Phân biệt 往, 向, 朝 trong tiếng Trung: ba giới từ chỉ hướng
Nội dung bài viết
(wǎng), (xiàng) và (cháo) đều là giới từ chỉ hướng, dịch chung là "về phía", "hướng về". Khi đi với từ chỉ phương hướng như 前, 左, 东, cả ba thay được cho nhau: , , đều là "đi thẳng về phía trước". Khác biệt nằm ở ba chỗ. Chỉ dùng được với hành động trừu tượng hướng tới người (, học tập anh ấy). thiên về tư thế, động tác cơ thể (, gật đầu với tôi). nhấn vào sự di chuyển tới một nơi và đứng được sau vài động từ (, chạy tới Thượng Hải). Bài dưới đi lần lượt từng chữ, có bảng tổng hợp và bài tập.
Bảng so sánh nhanh
| Tiêu chí | 往 wǎng | 向 xiàng | 朝 cháo |
|---|---|---|---|
| Đi với phương hướng, nơi chốn (前, 左, 东, 门口) | Được | Được | Được |
| Đi với người, hướng của động tác cơ thể (走, 看, 笑) | Không, phải thêm 这儿, 那边 | Được | Được |
| Đi với người, hành động trừu tượng (学习, 借, 道歉) | Không | Được | Không |
| Đứng sau động từ | Được: 开往, 飞往, 通往, 寄往 | Được: 走向, 流向, 冲向, 转向 | Không |
| Làm động từ "quay mặt về" | Không | Ít dùng | Được: 房间朝南 |
| Văn phong | khẩu ngữ, chỉ đường, di chuyển | trung tính, dùng cả văn viết | khẩu ngữ, miêu tả động tác |
Nếu cần ôn tổng quát về vị trí giới từ trong câu, xem bài giới từ trong tiếng Trung. Công thức chung của cả ba là: Chủ ngữ + 往/向/朝 + nơi chốn hoặc người + động từ.
Chỗ ba chữ giống nhau: chỉ phương hướng
Khi tân ngữ là từ phương vị hoặc nơi chốn, bạn chọn chữ nào cũng đúng. Trong hội thoại chỉ đường, là chữ hay nghe nhất.
| Câu tiếng Trung | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| Yìzhí wǎng qián zǒu, ránhòu wǎng zuǒ guǎi. | Cứ đi thẳng, rồi rẽ trái. | |
| Qǐng dàjiā xiàng hòu tuì yí bù. | Mời mọi người lùi lại một bước. | |
| Wǒmen cháo dōng zǒu le èrshí fēnzhōng. | Chúng tôi đi về hướng đông 20 phút. | |
| Wǎng lóu shang kàn, nà jiù shì wǒ jiā. | Nhìn lên tầng trên, đó là nhà tôi. |
Muốn nói đúng các hướng trên, dưới, trong, ngoài sau giới từ, bài phương vị từ tiếng Trung có bảng đầy đủ.
向: chữ duy nhất dùng được với hành động trừu tượng
Khi động tác là hướng một việc tới ai đó, không có di chuyển thật (học hỏi, xin, mượn, xin lỗi, cảm ơn, giới thiệu), chỉ đứng được. Đổi sang hay là sai.
| Câu tiếng Trung | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| Wǒmen yīnggāi xiàng tā xuéxí. | Chúng ta nên học tập anh ấy. | |
| Wǒ xiàng lǎoshī qǐngjiào le yí ge wèntí. | Tôi hỏi thầy giáo một câu hỏi. | |
| Tā xiàng péngyou jiè le yìqiān kuài qián. | Anh ấy mượn bạn một nghìn tệ. | |
| Wǒ xiàng nǐ dàoqiàn. | Tôi xin lỗi bạn. | |
| Wǒ lái xiàng dàjiā jièshào yíxià. | Để tôi giới thiệu với mọi người một chút. | |
| Xiàng nǐmen biǎoshì gǎnxiè. | Xin bày tỏ lòng cảm ơn tới các bạn. |
Trong những câu này, gần nghĩa với hoặc : cũng đúng. Cách dùng và có trong bài giới từ 给, 跟, 从.
朝: động tác của cơ thể và hướng mặt
hay đi với những động tác nhìn thấy được: quay đầu, cười, gật, vẫy tay, chạy tới. Ở đây thường thay được, còn thì không đi thẳng với người.
| Câu tiếng Trung | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| Tā cháo wǒ diǎn le diǎn tóu. | Cô ấy gật đầu với tôi. | |
| Háizi cháo māma pǎo guòqù. | Đứa bé chạy về phía mẹ. | |
| Tā cháo chuāng wài kàn le yì yǎn. | Anh ấy liếc ra ngoài cửa sổ. | |
| Tā cháo wǒ huī le huī shǒu. | Anh ấy vẫy tay với tôi. |
còn làm động từ nghĩa là "quay mặt về": (Wǒ de fángjiān cháo nán, "Phòng tôi hướng nam"). Thêm thành để nhấn trạng thái kéo dài: (cháozhe mùbiāo nǔlì, nỗ lực hướng tới mục tiêu). Cụm (zuò běi cháo nán) là nhà quay lưng về bắc, mặt về nam, kiểu nhà được ưa chuộng ở Trung Quốc.
