Cách nói “quá”, “rất” trong tiếng Trung: 太…了, 非常, 特别, 挺…的
Nội dung bài viết
Muốn nói "quá" trong tiếng Trung, mẫu thông dụng nhất là 太 + tính từ + 了: (tài guì le, "đắt quá!"), (tài hǎo le, "tốt quá!"). Muốn nói "rất" một cách trung tính thì dùng (fēicháng) hoặc (tèbié): (jīntiān fēicháng lěng, "hôm nay rất lạnh"). "Cực kỳ" đặt (jíle) sau tính từ: (hǎo jíle, "tuyệt vời"). Còn "không… lắm" là (bú tài): (bú tài yuǎn, "không xa lắm"). Bài này xếp các phó từ mức độ theo thang từ nhẹ đến mạnh, chỉ rõ vị trí, sắc thái và những chỗ người Việt hay đặt sai.
Nếu bạn cần cái nhìn chung về mọi loại phó từ (thời gian, tần suất, phạm vi), xem bài phó từ tiếng Trung. Bài này chỉ đi sâu vào nhóm chỉ mức độ.
Bảng công thức
| Nghĩa | Công thức | Ví dụ | Pinyin | Dịch |
|---|---|---|---|---|
| 比较 + Adj | bǐjiào piányi | khá rẻ | ||
| 挺 + Adj (+ 的) | tǐng hǎo de | khá ổn, tốt đấy | ||
| 很 + Adj | hěn máng | bận | ||
| 非常 + Adj | fēicháng piàoliang | rất đẹp | ||
| 特别 + Adj | tèbié là | cay lắm | ||
| 真 + Adj | zhēn lèi | mệt thật | ||
| 太 + Adj + 了 | tài yuǎn le | xa quá | ||
| Adj + 极了 | rè jíle | nóng cực kỳ | ||
| Adj + 死了 | è sǐ le | đói chết mất | ||
| 不太 + Adj | bú tài nán | không khó lắm | ||
| 有点儿 + Adj | yǒudiǎnr guì | hơi đắt |
Nguyên tắc chung: phó từ mức độ đứng trước tính từ hoặc trước động từ tâm lý như (xǐhuan, thích), (xiǎng, nhớ, muốn), (dānxīn, lo). Riêng , , đứng sau tính từ.
很: "rất" nhưng thường chỉ để câu đứng được
Trong câu khẳng định có tính từ làm vị ngữ, tiếng Trung gần như bắt buộc có một phó từ. Khi không muốn nhấn gì, người ta dùng (hěn) đọc nhẹ, nghĩa "rất" mờ đi: (wǒ hěn hǎo, "tôi khỏe"). Muốn mang nghĩa "rất" thật sự thì đọc nhấn vào nó, hoặc đổi sang . Lý do vì sao câu 我忙 nghe cụt được giải thích ở bài tính từ làm vị ngữ và 很.
太…了: cách nói "quá" hay dùng nhất
(tài) đi với (le) ở cuối câu và có hai sắc thái:
- Vượt mức, không vừa ý: (zhè jiàn yīfu tài dà le, "cái áo này rộng quá"). (nǐ shuō de tài kuài le, "bạn nói nhanh quá").
- Cảm thán, khen: (tài hǎo le, "hay quá!"), (tài hǎochī le, "ngon quá!"), (tài xièxie nǐ le, "cảm ơn bạn nhiều lắm!").
Khi nào bỏ được ? Khi đứng trong câu phủ định hoặc câu khuyên: (bié tài lèi, "đừng làm quá sức"), (bú tài hǎo, "không tốt lắm"). Còn câu khẳng định đứng một mình như 太贵 nghe thiếu, người bản ngữ sẽ nói .
非常 và 特别: "rất" mạnh hơn 很
(fēicháng) trung tính, dùng được cả văn nói lẫn văn viết, không cần : (zhège wèntí fēicháng zhòngyào, "vấn đề này rất quan trọng"). Muốn nhấn thêm, người nói có thể lặp: (fēicháng fēicháng gǎnxiè, "vô cùng cảm ơn").
