Menu Chính
ĐIỀU HƯỚNG NHANH

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Ngữ pháp tiếng Trung

Cách dùng 居然, 竟然 trong tiếng Trung: nói “không ngờ”

Admin
8 phút đọc21 lượt xem
Nội dung bài viết

居然 (jūrán) và 竟然 (jìngrán) đều là phó từ mang nghĩa "không ngờ", "vậy mà", "thế mà". Người nói dùng chúng khi một việc xảy ra trái hẳn với điều mình nghĩ. Vị trí chuẩn: chủ ngữ + 居然/竟然 + động từ hoặc tính từ. Ví dụ: (Tā jūrán wàngle wǒ de shēngrì., vậy mà anh ấy quên sinh nhật tôi) và (Zhème nán de tí, tā jìngrán wǔ fēnzhōng jiù zuòwán le., bài khó thế mà cô ấy làm xong trong năm phút).

Hai từ gần như thay được cho nhau. Khác biệt nằm ở sắc thái: 居然 nghe khẩu ngữ hơn, hay kèm chút trách móc; 竟然 dùng được cả nói lẫn viết. Dạng rút gọn (jìng) chỉ gặp trong văn viết. Bài này đi qua công thức, các kiểu kết hợp, cách phân biệt với 果然, 原来, 没想到, những lỗi người Việt hay mắc và một bài tập có đáp án.

Bảng công thức

DạngCấu trúcVí dụNghĩa
Cơ bảnS + 居然/竟然 + V/Adj (Tā jūrán lái le.)Vậy mà anh ấy đến.
Phủ địnhS + 居然/竟然 + 不/没 + V (Nǐ jìngrán bù zhīdào?)Bạn mà cũng không biết à?
Kèm động từ năng nguyệnS + 居然 + 会/能/敢 + V (Tā jūrán gǎn piàn wǒ.)Hắn dám lừa cả tôi.
Kèm 是S + 竟然 + 是 + N (Lǎobǎn jìngrán shì tā bàba.)Ông chủ hoá ra lại là bố cô ấy.
Kèm 连…都S + 居然 + 连…都/也 + V (Tā jūrán lián xièxie dōu méi shuō.)Anh ta đến câu cảm ơn cũng không nói.
Văn viếtS + 竟 + V (Tā jìng yì yán bù fā.)Anh ta vậy mà không nói một lời.

居然 và 竟然 là phó từ, nên chúng theo đúng quy tắc chung: đứng trước động từ, tính từ và trước cả các phó từ phủ định như 不, 没. Nếu bạn chưa chắc vị trí phó từ trong câu, xem lại bài phó từ tiếng Trung.

Đặt 居然, 竟然 ở đâu trong câu

Chỗ an toàn nhất là ngay sau chủ ngữ. Nếu câu có trạng ngữ thời gian, trạng ngữ đó thường đứng trước 居然:

CâuPinyinNghĩa
Tā zuótiān jūrán méi lái shàngbān.Hôm qua anh ấy vậy mà không đi làm.
Zhè jiàn yīfu jìngrán zhǐ yào wǔshí kuài.Cái áo này mà chỉ có năm mươi tệ.
Wǒmen jūrán zài zhèr jiànmiàn le!Không ngờ chúng ta gặp nhau ở đây!
Tā jìngrán yí ge rén qùle Xīzàng.Cô ấy vậy mà đi Tây Tạng một mình.

Trong văn nói, người Trung Quốc đôi khi đưa 居然 lên trước chủ ngữ để nhấn bất ngờ, như (Jūrán nǐ yě zài zhèr!, cậu cũng ở đây à!). Cách này có trong khẩu ngữ, nhưng khi viết bài hoặc làm bài thi, bạn cứ đặt sau chủ ngữ.

居然, 竟然 không đứng sau động từ và không đứng cuối câu. Câu là sai, dù tiếng Việt có thể nói "anh ấy quên, vậy mà".

Các kiểu kết hợp hay gặp

Với 了 khi kể việc đã xảy ra

Phần lớn câu dùng 居然 kể về một việc đã xảy ra rồi, nên cuối câu hoặc sau động từ thường có (le): (Wǒ jūrán zhòngjiǎng le!, mình trúng thưởng thật rồi!). Câu này cho thấy 居然 dùng được cả với chuyện vui, miễn là bất ngờ. Về vị trí của 了, bạn có thể ôn trong bài cách dùng 了.

