Menu Tiếng Trung
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG TRUNG

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Học từ vựng tiếng Trung

Tiếng Trung chuyên ngành dược: dạng thuốc, nhóm thuốc và liều dùng

Admin
7 phút đọc42 lượt xem
Nội dung bài viết

Thuốc tiếng Trung là (yào), dược phẩm là (yàopǐn), nhà thuốc là (yàodiàn) hoặc (yàofáng), dược sĩ là (yàoshī). Câu đọc nhiều nhất trên hộp thuốc là (Yí rì sān cì, yí cì yí piàn, "ngày ba lần, mỗi lần một viên"). Bài này dành cho người làm nhà thuốc, trình dược và nhân viên công ty dược: dạng bào chế, nhóm thuốc, liều dùng, các mục trong tờ hướng dẫn sử dụng, tên hoạt chất quen thuộc và câu giao tiếp ở quầy. Phần khám bệnh và thuốc bắc đã có ở hai bài riêng về từ vựng bệnh viện và từ vựng Đông y.

Từ vựng chung ngành dược

Chữ HánPinyinNghĩa
yàothuốc
yàopǐndược phẩm
yàowùthuốc, dược chất (văn viết)
yàodiànnhà thuốc
yàofángquầy thuốc, nhà thuốc bệnh viện
yàoshīdược sĩ
yàojìshīdược sĩ pha chế
chǔfāngđơn thuốc
xīyàothuốc tân dược
zhōngchéngyàothuốc đông y bào chế sẵn
zhìyào gōngsīcông ty dược
yīyào dàibiǎotrình dược viên
bǎojiànpǐnthực phẩm chức năng

Dạng bào chế: viên, nang, siro, thuốc mỡ

Tên dạng thuốc phần lớn kết thúc bằng (jì, chế phẩm). Biết chữ đứng trước là đoán được dạng thuốc.

Chữ HánPinyinNghĩa
piànjìthuốc viên nén
yàopiànviên thuốc (cách nói thường)
jiāonángviên nang
kēlìthuốc cốm
chōngjìthuốc pha nước (gói bột, cốm)
kǒufúyèdung dịch uống
tángjiāngsiro
zhùshèjìthuốc tiêm
ruǎngāothuốc mỡ
rǔgāokem bôi
dīyǎnyèthuốc nhỏ mắt
pēnwùjìthuốc xịt
tiējìmiếng dán
shuānjìthuốc đặt
wánviên hoàn

Lượng từ đi theo dạng thuốc: (yí piàn yào, một viên nén), (yí lì jiāonáng, một viên nang), (yí dài kēlì, một gói cốm), (yì hé yào, một hộp thuốc), (yì píng tángjiāng, một chai siro).

Nhóm thuốc thường gặp

Chữ HánPinyinNghĩa
chǔfāngyàothuốc kê đơn
fēichǔfāngyàothuốc không kê đơn (OTC)
kàngshēngsùkháng sinh
xiāoyányàothuốc kháng viêm (người bán hay dùng chỉ cả kháng sinh)
tuìshāoyàothuốc hạ sốt
zhǐtòngyàothuốc giảm đau
gǎnmàoyàothuốc cảm
zhǐkéyàothuốc ho
wèiyàothuốc dạ dày
kàngguòmǐnyàothuốc chống dị ứng
jiàngyāyàothuốc hạ huyết áp
jiàngtángyàothuốc hạ đường huyết
wéishēngsùvitamin
wàiyòngyàothuốc dùng ngoài

Trên bao bì thuốc bán ở Trung Quốc, nhóm không kê đơn có ký hiệu OTC. Chữ (wàiyòng, dùng ngoài) cũng rất hay gặp, gặp chữ này thì tuyệt đối không uống.

Tên hoạt chất quen thuộc

Tên thuốc tây trong tiếng Trung thường là phiên âm từ tên quốc tế, nên đọc pinyin lên nghe na ná tên gốc. Đây là cách nhanh nhất để đoán tên thuốc tiếng Trung.

Chữ HánPinyinTên quốc tếNhóm
āmòxīlínamoxicillinkháng sinh
tóubāocephalosporin (gọi chung)kháng sinh
bùluòfēnibuprofengiảm đau, hạ sốt
duìyǐxiān ānjīfēnparacetamolgiảm đau, hạ sốt
āsīpǐlínaspiringiảm đau, chống đông
àoměilāzuòomeprazoledạ dày
lǜléitādìngloratadinechống dị ứng
èrjiǎshuāngguāmetformintiểu đường

Mỗi thuốc có (tōngyòngmíng, tên chung, tức tên hoạt chất) và (shāngpǐnmíng, tên thương mại). Khi tra cứu hay đối chiếu đơn, hãy dựa vào tên chung, vì cùng một hoạt chất có thể có nhiều tên thương mại.

Liều dùng và cách dùng

Chữ HánPinyinNghĩa
yòngfǎ yòngliàngcách dùng và liều dùng
jìliàngliều lượng
kǒufúđường uống
wàiyòngdùng ngoài
fànqiántrước bữa ăn
fànhòusau bữa ăn
kōngfùlúc đói
shuìqiántrước khi ngủ
zūn yīzhǔtheo chỉ định của bác sĩ
háokèmiligam (mg)
háoshēngmililit (ml)
liáochéngliệu trình
guòliàngquá liều
Câu tiếng TrungPhiên âmNghĩa
Yí rì sān cì, yí cì yí piàn.Ngày ba lần, mỗi lần một viên.
Yí cì liǎng lì, fànhòu fúyòng.Mỗi lần hai viên nang, uống sau ăn.
Értóng yòngliàng qǐng zīxún yīshī huò yàoshī.Liều cho trẻ em xin hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ.
Huò zūn yīzhǔ.Hoặc theo chỉ định của bác sĩ.

