba cách dùng của 要么…要么

1. Đưa ra hai lựa chọn, phải chọn một

Đây là cách dùng gốc. Người nói loại bỏ các khả năng khác.

  • (yàome jīntiān jiābān, yàome míngtiān zǎo diǎnr lái, hoặc là hôm nay tăng ca, hoặc là mai đến sớm một chút).
  • (yàome zuò dìtiě, yàome dǎchē, gōngjiāo tài màn le, đi tàu điện hoặc gọi taxi, xe buýt chậm quá).

2. Ra điều kiện, thái độ cứng rắn

Khi người nói muốn ép đối phương quyết định, 要么…要么 mang giọng "tối hậu thư".

  • (yàome nǐ dàoqiàn, yàome wǒmen fēnshǒu)
  • (yàome bú zuò, yào zuò jiù zuò hǎo, hoặc là đừng làm, đã làm thì làm cho tốt). Câu này rất hay gặp, như một lời tự nhắc.

3. Tả thói quen: "khi thì..., khi thì..."

Khi nói về việc lặp đi lặp lại, 要么…要么 cho biết người đó chỉ làm một trong hai việc.

  • (tā zhōumò yàome shuìjiào, yàome dǎ yóuxì, cuối tuần anh ấy không ngủ thì chơi game).
  • (tā xiàbān yǐhòu yàome qù jiànshēn, yàome zài jiā zuòfàn, tan làm cô ấy khi thì đi tập gym, khi thì ở nhà nấu ăn).

要不 và 要不然: hay là, nếu không thì

要不 để đề nghị: "hay là..."

要不 đứng đầu câu, cuối câu thường có 吧. Giọng nhẹ, như một lời gợi ý.

  • (yàobù wǒmen míngtiān zài qù ba, hay là mai mình đi?)
  • (tài wǎn le, yàobù nǐ jīntiān zhù wǒ jiā ba, muộn rồi, hay là hôm nay bạn ngủ lại nhà mình đi).

要不(然) để cảnh báo: "nếu không thì..."

Vế trước là lời khuyên, vế sau là hậu quả. Nghĩa giống 否则 nhưng khẩu ngữ hơn.

  • (kuài diǎnr, yàobù jiù chídào le, nhanh lên, không thì muộn).
  • (nǐ zuìhǎo dài sǎn, yàobùrán huì línshī de, bạn nên mang ô, không thì sẽ ướt đấy).

Trong khẩu ngữ còn gặp 要不A,要不B với nghĩa y như 要么A,要么B. Bạn hiểu được là đủ, khi nói nên dùng 要么 cho rõ.

Đừng nhầm với 要不要

(nǐ yào bu yào hē diǎnr shuǐ, bạn có muốn uống chút nước không?) là câu hỏi chính phản của động từ 要, không liên quan đến 要不. Dấu hiệu nhận biết: 要不要 luôn có động từ hoặc danh từ ngay sau và câu là câu hỏi có/không.

Phân biệt 要么…要么 với 或者, 还是, 不是…就是

Cấu trúcDùng trongSắc tháiVí dụ
要么…要么câu kể, câu đề nghịchỉ hai lựa chọn, phải chọn một, dứt khoát
或者câu kể"hoặc" trung tính, có thể hơn hai lựa chọn (zhōuliù huòzhě zhōurì dōu kěyǐ)
还是câu hỏi lựa chọnhỏi người nghe chọn cái nào (nǐ hē chá háishi hē kāfēi)
不是…就是câu kể, phán đoán"không phải A thì là B", nói về thực tế (tā bú shì zài shuìjiào, jiù shì zài dǎ yóuxì)

Cách chọn nhanh:

  • Đang hỏi người khác chọn: dùng 还是. Chi tiết trong bài phân biệt 还是 và 或者.
  • Đang kể các khả năng, không ép ai: dùng 或者.
  • Đang ép chọn một trong hai, hoặc nói "chỉ có hai đường": dùng 要么…要么.
  • Đang đoán hay tả thực tế "không A thì B": dùng 不是…就是. 要么…要么 cũng tả thói quen được, nhưng không dùng để đưa ra phán đoán kiểu "chắc chắn là A hoặc B".

Lỗi người Việt hay mắc

  1. Dùng 要么 trong câu hỏi. Sai: 你要么喝茶要么喝咖啡? Đúng: Tiếng Việt nói "hoặc là" cả trong câu hỏi, tiếng Trung thì không.
  2. Chỉ viết một 要么 khi muốn nói "hoặc... hoặc". Câu chỉ có một 要么 ở đầu sẽ được hiểu là lời đề nghị "hay là" (giống 要不), không còn nghĩa hai lựa chọn.
  3. Đặt 要么 sau động từ. Sai: 我吃要么面条,要么饺子. Đúng:
  4. Nhầm 要不 với 要不要. 要不 là "hay là, nếu không thì", 要不要 là "có muốn không".
  5. Dùng 要么 cho câu không có ý loại trừ. "Bạn có thể đến thứ bảy hoặc chủ nhật, ngày nào cũng được" nên dùng 或者, vì không có ý ép buộc.

Bài tập nhỏ

Chọn 要么, 或者, 还是, 要不 điền vào chỗ trống.

  1. 你想去北京___上海?
  2. ___你现在说清楚,___我就走了。
  3. 外面下雨了,___我们叫外卖吧。
  4. 星期三___星期四,我都有空。
  5. 我哥哥晚上___看书,___跑步,从来不看电视。

Đáp án: 1. 还是 (câu hỏi lựa chọn). 2. 要么…要么 (ra điều kiện). 3. 要不 (đề nghị, có 吧). 4. 或者 (kể khả năng, có 都). 5. 要么…要么 (thói quen, chỉ hai việc).

Câu hỏi thường gặp

要么 đọc là yàome hay yāome?

Cách đọc chuẩn và phổ biến là yàome, thanh bốn ở chữ 要, chữ 么 đọc nhẹ.

要么…要么 có trang trọng không?

Cấu trúc này dùng được cả trong văn nói và văn viết. Trong văn bản trang trọng, người ta cũng hay dùng 或者…或者 hoặc 不是…就是 tùy ý nghĩa.

要不 và 要不然 khác nhau không?

Khi nghĩa là "nếu không thì", hai từ dùng thay nhau được, 要不然 nghe đầy đủ hơn. Khi đề nghị "hay là", người ta thường dùng 要不.

Có thể dùng ba vế 要么 không?

Có thể, ví dụ 要么A,要么B,要么C, nhưng hiếm. Đa số câu thực tế chỉ có hai vế.