Cách dùng 毕竟 (bìjìng) trong tiếng Trung: “dù sao thì”, “suy cho cùng”
Nội dung bài viết
毕竟 (bìjìng) nghĩa là "dù sao thì, suy cho cùng, nói cho cùng". Người nói dùng nó để nêu một sự thật cơ bản không đổi được, làm lý do giải thích hoặc bênh vực cho điều vừa nói. Vị trí: sau chủ ngữ, trước động từ, tính từ hoặc 是; cũng có thể đứng đầu vế câu. Ví dụ: (Bié guài tā le, tā bìjìng hái shì ge háizi., "Đừng trách nó nữa, dù sao nó vẫn là trẻ con"), (Bìjìng shì dì yī cì, jǐnzhāng hěn zhèngcháng., "Dù sao cũng là lần đầu, hồi hộp là bình thường"). Điểm cần nhớ nhất: 毕竟 không dùng trong câu hỏi, khác với 到底.
Bảng công thức
| Cấu trúc | Ví dụ | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| Chủ ngữ + 毕竟 + 是 + N | Tā bìjìng shì wǒ gēge. | Dù sao anh ấy cũng là anh tôi. | |
| 毕竟 + chủ ngữ + V/是 | Bìjìng wǒmen shì péngyou. | Suy cho cùng chúng ta là bạn. | |
| Chủ ngữ + 毕竟 + 不/没 + V | Tā bìjìng bú shì zhuānyè de. | Dù sao anh ấy cũng không phải dân chuyên. | |
| Chủ ngữ + 毕竟 + tính từ, so sánh | Nánfāng bìjìng bǐ běifāng nuǎnhuo. | Nói cho cùng miền nam vẫn ấm hơn miền bắc. | |
| A,毕竟 B (B là lý do) | Rén duō yě zhèngcháng, bìjìng shì zhōumò. | Đông người cũng bình thường, dù sao là cuối tuần. | |
| 虽然 A,但 + 毕竟 B | Suīrán tā yǒu quēdiǎn, dàn tā bìjìng shì hǎorén. | Tuy có khuyết điểm nhưng dù sao anh ấy là người tốt. |
毕竟 nghĩa là gì: hiểu cho đúng sắc thái
毕竟 là phó từ. Khi nói 毕竟 B, người nói muốn người nghe công nhận B, một sự thật hiển nhiên, rồi từ đó chấp nhận kết luận A. Trong tiếng Việt, các cách dịch hợp nhất là "dù sao thì", "suy cho cùng", "nói gì thì nói", "dẫu sao". Vì thế 毕竟 rất hay đứng ở vế thứ hai, sau một lời nhận xét hoặc khuyên nhủ.
Phó từ trong tiếng Trung luôn đứng trước động từ, không đứng sau. Nếu bạn chưa quen vị trí này, xem bài phó từ tiếng Trung.
Các cách dùng kèm ví dụ
1. Bênh vực, xin thông cảm cho ai
- (Nǐ bìjìng gāng lái, mànmàn jiù xíguàn le., "Dù sao bạn cũng mới đến, từ từ sẽ quen").
- (Tā bìjìng bú shì zhuānyè de, zuò chéng zhèyàng yǐjīng búcuò le., "Anh ấy dù sao không phải dân chuyên, làm được thế là khá rồi").
- (Zhè jiàn shì bìjìng bù néng guài nǐ., "Chuyện này nói cho cùng không thể trách bạn").
2. Giải thích vì sao một việc là bình thường
- (Shāngchǎng lǐ rén zhème duō yě zhèngcháng, bìjìng jīntiān shì zhōumò., "Trung tâm thương mại đông thế cũng bình thường, dù sao hôm nay là cuối tuần").
- (Tā bìjìng zài Zhōngguó zhùle shí nián, Hànyǔ shuō de hěn dìdao., "Dẫu sao anh ấy cũng sống ở Trung Quốc mười năm, nói tiếng Trung rất chuẩn").
- (Wǒ bìjìng méi qùguo nàr, bú tài qīngchu., "Dù sao tôi chưa đến đó bao giờ nên không rõ lắm").
3. Nhấn vào bản chất không đổi
Mẫu "X 毕竟是 X" lặp lại cùng một danh từ để nói "cái gì thì vẫn là cái đó".
- (Jīqì bìjìng shì jīqì, bù néng wánquán dàitì rén., "Máy móc thì vẫn là máy móc, không thể thay hoàn toàn con người").
- (Kǎoshì bìjìng shì kǎoshì, háishi yào rènzhēn zhǔnbèi., "Thi thì vẫn là thi, vẫn phải chuẩn bị nghiêm túc").
4. Đi với 虽然…但…
Câu nhượng bộ rất hợp với 毕竟: vế 虽然 thừa nhận điểm chưa tốt, vế 但 dùng 毕竟 để chốt điểm quan trọng hơn. Bài cấu trúc 虽然…但是 có thêm cách chọn 但是, 可是, 不过.
- (Suīrán tā yǒu hěn duō quēdiǎn, dàn tā bìjìng shì wǒ gēge., "Tuy anh ấy nhiều khuyết điểm, nhưng dù sao vẫn là anh tôi").