Với 会, 能, 敢

Khi bất ngờ vì ai đó có khả năng hoặc dám làm gì, đặt 居然 trước động từ năng nguyện: (Tā jūrán huì zuòfàn., anh ấy mà cũng biết nấu ăn), (Nǐ jìngrán gǎn gēn lǎoshī zhèyàng shuōhuà?, cậu dám nói chuyện với thầy kiểu đó à?).

Với 是 trước danh từ

居然 không đi thẳng với danh từ. Muốn nói "không ngờ là X", phải có 是: (Nàge rén jìngrán shì wǒ de xiǎoxué tóngxué., người đó hoá ra là bạn tiểu học của tôi).

Với 这么, 那么

Khi bất ngờ về mức độ, ghép với (zhème) hoặc (nàme): (Zhèlǐ de fángzū jìngrán zhème guì!, tiền thuê nhà ở đây mà đắt thế!).

Với 连…都

Muốn đẩy sự bất ngờ lên cao hơn, ghép thêm cấu trúc 连…都: (Tā jūrán lián zìjǐ de míngzi dōu xiěcuò le., anh ta đến tên mình cũng viết sai).

居然, 竟然 và 竟: khác nhau ở sắc thái

TừPinyinSắc tháiHay dùng ở đâu
jūránBất ngờ, hay kèm ý chê trách, không hài lòngVăn nói, tin nhắn, phim
jìngránBất ngờ, trung tính hơn, nghe trang trọng hơn một chútCả văn nói lẫn văn viết, bài thi
jìngNhư 竟然 nhưng gọn, một âm tiếtVăn viết, báo chí, truyện

Trong đa số câu, đổi 居然 sang 竟然 vẫn đúng. Khi bạn viết đoạn văn trong bài thi HSK, dùng 竟然 cho chắc. Khi nhắn tin bạn bè kiểu "trời ơi, nó dám…", 居然 nghe tự nhiên hơn.

hay đi với cụm cố định hoặc thành ngữ: (jìng yǒu cǐ shì, lại có chuyện như vậy), (tā jìng bù zhīdào). Trong giao tiếp hằng ngày bạn ít khi phải tự dùng 竟, chỉ cần đọc hiểu.

Phân biệt với 果然, 原来, 没想到

居然 và 果然: trái ngược nhau

(guǒrán) nghĩa là "quả nhiên", tức sự việc đúng như dự đoán. 居然 thì ngược lại: sự việc trái dự đoán. Đặt hai câu cạnh nhau sẽ thấy rõ:

CâuPinyinNghĩa
Tiānqì yùbào shuō jīntiān yǒu yǔ, guǒrán xià yǔ le.Dự báo nói hôm nay mưa, quả nhiên mưa thật.
Tiānqì yùbào shuō jīntiān shì qíngtiān, jìngrán xià yǔ le.Dự báo nói trời nắng, vậy mà lại mưa.

Cách dùng chi tiết của 果然 có trong bài cách dùng 果然.

居然 và 原来: bất ngờ và vỡ lẽ

(yuánlái) là "hoá ra", dùng khi bạn hiểu ra sự thật hoặc nguyên nhân. 居然 nhấn cảm giác ngạc nhiên. So sánh: (Yuánlái tā shì lǎoshī., à, hoá ra anh ấy là giáo viên) và (Tā jìngrán shì lǎoshī!, không ngờ anh ấy là giáo viên!). Câu đầu là giọng "à, ra thế"; câu sau là giọng "trời, thật sao".

居然 và 没想到: phó từ và động từ

(méi xiǎngdào) là cụm động từ "không ngờ", thường đứng đầu câu và có thể kèm chủ ngữ của người nghĩ: (Wǒ méi xiǎngdào tā huì lái., tôi không ngờ anh ấy sẽ đến). 居然 là phó từ nên phải nằm trong vế câu, sau chủ ngữ. Hai cách có thể đi chung để nhấn mạnh: (Méi xiǎngdào tā jūrán lái le., không ngờ anh ấy lại đến thật).