(tèbié) mang màu khẩu ngữ hơn, hay dùng khi kể cảm nhận: (tā tèbié xǐhuan chī huǒguō, "anh ấy cực thích ăn lẩu"). Nó còn là tính từ "đặc biệt": (yí ge tèbié de lǐwù, "một món quà đặc biệt"). Trong văn bản trang trọng, bạn sẽ gặp thêm (shífēn) và (xiāngdāng), nghĩa gần .
挺…的: "khá là", nghe thân mật
(tǐng) phổ biến trong văn nói, nhất là ở miền Bắc Trung Quốc. Cuối câu thường có , nhưng bỏ cũng được: (zhè jiā diàn tǐng búcuò de, "quán này khá ổn đấy"), (wǒ tǐng xiǎng nǐ de, "anh nhớ em lắm"). Mức độ của nằm khoảng giữa và , tùy giọng. Hạn chế: không dùng trong văn bản hành chính, và không đi với dạng so sánh.
极了, 死了, 得很: phó từ đứng sau tính từ
| Mẫu | Ví dụ | Pinyin | Nghĩa | Sắc thái |
|---|---|---|---|---|
| gāoxìng jíle | vui vô cùng | mạnh, dùng cả khen lẫn chê | ||
| lèi sǐ le | mệt chết đi được | khẩu ngữ, phóng đại, hay dùng với cảm giác khó chịu | ||
| hǎo de hěn | tốt lắm | khẩu ngữ, nhấn mạnh | ||
| jí de bùdéliǎo | sốt ruột vô cùng | mức rất cao | ||
| è huài le | đói lả | trạng thái khó chịu, lo lắng |
Ví dụ trong câu: (tīngdào zhège xiāoxi, tā gāoxìng jíle, "nghe tin đó, cô ấy vui vô cùng"). (jīntiān rè sǐ le, "hôm nay nóng chết mất!"). Lưu ý có thể đi với từ tích cực trong khẩu ngữ (, gāoxìng sǐ le), nhưng trước mặt người lớn tuổi hay khách hàng thì nên tránh.
真, 好, 多么: câu cảm thán
- (zhēn, thật là): (nǐ zhēn cōngming, "bạn thông minh thật!"). Chỉ dùng làm vị ngữ, không đặt trong cụm trước danh từ: nói (hěn piàoliang de yīfu), không nói *真漂亮的衣服.
- (hǎo) trước tính từ, giọng cảm thán, rất hay nghe trong phim: (hǎo lěng a, "lạnh quá đi!"), (hǎo kě'ài, "dễ thương quá!").
- (duōme, biết bao) mang màu văn viết: (duōme měilì de chéngshì, "thành phố đẹp biết bao!"). Cách dùng và có ở bài cách dùng 多.
Cách nói "không… lắm" và "không… chút nào"
| Mẫu | Ví dụ | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| bú tài hǎo | không tốt lắm | ||
| bù zěnme xǐhuan | không thích mấy | ||
| bú nàme guì | không đắt đến thế | ||
| bú shì hěn máng | không bận lắm (mềm, lịch sự) | ||
| yìdiǎnr yě bú lèi | không mệt chút nào |
Cặp dễ nhầm nhất là và . (bú tài hǎo) là "không tốt lắm", nhẹ nhàng. (tài bù hǎo le) là "tệ quá", nặng hơn nhiều. Trật tự đổi thì nghĩa đổi hẳn, giống và trong nhóm phó từ phạm vi.
Câu (wǒ bú tài è) là "tôi không đói lắm". Muốn từ chối món ăn lịch sự, câu này mềm hơn .
Phân biệt 有点儿 với các phó từ mức độ khác
(yǒudiǎnr) nghĩa "hơi", nhưng thường chở ý chê hoặc không như mong muốn: (yǒudiǎnr guì, "hơi đắt"). Nói 有点儿漂亮 nghe lạ, vì "đẹp" là điều tốt. Muốn khen nhẹ thì dùng hoặc : . Chi tiết cách phân biệt với có ở bài 一点儿 và 有点儿.
Câu so sánh không dùng 很, 非常, 太
Trong câu có , mức chênh lệch không diễn đạt bằng phó từ đặt trước tính từ. Muốn nói "cao hơn nhiều" thì thêm hoặc vào sau:
- Sai: *他比我很高。
- Đúng: (tā bǐ wǒ gāo duō le, "anh ấy cao hơn tôi nhiều").
