Tiếng Trung chuyên ngành dược: dạng thuốc, nhóm thuốc và liều dùng
Nội dung bài viết
Thuốc tiếng Trung là (yào), dược phẩm là (yàopǐn), nhà thuốc là (yàodiàn) hoặc (yàofáng), dược sĩ là (yàoshī). Câu đọc nhiều nhất trên hộp thuốc là (Yí rì sān cì, yí cì yí piàn, "ngày ba lần, mỗi lần một viên"). Bài này dành cho người làm nhà thuốc, trình dược và nhân viên công ty dược: dạng bào chế, nhóm thuốc, liều dùng, các mục trong tờ hướng dẫn sử dụng, tên hoạt chất quen thuộc và câu giao tiếp ở quầy. Phần khám bệnh và thuốc bắc đã có ở hai bài riêng về từ vựng bệnh viện và từ vựng Đông y.
Từ vựng chung ngành dược
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| yào | thuốc | |
| yàopǐn | dược phẩm | |
| yàowù | thuốc, dược chất (văn viết) | |
| yàodiàn | nhà thuốc | |
| yàofáng | quầy thuốc, nhà thuốc bệnh viện | |
| yàoshī | dược sĩ | |
| yàojìshī | dược sĩ pha chế | |
| chǔfāng | đơn thuốc | |
| xīyào | thuốc tân dược | |
| zhōngchéngyào | thuốc đông y bào chế sẵn | |
| zhìyào gōngsī | công ty dược | |
| yīyào dàibiǎo | trình dược viên | |
| bǎojiànpǐn | thực phẩm chức năng |
Dạng bào chế: viên, nang, siro, thuốc mỡ
Tên dạng thuốc phần lớn kết thúc bằng (jì, chế phẩm). Biết chữ đứng trước là đoán được dạng thuốc.
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| piànjì | thuốc viên nén | |
| yàopiàn | viên thuốc (cách nói thường) | |
| jiāonáng | viên nang | |
| kēlì | thuốc cốm | |
| chōngjì | thuốc pha nước (gói bột, cốm) | |
| kǒufúyè | dung dịch uống | |
| tángjiāng | siro | |
| zhùshèjì | thuốc tiêm | |
| ruǎngāo | thuốc mỡ | |
| rǔgāo | kem bôi | |
| dīyǎnyè | thuốc nhỏ mắt | |
| pēnwùjì | thuốc xịt | |
| tiējì | miếng dán | |
| shuānjì | thuốc đặt | |
| wán | viên hoàn |
Lượng từ đi theo dạng thuốc: (yí piàn yào, một viên nén), (yí lì jiāonáng, một viên nang), (yí dài kēlì, một gói cốm), (yì hé yào, một hộp thuốc), (yì píng tángjiāng, một chai siro).
Nhóm thuốc thường gặp
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| chǔfāngyào | thuốc kê đơn | |
| fēichǔfāngyào | thuốc không kê đơn (OTC) | |
| kàngshēngsù | kháng sinh | |
| xiāoyányào | thuốc kháng viêm (người bán hay dùng chỉ cả kháng sinh) | |
| tuìshāoyào | thuốc hạ sốt | |
| zhǐtòngyào | thuốc giảm đau | |
| gǎnmàoyào | thuốc cảm | |
| zhǐkéyào | thuốc ho | |
| wèiyào | thuốc dạ dày | |
| kàngguòmǐnyào | thuốc chống dị ứng | |
| jiàngyāyào | thuốc hạ huyết áp | |
| jiàngtángyào | thuốc hạ đường huyết | |
| wéishēngsù | vitamin | |
| wàiyòngyào | thuốc dùng ngoài |
Trên bao bì thuốc bán ở Trung Quốc, nhóm không kê đơn có ký hiệu OTC. Chữ (wàiyòng, dùng ngoài) cũng rất hay gặp, gặp chữ này thì tuyệt đối không uống.
