Menu Chính
ĐIỀU HƯỚNG NHANH

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Ngữ pháp tiếng Trung

Cách dùng 万一 trong tiếng Trung: “lỡ như”, “nhỡ đâu”

Admin
5 phút đọc36 lượt xem
Nội dung bài viết

万一 (wànyī, Hán Việt "vạn nhất") nghĩa là "lỡ như, nhỡ đâu, chẳng may". Nó dùng cho một khả năng rất nhỏ, thường là điều không mong muốn. Công thức hay gặp: 万一 + sự việc (的话), (主语) + 就/要/得 + cách xử lý. Ví dụ: (Wànyī xià yǔ, wǒmen jiù gǎitiān qù., "Lỡ trời mưa thì mình hẹn hôm khác"), (Wànyī tā bù lái zěnme bàn?, "Nhỡ anh ấy không đến thì làm sao?"). 万一 còn là danh từ "trường hợp bất trắc", như trong (yǐfáng wànyī, "phòng khi bất trắc").

Bảng công thức

MẫuCông thứcVí dụNghĩa
Lỡ như... thì万一 + A,(就) + BNhỡ muộn thì bắt taxi.
Có 的话万一 + A + 的话,BLỡ không tìm thấy thì gọi tôi.
Lo lắng, hỏi万一 + A + 怎么办?Nhỡ thi trượt thì sao?
Nhỡ đâu (ngờ vực)万一 + A + 呢?Nhỡ đâu là thật thì sao?
Danh từ以防万一 / 防万一Mang ô theo, phòng khi cần.
Thành ngữ不怕一万,就怕万一Không sợ mười phần, chỉ sợ một phần rủi ro.

Cách đọc 万一

Chữ trong 万一 đứng cuối từ nên giữ thanh 1: wànyī. Đừng nhầm với (yíwàn, mười nghìn), nơi 一 đứng trước thanh 4 nên đổi sang thanh 2. Mẹo nhớ: tiếng Việt có sẵn từ "vạn nhất" trong văn cũ, nghĩa là "nếu chẳng may", đúng như nghĩa tiếng Trung.

万一 làm liên từ: "lỡ như, nhỡ đâu"

Vị trí của 万一 linh hoạt: có thể đứng đầu câu hoặc đứng sau chủ ngữ. Vế sau thường có , , (děi, phải) hoặc một câu hỏi.

Câu tiếng TrungPinyinNghĩa
Wànyī wǒ wàng le, nǐ tíxǐng wǒ yíxià.Lỡ tôi quên thì bạn nhắc tôi nhé.
Nǐ wànyī yǒu shénme wèntí, suíshí liánxì wǒ.Lỡ bạn có vấn đề gì thì liên hệ tôi bất cứ lúc nào.
Wànyī shǒujī méi diàn le, jiù yòng wǒ de.Nhỡ điện thoại hết pin thì dùng của tôi.
Duō zhǔnbèi diǎnr qián, wànyī bú gòu ne?Chuẩn bị thêm ít tiền, nhỡ không đủ thì sao?
Wànyī hángbān qǔxiāo le, wǒmen děi gǎiqiān.Lỡ chuyến bay bị huỷ thì mình phải đổi vé.

Mẫu rất khẩu ngữ, dùng khi bạn nêu một khả năng nhỏ để thuyết phục người kia cẩn thận hơn. Đôi khi khả năng đó là điều tốt: (Shìshi ba, wànyī chénggōng le ne?, "Thử đi, nhỡ đâu thành công thì sao?"). Ở đây sắc thái là "biết đâu đấy", vì khả năng thành công được coi là rất thấp.

万一 làm danh từ: "điều bất trắc"

Khi là danh từ, 万一 chỉ một sự cố hiếm gặp. Nó thường đi trong vài cụm cố định:

  • (yǐfáng wànyī): để phòng bất trắc. (Wǒ duō dài le yí jiàn yīfu, yǐfáng wànyī., "Tôi mang thêm một bộ quần áo, phòng khi cần").
  • (yǒu ge wànyī): có chuyện gì bất trắc. (Yàoshi yǒu ge wànyī, hòuhuǐ jiù láibují le., "Lỡ có chuyện gì thì hối hận cũng không kịp").
  • (wànyī de qíngkuàng): trường hợp bất trắc. (Yùdào wànyī de qíngkuàng, xiān bǎohù zìjǐ., "Gặp tình huống bất trắc thì trước hết bảo vệ bản thân").
  • (bú pà yí wàn, jiù pà wànyī): câu cửa miệng khuyên cẩn thận, đại ý "không sợ chuyện bình thường, chỉ sợ chuyện bất ngờ".

