Cách dùng 多 (duō) trong tiếng Trung: 多 + tính từ, số + 多 và 多么
Nội dung bài viết
Chữ 多 (duō) trong tiếng Trung có năm cách dùng chính, và vị trí của nó trong câu quyết định nghĩa. Đứng trước tính từ trong câu hỏi, 多 nghĩa là "bao": (Nǐ jiā lí xuéxiào yǒu duō yuǎn?, "Nhà bạn cách trường bao xa?"). Đứng sau số, 多 nghĩa là "hơn, ngoài": (èrshí duō ge rén, "hơn hai mươi người"). Đứng sau tính từ với 了, nó thành "hơn nhiều": (Jīntiān lěng duō le., "Hôm nay lạnh hơn nhiều"). Ngoài ra còn 多 + động từ ("làm nhiều hơn") và 多么 cảm thán. Bảng dưới gom cả năm cách để bạn tra nhanh.
Bảng công thức
| Cách dùng | Công thức | Ví dụ | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| Hỏi mức độ | (有) + 多 + tính từ | Bạn cao bao nhiêu? | |
| Cảm thán | 多(么) + tính từ + 啊 | Hôm nay trời đẹp quá! | |
| Số lượng "hơn" | Số tròn + 多 + lượng từ | hơn một trăm tệ | |
| So sánh "hơn nhiều" | Tính từ + 多了 / 得多 | Đi tàu điện ngầm nhanh hơn nhiều. | |
| Làm nhiều hơn | 多 + động từ | Bạn nên uống nhiều nước. | |
| Làm thừa, làm quá | 多 + V + 了 + số lượng / V + 多了 | Tôi uống quá chén rồi. |
多 + tính từ: hỏi "bao xa, bao lâu, bao cao"
Đặt 多 trước tính từ để hỏi mức độ. Có thể thêm 有 ở trước cho câu đầy đặn hơn, bỏ đi vẫn đúng:
| Hỏi | Ví dụ | Nghĩa |
|---|---|---|
| (duō dà) | (Nǐ jīnnián duō dà le?) | Bạn năm nay bao nhiêu tuổi? |
| (duō yuǎn) | (Dìtiězhàn yǒu duō yuǎn?) | Ga tàu điện bao xa? |
| (duō gāo) | (Nà zuò shān yǒu duō gāo?) | Ngọn núi đó cao bao nhiêu? |
| (duō zhòng) | (Zhège xiāngzi yǒu duō zhòng?) | Cái va li này nặng bao nhiêu? |
| (duō cháng shíjiān) | (Nǐ xué Hànyǔ xuéle duō cháng shíjiān le?) | Bạn học tiếng Trung bao lâu rồi? |
| (duō jiǔ) | (Nǐ děngle duō jiǔ?) | Bạn đợi bao lâu rồi? |
Khi hỏi trung tính, tiếng Trung chỉ dùng tính từ ở đầu "lớn": 多高, 多大, 多长, 多远. Câu 你有多矮 hay 多近 chỉ xuất hiện khi người nói đã biết đối phương thấp hoặc gần, và mang ý nhấn mạnh.
Hỏi tuổi bằng 多大 dùng cho người lớn hoặc bạn bè. Với trẻ nhỏ, người ta hỏi 你几岁了. Cách chọn giữa 几 và 多少 khi hỏi số lượng có ở bài phân biệt 几 và 多少.
多 và 多么: câu cảm thán "biết bao, quá"
Cấu trúc 多(么) + tính từ + 啊 dùng để cảm thán. 多 hay dùng khi nói, 多么 trang trọng và nhấn mạnh hơn, hay gặp trong văn viết, lời bài hát:
- (Tā chàng de duō hǎotīng a!, "Cô ấy hát hay quá!").
- (Shíjiān guò de duōme kuài a!, "Thời gian trôi nhanh biết bao!").