Phân biệt 毕竟, 到底, 反正 và 终究
| Từ | Phiên âm | Nghĩa chính | Câu hỏi | Giọng văn |
|---|---|---|---|---|
| bìjìng | dù sao, suy cho cùng (nêu lý do) | Không | nói và viết | |
| dàodǐ | rốt cuộc (hỏi); cuối cùng thì; dù sao | Có | khẩu ngữ | |
| fǎnzhèng | đằng nào thì, kiểu gì cũng | Không | khẩu ngữ | |
| zhōngjiū | rốt cuộc rồi cũng, sớm muộn | Không | văn viết |
毕竟 và 到底
Ở nghĩa "dù sao", hai từ thay nhau được: (Tā dàodǐ shì háizi, bié tài yángé le.) cùng nghĩa với 他毕竟是孩子. Khác biệt nằm ở hai nghĩa còn lại của 到底:
- Câu hỏi truy vấn: (Nǐ dàodǐ qù bu qù?, "Rốt cuộc bạn có đi hay không?"). Không thể thay bằng 毕竟.
- Kết quả sau thời gian dài: (Děngle sān ge xiǎoshí, tā dàodǐ lái le., "Đợi ba tiếng, cuối cùng anh ấy cũng đến"). Trong tiếng Trung hiện đại, 毕竟 không mang nghĩa này.
Bài cách dùng 到底 đi sâu vào ba nghĩa của 到底.
毕竟 và 反正
反正 nghĩa là "dù điều kiện thế nào thì kết quả cũng vậy", thường đi sau 不管, 无论 hoặc mang ý gạt đi: (Bùguǎn nǐ zěnme shuō, fǎnzhèng wǒ bú qù., "Bạn nói gì thì nói, đằng nào tôi cũng không đi"). Câu này dùng 毕竟 là sai, vì "tôi không đi" không phải sự thật hiển nhiên để làm lý do. 反正 còn dùng để nêu lý do kiểu "đằng nào cũng rảnh": (Fǎnzhèng méi shì, wǒmen chūqu zǒuzou ba., "Đằng nào cũng không có việc gì, ta ra ngoài dạo đi"). Các nghĩa khác của 反正 có trong bài cách dùng 反正.
毕竟 và 终究
终究 nhìn về kết cục: "rốt cuộc rồi cũng sẽ…". (Huǎngyán zhōngjiū huì bèi jiēchuān., "Lời nói dối rốt cuộc cũng bị vạch trần"). Ở mẫu "终究是 + N", nó gần với 毕竟: (Tā zhōngjiū shì nǐ de fùqīn., "Dù sao ông ấy cũng là bố bạn"). Nhưng 终究 + 会 (sớm muộn sẽ) thì không đổi sang 毕竟 được.
Lỗi người Việt hay mắc
- Dùng 毕竟 trong câu hỏi. 你毕竟去不去 là sai. Câu hỏi "rốt cuộc" dùng hoặc (jiūjìng).
- Dịch "cuối cùng thì" thành 毕竟. 他毕竟来了 với nghĩa "cuối cùng anh ấy cũng đến" là sai. Dùng (Tā zhōngyú lái le.) hoặc 到底.
- Đặt 毕竟 sau động từ. 他是毕竟孩子 là sai. Phó từ đứng trước 是: .
- Dùng 毕竟 cho ý "kệ, đằng nào cũng". Khi muốn gạt đi, dùng 反正.
- Thấy "dù sao" là dịch 毕竟. "Dù sao cũng cảm ơn bạn" nên nói (Bùguǎn zěnyàng, háishi xièxie nǐ.), vì ở đây không có lý do nào được nêu.
Bài tập nhỏ
Chọn 毕竟, 到底, 反正 hoặc 终究 cho mỗi chỗ trống.
- 你( )想不想去?快说!
- 别生他的气了,他( )才五岁。
- 不管多贵,( )我要买。
- 真相( )会大白的。
- 考得不好也没关系,( )是第一次考。
Đáp án: 1. (câu hỏi). 2. (bênh vực, nêu sự thật). 3. (đằng nào cũng mua). 4. (sớm muộn sẽ). 5. (giải thích, an ủi).
Câu hỏi thường gặp
毕竟 đứng đầu câu hay sau chủ ngữ?
Cả hai đều đúng. và cùng nghĩa. Đặt đầu vế câu thì nhấn mạnh lý do hơn một chút.
毕竟 có dùng trong văn viết không?
Có. 毕竟 dùng được cả khi nói lẫn trong bài viết, bài luận. 到底 và 反正 thì mang màu khẩu ngữ rõ hơn.
毕竟 có đi với 了 không?
Có, khi vế sau nói về sự thay đổi: (Tā bìjìng lǎo le, pǎo bu dòng le., "Dù sao ông ấy cũng già rồi, không chạy nổi nữa").
毕竟 và 究竟 khác nhau thế nào?
究竟 chủ yếu dùng trong câu hỏi, giống 到底 nhưng trang trọng hơn: (Zhè jiūjìng shì zěnme huí shì?, "Rốt cuộc chuyện này là thế nào?"). 毕竟 thì không hỏi được.