Phân biệt 万一 và 如果

万一如果
Khả năng xảy raRất nhỏBất kỳ
Điều được giả địnhChủ yếu là điều xấu, rủi roTốt, xấu, trung tính đều được
Giả định trái sự thậtKhông dùngDùng được
Làm danh từCó (以防万一)Không
Ví dụ

Phần lớn câu dùng 万一 làm liên từ có thể đổi sang , nhưng sẽ mất sắc thái "chẳng may". Ngược lại, nhiều câu 如果 không đổi sang 万一 được. (Rúguǒ wǒ shì nǐ, wǒ jiù qù., "Nếu tôi là bạn, tôi sẽ đi") là giả định trái sự thật, dùng 万一 sẽ sai. Toàn bộ nhóm câu điều kiện có trong bài 如果…就, 要是 và 的话.

Hai từ gần nghĩa khác: (yàoshi) là "nếu" khẩu ngữ, trung tính như 如果. (jiǎrú) là "giả như", hơi trang trọng. Chỉ 万一 mang sẵn ý "khả năng thấp, không mong".

Lỗi người Việt hay mắc

  • ✗ 万一明天是星期一,我要上班。 → ✓
    Điều chắc chắn xảy ra thì không giả định bằng 万一.
  • ✗ 万一我是你,我就不去。 → ✓
    Giả định trái sự thật dùng 如果, 要是.
  • ✗ 万一你有空,来我家吃饭吧。 → ✓
    Lời mời bình thường dùng 万一 nghe như bạn nghĩ người kia gần như chắc chắn bận.
  • ✗ Đọc 万一 là wànyí. → ✓ wànyī. 一 đứng cuối từ giữ thanh 1.
  • ✗ Nhầm 万一 với (qiānwàn). 千万 là "nhất định, ngàn vạn lần", như ("nhất định đừng quên").

Câu dùng trong đời sống

  • (Wànyī yǒu shì, dǎ wǒ diànhuà., "Có chuyện gì thì gọi tôi").
  • (Bǎ hùzhào fùyìn yí fèn, wànyī diū le hái yǒu bèifèn., "Photo hộ chiếu một bản, lỡ mất còn có bản dự phòng").
  • (Wànyī dǔchē, wǒmen jiù zuò dìtiě., "Lỡ tắc đường thì mình đi tàu điện ngầm").
  • (Bié dānxīn, wànyī bù xíng, hái yǒu wǒ ne., "Đừng lo, lỡ không được thì vẫn còn tôi mà").

Bài tập nhỏ

Chọn 万一 hoặc 如果 (có câu dùng được cả hai):

  1. ____ 我有钱,我想去全世界旅行。
  2. 出门带点儿药,____ 生病了呢?
  3. ____ 明天下雪,我们就堆雪人。
  4. 多存一点儿钱,以防 ____。
  5. Dịch: "Lỡ bạn đến muộn thì nhắn tôi một tin."

Đáp án:

  1. : ước muốn bình thường, không phải rủi ro.
  2. : mẫu 万一…呢 nhắc khả năng xấu.
  3. : tuyết rơi ở đây là điều mong chờ. Dùng 万一 cũng được nếu tuyết hiếm và bạn muốn nói "nhỡ đâu".
  4. : cụm danh từ cố định.
  5. (Wànyī nǐ chídào le, gěi wǒ fā ge xiāoxi.)

Câu hỏi thường gặp

万一 nghĩa là gì?

万一 là "lỡ như, nhỡ đâu, chẳng may", dùng cho khả năng rất thấp. Làm danh từ, nó là "điều bất trắc", như trong 以防万一.

Lỡ như tiếng Trung nói thế nào?

Phổ biến nhất là 万一. Trong khẩu ngữ, bạn cũng nghe hay , nhưng hai từ này không mang ý "khả năng thấp" rõ như 万一.

万一 có đi với 的话 được không?

Được. rất tự nhiên trong khẩu ngữ, ví dụ (Wànyī xià yǔ dehuà, jiù bié qù le., "Lỡ mưa thì thôi đừng đi").

万一 và 要是 khác nhau thế nào?

là "nếu" trong khẩu ngữ, dùng cho mọi giả định, kể cả chuyện vui: (Yàoshi nǐ lái, wǒ qǐng nǐ chīfàn., "Nếu bạn đến, tôi mời bạn ăn cơm"). 万一 chỉ dùng khi khả năng thấp. Hai từ có thể đi cùng nhau trong cụm .

万一 đứng trước hay sau chủ ngữ?

Cả hai đều được: và đều đúng. Đặt đầu câu thì ý giả định nổi rõ hơn.