TừLoại từÝ chínhVí dụ ngắn
phó từtrái với dự đoán, ngạc nhiên (tā jūrán kū le)
phó từđúng như dự đoán (tā guǒrán kū le)
phó từvỡ lẽ, hiểu ra sự thật (yuánlái tā kū le)
cụm động từkhông nghĩ tới, đứng đầu câu (méi xiǎngdào tā kū le)

Đừng nhầm 竟然 với 究竟

(jiūjìng) có chung chữ 竟 nhưng nghĩa là "rốt cuộc", dùng trong câu hỏi: (Nǐ jiūjìng qù bu qù?, rốt cuộc cậu có đi không?). Nó gần với 到底, đã có bài riêng về cách dùng 到底. 竟然 không dùng để hỏi kiểu đó.

Lỗi người Việt hay mắc

  1. Đặt 居然 sau động từ. Tiếng Việt có thể nói "anh ấy làm vậy mà…" nên nhiều bạn viết . Câu đúng: (Tā jūrán wàngle wǒ de míngzi.).
  2. Dùng 居然 cho việc đúng như dự đoán. "Tôi đoán anh ta sẽ đến muộn, quả nhiên đến muộn" phải dùng 果然, không dùng 居然.
  3. Dùng 居然 trong câu mệnh lệnh hoặc giả định. 居然 bày tỏ cảm xúc trước một sự thật, nên không đi với kiểu ra lệnh hay với (rúguǒ). Câu là sai.
  4. Thiếu 是 trước danh từ. Viết là sai, phải là (Tā jūrán shì lǎoshī.).
  5. Dịch "vậy mà" nào cũng thành 居然. "Vậy mà" trong câu nối hai vế trái ngược kiểu "tôi chờ cả tiếng, vậy mà cô ấy không đến" có thể dùng (kěshì) hoặc (què). Chỉ dùng 居然 khi bạn muốn nhấn sự ngạc nhiên của người nói.
  6. Nhầm 竟然 với 究竟 vì cùng chữ 竟, như đã nói ở trên.

Bài tập

Điền 居然 (hoặc 竟然), 果然 hay 原来 vào chỗ trống.

Sửa câu sai:

Đáp án

  1. 居然 / 竟然 (Wǒ yǐwéi tā bú huì lái, tā jūrán lái le., tôi tưởng anh ấy không đến, vậy mà anh ấy đến).
  2. 果然 (guǒrán hěn hǎochī, quả nhiên rất ngon), vì đúng như mọi người nói.
  3. 原来 (yuánlái zài wǒ kǒudai li, hoá ra ở trong túi mình). Dùng 竟然 cũng được nếu bạn muốn nhấn sự ngạc nhiên.
  4. 居然 / 竟然 (jūrán néng kàndǒng Zhōngwén diànyǐng le, vậy mà đã xem hiểu phim Trung).
  5. 果然 (guǒrán kǎo le, quả nhiên có kiểm tra).
  6. (Tā jūrán chīle sān wǎn fàn., anh ấy vậy mà ăn ba bát cơm).
  7. (Zhège rén jūrán shì wǒ gēge de péngyou.).

Câu hỏi thường gặp

居然 và 竟然 có thay cho nhau được không?

Trong hầu hết câu là được. 居然 nghe khẩu ngữ, hay mang chút trách móc; 竟然 trung tính và hợp văn viết hơn. Khi viết bài thi, chọn 竟然 là an toàn.

"Không ngờ" trong tiếng Trung nói thế nào cho tự nhiên?

Có ba cách hay dùng: đặt 居然 hoặc 竟然 sau chủ ngữ, mở đầu câu bằng 没想到, hoặc dùng (xiǎngbudào). Muốn nhấn mạnh hơn thì ghép 没想到 với 居然 trong cùng một câu.

居然 có dùng cho chuyện vui không?

Có. (Wǒ jūrán kǎole mǎnfēn!, mình được điểm tuyệt đối luôn!) là câu rất tự nhiên. Điều kiện duy nhất là sự việc phải bất ngờ với người nói.

居然 có đứng đầu câu được không?

Trong khẩu ngữ đôi khi có, ví dụ 居然你也在这儿. Khi viết, bạn nên đặt sau chủ ngữ. Còn 没想到 thì đứng đầu câu bình thường.