Menu Tiếng Trung
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG TRUNG

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Học từ vựng tiếng Trung

Phân biệt 常常 và 经常 trong tiếng Trung, cùng 往往 và 通常

Admin
6 phút đọc27 lượt xem
Nội dung bài viết

Phân biệt (chángcháng) và (jīngcháng) khá đơn giản: hai từ đều nghĩa là "thường, hay", trong câu khẳng định gần như thay nhau được. Khác biệt nằm ở phủ định ( và , không nói 不常常) và ở việc còn làm được tính từ. Từ dễ dùng sai hơn là (wǎngwǎng): nó chỉ dùng để tổng kết một quy luật đã xảy ra, phải có điều kiện đi kèm, và không dùng cho tương lai. Ví dụ: (Wǒ chángcháng qù túshūguǎn, "Tôi hay đi thư viện"), (Xiàyǔ tiān, lùshang wǎngwǎng hěn dǔ, "Hôm mưa đường thường tắc").

Bảng so sánh nhanh các từ "thường"

TừPinyinHán ViệtNghĩa, sắc tháiDùng cho tương lai, mong muốn?
chángchángthường thườnghay, thường (khẩu ngữ)được
jīngchángkinh thườngthường xuyên, hơi trang trọng hơnđược
wǎngwǎngvãng vãngthường (theo quy luật, trong điều kiện nhất định)không
tōngchángthông thườngthông thường, theo thói quenít dùng
chángthườngdạng một chữ, gọn, hay gặp trong văn viết và cụm cố địnhđược

常常 và 经常: giống nhiều hơn khác

Trong câu khẳng định nói về thói quen, hai từ này đổi chỗ cho nhau mà nghĩa không đổi. Cả hai đứng sau chủ ngữ, trước động từ:

Câu tiếng TrungPinyinNghĩa
Tā chángcháng jiābān.Anh ấy hay tăng ca.
Tā jīngcháng jiābān.Anh ấy thường xuyên tăng ca.
Wǒmen jīngcháng yìqǐ chīfàn.Chúng tôi hay ăn cơm cùng nhau.
Yǐhòu wǒ huì chángcháng lái kàn nǐ.Sau này tôi sẽ hay đến thăm bạn.

Ba điểm khác cần nhớ:

  1. Phủ định. khi phủ định thường rút thành (bù cháng): (Wǒ bù cháng hē kāfēi, "Tôi không hay uống cà phê"). thì giữ nguyên: (Wǒ bù jīngcháng hē kāfēi). Câu 不常常 nghe không tự nhiên.
  2. Tính từ. còn là tính từ nghĩa "thường ngày, thường xuyên", đứng trước danh từ: (Zhè shì jīngcháng de shì, "Đây là chuyện thường xảy ra"), (jīngchángxìng, tính thường xuyên). không dùng như vậy.
  3. Văn phong. Trong văn bản, báo chí, gặp nhiều hơn. Khi nói chuyện, hai từ đều dùng, người miền Nam Trung Quốc và Đài Loan còn hay nói gọn .

往往: thường theo quy luật

là kết luận rút ra từ nhiều lần đã xảy ra: "cứ trong tình huống A thì thường B". Vì vậy câu có gần như luôn cần một điều kiện, thời điểm hoặc nhóm đối tượng cụ thể.

Câu tiếng TrungPinyinNghĩa
Zhōumò tā wǎngwǎng zài jiā kàn shū.Cuối tuần anh ấy thường ở nhà đọc sách.
Gāng xué Zhōngwén de rén wǎngwǎng juéde shēngdiào hěn nán.Người mới học tiếng Trung thường thấy thanh điệu khó.
Tā yì jǐnzhāng, wǎngwǎng shuō bu chū huà lai.Hễ căng thẳng là anh ấy thường không nói nên lời.
Piányi de dōngxi wǎngwǎng zhìliàng bù hǎo.Đồ rẻ thường chất lượng không tốt.

Ba trường hợp không dùng 往往

  • Câu thiếu điều kiện. Câu 他往往去图书馆 nghe cụt, vì không rõ "thường" trong hoàn cảnh nào. Sửa thành hoặc thêm điều kiện: (Xiàkè yǐhòu, tā wǎngwǎng qù túshūguǎn).
  • Tương lai, lời hứa, mong muốn. "Sau này hay đến chơi nhé" phải là (Yǐhòu chángcháng lái wánr ba). Không thay bằng .
  • Câu mệnh lệnh, khuyên bảo. "Bạn nên hay tập thể dục" là (Nǐ yīnggāi jīngcháng yùndòng).