- (Nǐ kàn, zhèlǐ duō piàoliang!, "Nhìn kìa, chỗ này đẹp quá!").
Một mẫu gần đó là 不管 + 多 + tính từ, 都…, nghĩa là "dù… đến đâu cũng…":
- (Bùguǎn duō máng, tā měitiān dōu yùndòng., "Dù bận đến đâu, ngày nào anh ấy cũng tập thể dục").
Số + 多: "hơn, ngoài"
Đây là cách dùng dễ sai nhất, vì vị trí của 多 đổi theo con số.
Số tròn chục, tròn trăm: 多 đứng trước lượng từ
Với số kết thúc bằng 0 như 十, 二十, 一百, bạn đặt số + 多 + lượng từ + danh từ. Phần "hơn" ở đây là phần lẻ nhỏ hơn đơn vị tròn:
- (èrshí duō ge xuésheng, "hơn hai mươi học sinh", tức khoảng 21 đến 29).
- (yìbǎi duō kuài qián, "hơn một trăm tệ").
- (Tā wǔshí duō suì le., "Ông ấy ngoài năm mươi tuổi").
Số từ 1 đến 9: 多 đứng sau lượng từ
Với số lẻ từ một đến chín, phần "hơn" là một phần của đơn vị. Lúc này đặt số + lượng từ + 多 + danh từ.
- (sān ge duō yuè, "hơn ba tháng").
- (yí ge duō xiǎoshí, "hơn một tiếng").
- (liǎng jīn duō píngguǒ, "hơn hai cân táo", tính theo cân Trung Quốc).
Cặp dễ nhầm: 十多年 và 十年多
| Cách nói | Nghĩa | Khoảng thời gian |
|---|---|---|
| (shí duō nián) | hơn mười năm | 11 đến 19 năm |
| (shí nián duō) | mười năm hơn | 10 năm và vài tháng |
| (shí duō kuài) | hơn mười tệ | 11 đến 19 tệ |
| (shí kuài duō) | mười tệ hơn | 10 tệ và mấy hào |
Mẹo nhớ: 多 đứng ngay sau thứ gì thì "phần hơn" nhỏ hơn thứ đó một bậc. Đứng sau 十 thì hơn vài đơn vị, đứng sau 年 thì hơn vài tháng.
Tính từ + 多了 / 得多: "hơn nhiều"
Đặt 多了 hoặc 得多 sau tính từ để nói mức chênh lệch lớn. Mẫu này hay đi với câu so sánh 比 (xem bài câu so sánh 比), nhưng cũng đứng một mình được khi so với trước đây:
- (Jīntiān bǐ zuótiān lěng duō le., "Hôm nay lạnh hơn hôm qua nhiều").
- (Tā bǐ wǒ gāo de duō., "Anh ấy cao hơn tôi nhiều").
- (Chīle yào yǐhòu, wǒ hǎo duō le., "Uống thuốc xong, tôi đỡ hơn nhiều rồi").
Câu cuối là cách nói rất hay dùng khi hỏi thăm người ốm: , đáp lại (Hǎo duō le, xièxie., "Đỡ nhiều rồi, cảm ơn").
Trong câu 比, không đặt 很 hay 非常 trước tính từ. Sai: 他比我很高. Muốn nhấn mạnh thì đặt mức độ ra sau: 高多了, 高得多.
多 + động từ: "làm nhiều hơn, làm thêm"
Đặt 多 trước động từ để khuyên, dặn ai đó làm nhiều hơn. Ngược lại là 少 + động từ:
- (Duō chī diǎnr!, "Ăn thêm chút nữa đi!").
- (Tiān lěng le, duō chuān diǎnr yīfu., "Trời lạnh rồi, mặc thêm áo vào").
- (Xiǎng shuō hǎo Hànyǔ, jiù yào duō shuō duō liàn., "Muốn nói giỏi tiếng Trung thì phải nói nhiều, luyện nhiều").
