Cách dùng 一直 trong tiếng Trung: nghĩa liên tục và đi thẳng
Nội dung bài viết
一直 (yìzhí) có hai nghĩa chính: “liên tục, suốt, từ trước tới giờ” khi đứng trước động từ hoặc tính từ, và “thẳng một mạch” khi chỉ hướng đi. Công thức: Chủ ngữ + 一直 + động từ/tính từ. Ví dụ: (Wǒ yìzhí zài děng nǐ., Tôi vẫn đợi bạn suốt.) và (Yìzhí wǎng qián zǒu., Cứ đi thẳng về phía trước.) Người học hay lẫn 一直 với 总是 và 始终; điểm khác cốt lõi là 一直 chỉ một trạng thái kéo dài không đứt quãng, còn 总是 chỉ việc lặp đi lặp lại.
Bảng công thức
| Cấu trúc | Ví dụ | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| 一直 + động từ | Tā yìzhí gōngzuò. | Anh ấy làm việc liên tục. | |
| 一直 + 在 + động từ | Wǒ yìzhí zài xué Zhōngwén. | Tôi vẫn đang học tiếng Trung suốt. | |
| 一直 + 很 + tính từ | Tā yìzhí hěn máng. | Cô ấy lúc nào cũng bận (suốt thời gian qua). | |
| 一直 + 没/不 + động từ | Tā yìzhí méi huílai. | Anh ấy mãi vẫn chưa về. | |
| động từ + 到 + mốc | Wǒ yìzhí shuì dào zhōngwǔ. | Tôi ngủ một mạch tới trưa. | |
| 一直 + 往/向 + hướng | Yìzhí wǎng dōng zǒu. | Đi thẳng về hướng đông. |
Chú ý thanh điệu: 一 gốc là thanh 1, nhưng đứng trước 直 (thanh 2) thì đọc thành thanh 4, nên cả từ đọc là yìzhí. 一直 là phó từ, luôn đứng trước động từ hoặc tính từ, sau chủ ngữ. Không đặt 一直 sau động từ như trạng ngữ tiếng Việt.
Các cách dùng 一直
1. Liên tục, không ngắt quãng trong một khoảng thời gian
Đây là nghĩa dùng nhiều nhất. Hành động hoặc trạng thái kéo dài, không dừng giữa chừng. Có thể nói rõ khoảng thời gian hoặc không.
- (Zhè jǐ tiān yìzhí xià yǔ.): Mấy hôm nay mưa suốt.
- (Háizi yìzhí zài kū.): Đứa bé khóc mãi.
- (Cóng xiǎo dào dà, wǒ yìzhí xǐhuan huà huà.): Từ nhỏ tới lớn tôi vẫn luôn thích vẽ.
- (Wǒ huì yìzhí děng nǐ.): Anh sẽ đợi em mãi.
Khi muốn nhấn hành động đang diễn ra, thêm (zài) sau 一直. Cách dùng 在 chỉ tiến hành được giải thích trong bài cách dùng chữ 在.
2. Mãi vẫn chưa, từ đầu tới giờ vẫn không
Đi với (méi) hoặc (bù), 一直 diễn tả việc mong đợi mãi không xảy ra, hoặc một thói quen phủ định giữ suốt. 一直 đứng trước từ phủ định.
- (Wǒ yìzhí méi shōudào tā de xiāoxi.): Tôi mãi vẫn chưa nhận được tin của anh ấy.
- (Tā yìzhí bù chī ròu.): Cô ấy xưa nay không ăn thịt.
3. 一直到: cho đến tận
Ghép với (dào) để nói hành động kéo dài tới một mốc thời gian hoặc một nơi. Có hai vị trí: (yìzhí dào) đứng đầu cụm, hoặc 一直 + động từ + 到.
- (Tā yìzhí gōngzuò dào wǎnshang shí diǎn.): Anh ấy làm việc liền tới mười giờ tối.
- (Yìzhí dào xiànzài, wǒ hái jìde nà tiān de shì.): Cho đến tận bây giờ tôi vẫn nhớ chuyện hôm đó.
- (Zhè tiáo lù yìzhí tōng dào hǎibiān.): Con đường này chạy thẳng ra tới biển.
4. Đi thẳng, không rẽ
Khi chỉ đường, 一直 nghĩa là “thẳng một mạch”, thường đi với (zǒu), (wǎng qián). Mẫu câu hỏi đường đầy đủ có trong bài hỏi đường tiếng Trung.
- (Yìzhí zǒu, dào lùkǒu wǎng zuǒ guǎi.): Đi thẳng, tới ngã tư thì rẽ trái.
- (Nǐ yìzhí wǎng qián kāi jiù dào le.): Bạn cứ lái thẳng là tới.
5. 一直以来: từ trước đến nay
Cụm (yìzhí yǐlái) đứng đầu câu, hay gặp trong lời cảm ơn, phát biểu, thư từ.
- (Yìzhí yǐlái, xièxie nǐ de bāngzhù.): Cảm ơn bạn đã giúp đỡ suốt thời gian qua.