Mẹo kiểm tra: nếu thêm được cụm "cứ hễ... là" vào câu tiếng Việt mà nghĩa vẫn đúng, câu đó có thể dùng .

通常: thông thường

nói về cách làm bình thường, mặc định, hay đối lập với trường hợp đặc biệt. Khác với , nó đứng được trước chủ ngữ và còn làm tính từ:

  • (Wǒ tōngcháng qī diǎn qǐchuáng): Tôi thường dậy lúc bảy giờ.
  • (Tōngcháng, wǒmen zhōuwǔ kāihuì): Thông thường chúng tôi họp vào thứ sáu.
  • (tōngcháng qíngkuàng xià): trong trường hợp thông thường.

Câu là giờ giấc mặc định. Câu nhấn vào số lần nhiều. Với lịch sinh hoạt, tự nhiên hơn.

Thang tần suất trong tiếng Trung

MứcTừPinyinVí dụ
luôn luôn / zǒngshì / lǎoshì (Tā zǒngshì chídào, Cô ấy lúc nào cũng đến muộn.)
thường xuyên / jīngcháng / chángcháng (Wǒ jīngcháng zuò dìtiě, Tôi hay đi tàu điện ngầm.)
thông thường / tōngcháng / yìbān (Wǒ yìbān zài jiā chī zǎofàn, Tôi thường ăn sáng ở nhà.)
có lúcyǒu shíhou (Yǒu shíhou wǒ yě zuòfàn, Có lúc tôi cũng nấu ăn.)
thỉnh thoảngǒu'ěr (Wǒ ǒu'ěr hē jiǔ, Thỉnh thoảng tôi uống rượu.)
hiếm khihěn shǎo (Tā hěn shǎo shēngbìng, Anh ấy hiếm khi ốm.)
không bao giờcónglái bù (Wǒ cónglái bù chōuyān, Tôi không bao giờ hút thuốc.)

thường mang ý phàn nàn: (Nǐ lǎoshì wàng dài yàoshi, "Cậu cứ quên mang chìa khoá suốt"). Vị trí chung của các phó từ này trong câu có ở bài phó từ tiếng Trung.

Lỗi người Việt hay mắc

  • Đặt phó từ sau động từ. Tiếng Việt nói "đi thư viện thường xuyên", nên người học hay viết 我去图书馆经常. Phó từ tần suất phải đứng trước động từ:
  • Nói 很经常. Muốn nhấn mạnh, dùng với từ khác hoặc đổi sang . Thông dụng nhất là để đứng một mình.
  • Dịch "thường" thành 往往 cho mọi câu. Vì nghe "văn" hơn, người học hay dùng nó trong câu kể thói quen của bản thân không điều kiện. Câu kể chuyện mình thì chọn hoặc .
  • Nhầm 平常 với 常常. (píngcháng) là danh từ, tính từ "ngày thường, bình thường": (Píngcháng wǒ bù hē jiǔ, jīntiān gāoxìng, "Ngày thường tôi không uống, hôm nay vui"). Nó trả lời câu "khi nào", không đếm tần suất.

Bài tập chọn từ

Chọn , , hoặc cho mỗi câu, đáp án ở dưới.

Đáp án:

  1. hoặc : lời mời cho tương lai, không dùng .
  2. (hoặc ): có điều kiện "mùa đông", là quy luật.
  3. : giờ dậy mặc định.
  4. : thành . Nếu muốn dùng thì rút gọn thành , không nói 不常常.
  5. : kết luận về một nhóm người.

Câu hỏi thường gặp

常常 và 经常 cái nào hay dùng hơn?

Trong lời nói hằng ngày cả hai đều phổ biến. Nếu chỉ học một từ, chọn , vì nó phủ định đơn giản () và dùng được cả trong văn viết.

往往 có dùng với 了 được không?

Có, khi kể một quy luật trong quá khứ: (Xiǎo shíhou, wǒ yí fàngxué wǎngwǎng jiù qù hébiān wánr le, "Hồi nhỏ, hễ tan học là tôi thường ra bờ sông chơi"). Điểm cần giữ là vẫn có điều kiện "hễ tan học".

常 một chữ dùng thế nào?

thay được trong nhiều câu ngắn: (cháng lái, hay đến), (bù cháng jiàn, hiếm gặp). Nó cũng có trong nhiều từ ghép như (thường gặp), (thường dùng).

一般 có nghĩa là "thường" không?

Có. Khi đứng trước động từ, (yìbān) nghĩa giống : "thông thường". Khi làm tính từ, nó lại là "bình thường, tàm tạm": (Wèidào yìbān, "Vị bình thường thôi").