- (Shǎo chī là de., "Ăn ít đồ cay thôi").
多 + V + 了 + số lượng: làm thừa
Khi kể việc đã xảy ra, 多 + động từ + 了 + số lượng nghĩa là "làm dư ra":
- (Fúwùyuán duō zhǎole wǒ shí kuài qián., "Nhân viên thối thừa cho tôi mười tệ").
- (Wǒ duō mǎile yì zhāng piào., "Tôi mua dư một vé").
V + 多了: làm quá mức
Khi 多 đứng sau động từ, câu mang nghĩa "quá nhiều, quá đà":
- (Zuótiān wǒ hē duō le., "Hôm qua tôi uống quá chén").
- (Wǎnshang chī duō le, shuì bu zháo., "Tối ăn no quá, không ngủ được").
So sánh: là lời khuyên "ăn nhiều vào", còn là "đã ăn quá nhiều". Đảo vị trí là đổi nghĩa hoàn toàn.
多 nghĩa là "nhiều"
Khi làm tính từ "nhiều", 多 có hai thói quen riêng:
- Làm vị ngữ phải có phó từ đi kèm: (Rén hěn duō., "Đông người"), (Shíjiān bù duō le., "Không còn nhiều thời gian").
- Đứng trước danh từ phải thành 很多 hoặc 好多: (hěn duō rén, "nhiều người"). Viết 多人 một mình là sai, trừ trong từ ghép cố định.
Lý do tính từ làm vị ngữ cần 很 có ở bài tính từ làm vị ngữ.
Lỗi người Việt hay mắc
- Dịch "nhiều người" thành 多人. Đúng: .
- Đặt 多 sau động từ khi muốn khuyên. "Uống nhiều nước vào" là , không phải 喝多水.
- Đặt sai vị trí 多 với số. "Hơn ba tháng" là , không phải 三多个月.
- Dùng 很 trong câu so sánh. Sai: 今天比昨天很冷. Đúng:
- Hỏi 多小, 多短 khi muốn hỏi trung tính. Câu hỏi trung tính dùng 多大, 多长.
Bài tập nhỏ
Điền hoặc sửa cho đúng:
- Dịch: "Từ đây đến sân bay bao xa?"
- Sửa: 我等了一多个小时。
- Chọn 多吃 hay 吃多了: 你太瘦了,要___一点儿。
- Dịch: "Hơn ba mươi người đã đến."
- Sửa: 这个城市有多人。
- Phân biệt nghĩa: 他工作了二十多年 và 他工作了二十年多.
Đáp án:
- (Cóng zhèr dào jīchǎng yǒu duō yuǎn?)
- Số 1 là số lẻ, 多 đứng sau lượng từ:
- Khuyên ăn nhiều hơn:
- (Láile sānshí duō ge rén.)
- 二十多年 là khoảng 21 đến 29 năm. 二十年多 là hai mươi năm và vài tháng.
Câu hỏi thường gặp
多 và 多少 khác nhau thế nào?
多少 là đại từ hỏi số lượng: (Duōshao qián?, "Bao nhiêu tiền?"). 多 + tính từ hỏi mức độ: cao bao nhiêu, xa bao nhiêu. Hỏi giá dùng 多少, hỏi chiều cao dùng 多高.
Câu 多了 có phải luôn là "hơn nhiều" không?
Không hẳn. Sau tính từ, 多了 là "hơn nhiều": 好多了. Sau động từ, 多了 là "làm quá mức": 喝多了. Bạn nhìn từ đứng trước để đoán nghĩa.
多么 và 多 dùng thay nhau được không?
Trong câu cảm thán thì được. 多么 nghe trang trọng hơn và hay gặp trong văn viết. Trong câu hỏi mức độ như 多远, 多大 thì không thay bằng 多么.
Viết 一百多 hay 一百个多?
Số tròn trăm thì 多 đứng trước lượng từ: . Dạng 一百个多 không dùng.