Chú ý trên hộp thuốc là "một ngày", cùng nghĩa với trong khẩu ngữ. Nhiều người mới học đọc thành "ngày mùng một" vì quen nghĩa ngày tháng của 日.

Đọc tờ hướng dẫn sử dụng (说明书)

Tờ hướng dẫn gọi là (shuōmíngshū). Thuốc bán ở Trung Quốc in các mục trong ngoặc 【】 theo thứ tự khá cố định. Đây là những mục bạn sẽ gặp:

MụcPinyinNghĩaNội dung
yàopǐn míngchēngtên thuốcgồm tên chung và tên thương mại
chéngfènthành phầnhoạt chất và tá dược
xìngzhuàngmô tảmàu, hình dạng viên thuốc
shìyìngzhèngchỉ địnhthuốc dùng cho bệnh gì
guīgéhàm lượng, quy cáchví dụ 0.25g mỗi viên
yòngfǎ yòngliàngcách dùng, liều dùnguống mấy lần, mỗi lần bao nhiêu
bùliáng fǎnyìngtác dụng phụphản ứng có thể gặp
jìnjìchống chỉ địnhai không được dùng
zhùyì shìxiàngthận trọngđiều cần lưu ý
yùnfù jí bǔrǔqī fùnǚ yòngyàodùng cho phụ nữ có thai và cho con bú
yàowù xiānghù zuòyòngtương tác thuốc
zhùcángbảo quảnví dụ 密封,在阴凉处保存
yǒuxiàoqīhạn dùng
pīzhǔn wénhàosố đăng ký lưu hành

Trên vỏ hộp còn có (shēngchǎn rìqī, ngày sản xuất) và (pīhào, số lô). Mục bảo quản hay dùng các chữ (mìfēng, đậy kín), (zhēguāng, tránh ánh sáng), (yīnliáng chù, nơi thoáng mát).

Câu giao tiếp ở nhà thuốc

Câu tiếng TrungPhiên âmNghĩa
Nín nǎlǐ bù shūfu?Anh chị thấy khó chịu ở đâu?
Yǒu chǔfāng ma?Anh chị có đơn thuốc không?
Zhège yào xūyào chǔfāng.Thuốc này cần có đơn.
Nín duì shénme yào guòmǐn ma?Anh chị có dị ứng thuốc gì không?
Zhège yào fànhòu chī, yì tiān liǎng cì.Thuốc này uống sau ăn, ngày hai lần.
Chī yào qījiān búyào hē jiǔ.Trong thời gian uống thuốc đừng uống rượu.
Wǒ xiǎng mǎi gǎnmàoyào.Tôi muốn mua thuốc cảm.
Yǒu méiyǒu bú ràng rén fànkùn de?Có loại nào không gây buồn ngủ không?

Lưu ý: người Trung Quốc nói (chī yào, "ăn thuốc") cho việc uống thuốc, không nói 喝药 trừ khi là thuốc nước. Trên tờ hướng dẫn, động từ trang trọng hơn là (fúyòng).

Từ vựng trong công ty dược

Chữ HánPinyinNghĩa
yuánliàoyàonguyên liệu làm thuốc (API)
fǔliàotá dược
pīcìlô sản xuất
zhìliàng jiǎnyànkiểm nghiệm chất lượng
línchuáng shìyànthử nghiệm lâm sàng
yàopǐn zhùcèđăng ký thuốc
fǎngzhìyàothuốc generic
yuányányàothuốc biệt dược gốc
lěngliànchuỗi lạnh (bảo quản, vận chuyển lạnh)
jīngxiāoshāngnhà phân phối

Người làm xuất nhập khẩu thuốc sẽ cần thêm từ về hợp đồng và chứng từ, xem bài từ vựng xuất nhập khẩu tiếng Trung.

Lỗi người Việt hay gặp

  • Nhầm 消炎药 với "thuốc kháng viêm" theo nghĩa y khoa. Ở quầy thuốc Trung Quốc, thường được dùng lỏng để chỉ cả kháng sinh. Khi cần chính xác, nói rõ .
  • Đọc 剂 thành jǐ. đọc thanh 4 là jì.
  • Nói 喝药 cho thuốc viên. Thuốc viên dùng .
  • Nhầm 药房 và 药店. Cả hai đều chỉ nơi bán thuốc, nhưng trong bệnh viện người ta nói hoặc (qǔyàochù, chỗ lấy thuốc).
  • Bỏ qua chữ 慎用. (shènyòng) là thận trọng khi dùng, (jìnyòng) là cấm dùng. Hai chữ này khác mức độ hoàn toàn.

Câu hỏi thường gặp

Nhà thuốc tiếng Trung là gì?

Nhà thuốc là (yàodiàn). Trong bệnh viện, quầy phát thuốc gọi là (yàofáng).

Dược sĩ tiếng Trung là gì?

Dược sĩ là (yàoshī). Từ (yàojìshī) cũng dùng, thiên về người pha chế, cấp phát thuốc.

Thuốc kê đơn và không kê đơn nói thế nào?

Thuốc kê đơn là (chǔfāngyào), không kê đơn là (fēichǔfāngyào), trên hộp thường in OTC.

Làm sao biết tên tiếng Trung của một loại thuốc?

Tra theo tên hoạt chất quốc tế (ghi trên hộp thuốc Việt Nam), rồi tìm tương ứng. Tên chung thường là phiên âm nên dễ đối chiếu, ví dụ ibuprofen là .