往: di chuyển tới một nơi, đứng sau động từ
nhấn vào chuyển động từ chỗ này tới chỗ khác. Tân ngữ của nó phải là nơi chốn hoặc phương hướng. Muốn dùng với người, thêm , , sau đại từ: (wǎng wǒ zhèbiān kàn, nhìn về phía tôi).
Điểm riêng thứ hai: đứng sau một nhóm động từ chỉ phương tiện, vận chuyển, thường gặp trên vé tàu, biển báo, tin tức.
| Câu tiếng Trung | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| Zhè tàng huǒchē kāi wǎng Shànghǎi. | Chuyến tàu này chạy tới Thượng Hải. | |
| Fēi wǎng Hénèi de hángbān yánwù le. | Chuyến bay tới Hà Nội bị trễ. | |
| Zhè tiáo lù tōng wǎng jīchǎng. | Con đường này dẫn tới sân bay. | |
| Zhèxiē huòwù jiāng yùn wǎng Yuènán. | Lô hàng này sẽ được chuyển sang Việt Nam. |
Một cụm cố định rất hay dùng: (wǎng hǎochù xiǎng), "nghĩ theo hướng tích cực". Ở đây không có di chuyển thật nhưng vẫn dùng vì "hướng nghĩ" được xem như một lối đi.
向 sau động từ: 走向, 流向, 冲向
cũng đứng được sau động từ, nhưng nhóm động từ khác với . Cấu trúc V + mang sắc thái văn viết, hay gặp trong khẩu hiệu, tin tức và bài hát.
| Câu tiếng Trung | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| Héshuǐ liú xiàng dàhǎi. | Nước sông chảy ra biển. | |
| Tā mànmàn zǒu xiàng ménkǒu. | Anh ấy chậm rãi bước về phía cửa. | |
| Háizimen chōng xiàng cāochǎng. | Bọn trẻ lao ra sân trường. | |
| Liǎng guó guānxì zǒu xiàng zhèngcháng. | Quan hệ hai nước đi dần vào bình thường. |
thì không bao giờ đứng sau động từ: 走朝门口 ✗.
Lỗi người Việt hay mắc
- Dùng hoặc với hành động trừu tượng. 往他学习 ✗, 朝老师请教 ✗ → , .
- Để đi thẳng với người. 他往我走过来 ✗ → hoặc .
- Đặt sau động từ. 开朝北京 ✗ → .
- Dùng cho chuyển động. chỉ đối tượng của thái độ: đúng, nhưng 他对我走来 ✗ vì có di chuyển → .
- Đặt giới từ sau động từ theo trật tự tiếng Việt. "Đi về phía trước" không nói 走往前 ✗ mà nói . Chỉ một nhóm nhỏ động từ như 开, 飞, 通, 运 mới đi kiểu V + .
Bài tập nhỏ
Điền 往, 向 hoặc 朝. Có câu nhận nhiều đáp án.
- 我们都应该( )他学习。
- 这是开( )北京的高铁。
- 她回过头,( )我笑了笑。
- 一直( )前走就到了。
- 小河流( )远方。
- 遇到困难的时候,要( )好处想。
Đáp án:
- 向: (Wǒmen dōu yīnggāi xiàng tā xuéxí).
- 往: (Zhè shì kāi wǎng Běijīng de gāotiě).
- 朝 hoặc 向: (Tā huí guò tóu, cháo wǒ xiào le xiào).
- Cả ba đều được: (Yìzhí wǎng qián zǒu jiù dào le).
- 向: (Xiǎo hé liú xiàng yuǎnfāng).
- 往: (Yùdào kùnnan de shíhou, yào wǎng hǎochù xiǎng).
Câu hỏi thường gặp
往 đọc là wǎng hay wàng?
Theo cách đọc chuẩn hiện nay là wǎng (thanh 3) trong mọi trường hợp, kể cả , . Một số sách cũ ghi wàng cho nghĩa giới từ, bạn có thể gặp nhưng không cần đọc theo.
Khi nào ba chữ thay được cho nhau?
Khi phía sau là từ phương hướng hoặc nơi chốn và động từ là di chuyển thật: , , . Ra khỏi trường hợp này thì phải xét từng chữ như bảng trên.
向 và 朝 khác nhau ra sao khi đi với người?
Với động tác cơ thể (, , ) cả hai đều đúng, nghe khẩu ngữ hơn. Với hành động trừu tượng (, , ) chỉ dùng .
来 và 去 đứng cuối câu có liên quan gì?
Câu như có chỉ hướng so với người nói. Muốn chọn đúng 来 hay 去, xem bài phân biệt 来 và 去.