- Đúng: (tā bǐ wǒ gèng gāo, "anh ấy còn cao hơn tôi").
(gèng, hơn nữa) và (hái, còn) là hai phó từ được phép đứng trước tính từ trong câu . Toàn bộ cách nói mức chênh lệch nằm ở bài câu so sánh với 比.
Phó từ mức độ đi với động từ nào
Phó từ mức độ chỉ đứng trước tính từ và nhóm động từ chỉ cảm xúc, suy nghĩ, khả năng. Động từ hành động như , , không nhận trực tiếp.
| Được | Pinyin | Nghĩa | Không được |
|---|---|---|---|
| hěn xǐhuan | rất thích | *很吃 | |
| fēicháng dānxīn | rất lo | *非常跑 | |
| tèbié xiǎng jiā | rất nhớ nhà | *特别写 | |
| hěn huì zuò fàn | nấu ăn rất giỏi | *很做饭 | |
| hěn yǒu yìsi | rất thú vị | *很看电影 |
Muốn nói "ăn nhiều", "chạy nhanh", bạn dùng bổ ngữ trạng thái: (tā pǎo de fēicháng kuài, "anh ấy chạy rất nhanh"). Ở đây đứng trước tính từ , sau chữ .
Lỗi người Việt hay mắc
- Dịch thẳng "đẹp quá" thành 漂亮太. Tiếng Việt đặt "quá" sau tính từ, tiếng Trung đặt trước: (tài piàoliang le).
- Quên 了 sau 太. Câu cảm thán khẳng định cần đủ 太…了: , không phải 太累.
- Chồng hai phó từ: *很好极了, *非常太好了. Mỗi tính từ chỉ nhận một phó từ mức độ, chọn hoặc .
- Dùng 有点儿 cho điều tốt: *有点儿高兴 nghe như đang phàn nàn. Thay bằng hoặc .
- Thêm 很 vào câu so sánh: *今天比昨天很冷. Đúng: (jīntiān bǐ zuótiān lěng duō le).
- Đặt 真 trước danh từ: *真好的人. Đúng: hoặc tách câu (tā rén zhēn hǎo).
Bài tập nhỏ
Chọn từ đúng điền vào chỗ trống: 太, 非常, 极了, 不太, 有点儿.
- 这个菜___好吃了!
- 这次考试___难,大家都考得很好。
- 房间___小,住两个人不太方便。
- 收到你的信,我高兴___。
- 这个会议___重要,请大家准时参加。
Đáp án:
- (zhège cài tài hǎochī le, "món này ngon quá!"). Có cuối câu nên chọn .
- (zhè cì kǎoshì bú tài nán, dàjiā dōu kǎo de hěn hǎo, "kỳ thi lần này không khó lắm, mọi người đều làm tốt").
- (fángjiān yǒudiǎnr xiǎo, zhù liǎng ge rén bú tài fāngbiàn, "phòng hơi nhỏ, hai người ở không tiện lắm"). Ý chê nên chọn .
- (shōudào nǐ de xìn, wǒ gāoxìng jíle, "nhận được thư bạn, tôi vui vô cùng"). Chỗ trống sau tính từ nên chọn .
- (zhège huìyì fēicháng zhòngyào, qǐng dàjiā zhǔnshí cānjiā, "cuộc họp này rất quan trọng, mời mọi người đến đúng giờ"). Văn thông báo nên dùng .
Câu hỏi thường gặp
"Quá" trong tiếng Trung nói thế nào?
Dùng 太…了: (đắt quá), (tốt quá). Nếu ý là "rất" chứ không phải "vượt mức" thì dùng hoặc .
非常 và 特别 khác nhau thế nào?
Mức độ gần như nhau. trung tính, dùng được trong văn bản. thiên về văn nói và còn làm tính từ "đặc biệt".
"Không… lắm" nói là 不太 hay 不很?
là cách nói tự nhiên nhất. 不很 có tồn tại nhưng ít dùng trong hội thoại; muốn nói mềm hơn thì dùng .
极了 có đi với 很 được không?
Không. đã là mức cao nhất, đứng sau tính từ và không kèm phó từ nào trước tính từ đó: , không nói 很好极了.