Phân biệt 一直, 总是 và 始终
Cả ba đều có thể dịch là “luôn, suốt”, nên người học hay dùng lẫn. Cách nghĩ đơn giản: (yìzhí) là một đường liền, (zǒngshì) là nhiều chấm lặp lại, (shǐzhōng) là từ điểm đầu tới điểm cuối không đổi.
| Tiêu chí | 一直 | 总是 | 始终 |
|---|---|---|---|
| Ý chính | liên tục, không ngắt | lặp lại nhiều lần, thói quen | từ đầu tới cuối không thay đổi |
| Nói khoảng thời gian cụ thể (这三天...) | được | ít dùng | không tự nhiên |
| Dùng cho tương lai (会...) | được: 我会一直等你 | được, ý lần nào cũng | thường không dùng |
| Chỉ hướng đi thẳng | được | không | không |
| Văn phong | trung tính, khẩu ngữ | trung tính, khẩu ngữ | hơi trang trọng, văn viết |
- (Tā yìzhí zài shuìjiào.): Anh ấy ngủ suốt (một lèo, chưa dậy).
- (Tā zǒngshì shuì de hěn wǎn.): Anh ấy hay ngủ muộn (đêm nào cũng vậy).
- (Tā shàngkè zǒngshì chídào.): Đi học anh ấy lần nào cũng muộn.
- (Tā shǐzhōng méi shuō yí jù huà.): Từ đầu tới cuối anh ấy không nói câu nào.
- (Wǒ shǐzhōng xiāngxìn nǐ.): Tôi trước sau vẫn tin bạn.
Mẹo kiểm tra: nếu giữa các lần có khoảng nghỉ (ngày nào cũng đi muộn, nhưng không đi muộn liên tục), chọn (zǒngshì). Nếu là một trạng thái không đứt, chọn (yìzhí). Nếu muốn nhấn “dù thế nào cũng không đổi”, nhất là với thái độ, niềm tin, chọn (shǐzhōng). Các phó từ tần suất khác như 常常, 经常 được so sánh trong bài phân biệt 常常 và 经常.
Lỗi người Việt hay mắc
- Dùng 一直 cho thói quen có ngắt quãng. Sai: (Wǒ yìzhí měi tiān zǎoshang pǎobù.) Câu này lẫn “liên tục” với “mỗi ngày”. Nói (Wǒ měi tiān zǎoshang dōu pǎobù., Sáng nào tôi cũng chạy bộ.) Nếu muốn nói duy trì thói quen lâu năm, dùng (Wǒ yìzhí jiānchí pǎobù., Tôi vẫn đều đặn chạy bộ suốt.)
- Đặt 一直 sau từ phủ định. (Tā méi yìzhí děng.) nghĩa là “anh ấy không đợi liên tục”, khác hẳn (Tā yìzhí méi děng., Anh ấy mãi không đợi.) Muốn nói “mãi không”, 一直 đứng trước 没/不.
- Đặt 一直 cuối câu theo kiểu tiếng Việt. “Tôi học suốt” không phải . Nói (Wǒ yìzhí zài xuéxí.)
- Nhầm 一直 với 一定. (yídìng) nghĩa là “nhất định, chắc chắn”. Hai từ nghe gần nhau với tai người Việt; nhớ 直 là “thẳng”, 定 là “định”.
Bài tập nhỏ
Điền 一直, 总是 hoặc 始终 vào chỗ trống. Có câu dùng được hơn một từ.
- 昨天晚上雨___下到十二点。(Zuótiān wǎnshang yǔ ___ xià dào shí'èr diǎn.)
- 他上班___忘带钥匙。(Tā shàngbān ___ wàng dài yàoshi.)
- 你___往前走,就能看到地铁站。(Nǐ ___ wǎng qián zǒu, jiù néng kàndào dìtiě zhàn.)
- 这个问题他想了很久,___没找到答案。(Zhège wèntí tā xiǎng le hěn jiǔ, ___ méi zhǎodào dá'àn.)
- 放心,我会___支持你。(Fàngxīn, wǒ huì ___ zhīchí nǐ.)
- 她周末___去图书馆看书。(Tā zhōumò ___ qù túshūguǎn kàn shū.)
Đáp án:
- 一直: mưa liên tục tới một mốc.
- 总是: việc lặp lại nhiều lần.
- 一直: chỉ hướng đi thẳng.
- 始终 hoặc 一直: cả hai đúng; 始终 nhấn “từ đầu tới cuối vẫn không”.
- 一直: nói về tương lai, 始终 không tự nhiên.
- 总是: thói quen cuối tuần, có ngắt quãng.
Câu hỏi thường gặp
一直 nghĩa là gì?
一直 (yìzhí) nghĩa là “liên tục, suốt, mãi” khi đứng trước động từ, và “thẳng” khi chỉ hướng đi. Ví dụ (Wǒ yìzhí hěn xiǎng nǐ., Anh nhớ em suốt.)
Luôn luôn tiếng Trung là gì?
Tùy ý muốn nói. “Luôn luôn” theo nghĩa lần nào cũng vậy là (zǒngshì). “Luôn” theo nghĩa suốt một thời gian không ngắt là (yìzhí). Văn viết trang trọng có (shǐzhōng) và (yíxiàng).
一直 có dùng với 了 được không?
Được, khi câu nói về trạng thái đã kéo dài tới hiện tại và có thay đổi, ví dụ (Yǔ yìzhí xià, xiànzài zhōngyú tíng le., Mưa suốt, giờ cuối cùng cũng tạnh.) Cách dùng 了 cụ thể xem bài cách dùng 了.
一直 thuộc trình độ nào?
一直 là từ vựng thường gặp từ trình độ sơ cấp, và việc phân biệt với 总是 hay xuất hiện ở giai đoạn ôn HSK 3. Các điểm ngữ pháp cùng giai đoạn được tổng hợp trong bài ngữ pháp HSK 3.