Tên hoạt chất quen thuộc
Tên thuốc tây trong tiếng Trung thường là phiên âm từ tên quốc tế, nên đọc pinyin lên nghe na ná tên gốc. Đây là cách nhanh nhất để đoán tên thuốc tiếng Trung.
| Chữ Hán | Pinyin | Tên quốc tế | Nhóm |
|---|---|---|---|
| āmòxīlín | amoxicillin | kháng sinh | |
| tóubāo | cephalosporin (gọi chung) | kháng sinh | |
| bùluòfēn | ibuprofen | giảm đau, hạ sốt | |
| duìyǐxiān ānjīfēn | paracetamol | giảm đau, hạ sốt | |
| āsīpǐlín | aspirin | giảm đau, chống đông | |
| àoměilāzuò | omeprazole | dạ dày | |
| lǜléitādìng | loratadine | chống dị ứng | |
| èrjiǎshuāngguā | metformin | tiểu đường |
Mỗi thuốc có (tōngyòngmíng, tên chung, tức tên hoạt chất) và (shāngpǐnmíng, tên thương mại). Khi tra cứu hay đối chiếu đơn, hãy dựa vào tên chung, vì cùng một hoạt chất có thể có nhiều tên thương mại.
Liều dùng và cách dùng
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| yòngfǎ yòngliàng | cách dùng và liều dùng | |
| jìliàng | liều lượng | |
| kǒufú | đường uống | |
| wàiyòng | dùng ngoài | |
| fànqián | trước bữa ăn | |
| fànhòu | sau bữa ăn | |
| kōngfù | lúc đói | |
| shuìqián | trước khi ngủ | |
| zūn yīzhǔ | theo chỉ định của bác sĩ | |
| háokè | miligam (mg) | |
| háoshēng | mililit (ml) | |
| liáochéng | liệu trình | |
| guòliàng | quá liều |
| Câu tiếng Trung | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| Yí rì sān cì, yí cì yí piàn. | Ngày ba lần, mỗi lần một viên. | |
| Yí cì liǎng lì, fànhòu fúyòng. | Mỗi lần hai viên nang, uống sau ăn. | |
| Értóng yòngliàng qǐng zīxún yīshī huò yàoshī. | Liều cho trẻ em xin hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ. | |
| Huò zūn yīzhǔ. | Hoặc theo chỉ định của bác sĩ. |
Chú ý trên hộp thuốc là "một ngày", cùng nghĩa với trong khẩu ngữ. Nhiều người mới học đọc thành "ngày mùng một" vì quen nghĩa ngày tháng của 日.
Đọc tờ hướng dẫn sử dụng (说明书)
Tờ hướng dẫn gọi là (shuōmíngshū). Thuốc bán ở Trung Quốc in các mục trong ngoặc 【】 theo thứ tự khá cố định. Đây là những mục bạn sẽ gặp:
| Mục | Pinyin | Nghĩa | Nội dung |
|---|---|---|---|
| yàopǐn míngchēng | tên thuốc | gồm tên chung và tên thương mại | |
| chéngfèn | thành phần | hoạt chất và tá dược | |
| xìngzhuàng | mô tả | màu, hình dạng viên thuốc | |
| shìyìngzhèng | chỉ định | thuốc dùng cho bệnh gì | |
| guīgé | hàm lượng, quy cách | ví dụ 0.25g mỗi viên | |
| yòngfǎ yòngliàng | cách dùng, liều dùng | uống mấy lần, mỗi lần bao nhiêu | |
| bùliáng fǎnyìng | tác dụng phụ | phản ứng có thể gặp | |
| jìnjì | chống chỉ định | ai không được dùng | |
| zhùyì shìxiàng | thận trọng | điều cần lưu ý | |
| yùnfù jí bǔrǔqī fùnǚ yòngyào | dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú | ||
| yàowù xiānghù zuòyòng | tương tác thuốc | ||
| zhùcáng | bảo quản | ví dụ 密封,在阴凉处保存 | |
| yǒuxiàoqī | hạn dùng | ||
| pīzhǔn wénhào | số đăng ký lưu hành |
Trên vỏ hộp còn có (shēngchǎn rìqī, ngày sản xuất) và (pīhào, số lô). Mục bảo quản hay dùng các chữ (mìfēng, đậy kín), (zhēguāng, tránh ánh sáng), (yīnliáng chù, nơi thoáng mát).
Câu giao tiếp ở nhà thuốc
| Câu tiếng Trung | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| Nín nǎlǐ bù shūfu? | Anh chị thấy khó chịu ở đâu? | |
| Yǒu chǔfāng ma? | Anh chị có đơn thuốc không? | |
| Zhège yào xūyào chǔfāng. | Thuốc này cần có đơn. | |
| Nín duì shénme yào guòmǐn ma? | Anh chị có dị ứng thuốc gì không? | |
| Zhège yào fànhòu chī, yì tiān liǎng cì. | Thuốc này uống sau ăn, ngày hai lần. | |
| Chī yào qījiān búyào hē jiǔ. | Trong thời gian uống thuốc đừng uống rượu. | |
| Wǒ xiǎng mǎi gǎnmàoyào. | Tôi muốn mua thuốc cảm. | |
| Yǒu méiyǒu bú ràng rén fànkùn de? | Có loại nào không gây buồn ngủ không? |
Lưu ý: người Trung Quốc nói (chī yào, "ăn thuốc") cho việc uống thuốc, không nói 喝药 trừ khi là thuốc nước. Trên tờ hướng dẫn, động từ trang trọng hơn là (fúyòng).
Từ vựng trong công ty dược
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| yuánliàoyào | nguyên liệu làm thuốc (API) | |
| fǔliào | tá dược | |
| pīcì | lô sản xuất | |
| zhìliàng jiǎnyàn | kiểm nghiệm chất lượng | |
| línchuáng shìyàn | thử nghiệm lâm sàng | |
| yàopǐn zhùcè | đăng ký thuốc | |
| fǎngzhìyào | thuốc generic | |
| yuányányào | thuốc biệt dược gốc | |
| lěngliàn | chuỗi lạnh (bảo quản, vận chuyển lạnh) | |
| jīngxiāoshāng | nhà phân phối |
Người làm xuất nhập khẩu thuốc sẽ cần thêm từ về hợp đồng và chứng từ, xem bài từ vựng xuất nhập khẩu tiếng Trung.
Lỗi người Việt hay gặp
- Nhầm 消炎药 với "thuốc kháng viêm" theo nghĩa y khoa. Ở quầy thuốc Trung Quốc, thường được dùng lỏng để chỉ cả kháng sinh. Khi cần chính xác, nói rõ .
- Đọc 剂 thành jǐ. đọc thanh 4 là jì.
- Nói 喝药 cho thuốc viên. Thuốc viên dùng .
- Nhầm 药房 và 药店. Cả hai đều chỉ nơi bán thuốc, nhưng trong bệnh viện người ta nói hoặc (qǔyàochù, chỗ lấy thuốc).
- Bỏ qua chữ 慎用. (shènyòng) là thận trọng khi dùng, (jìnyòng) là cấm dùng. Hai chữ này khác mức độ hoàn toàn.
Câu hỏi thường gặp
Nhà thuốc tiếng Trung là gì?
Nhà thuốc là (yàodiàn). Trong bệnh viện, quầy phát thuốc gọi là (yàofáng).
Dược sĩ tiếng Trung là gì?
Dược sĩ là (yàoshī). Từ (yàojìshī) cũng dùng, thiên về người pha chế, cấp phát thuốc.
Thuốc kê đơn và không kê đơn nói thế nào?
Thuốc kê đơn là (chǔfāngyào), không kê đơn là (fēichǔfāngyào), trên hộp thường in OTC.
Làm sao biết tên tiếng Trung của một loại thuốc?
Tra theo tên hoạt chất quốc tế (ghi trên hộp thuốc Việt Nam), rồi tìm tương ứng. Tên chung thường là phiên âm nên dễ đối chiếu, ví dụ ibuprofen là .