Tiếng Trung chuyên ngành tự động hoá: PLC, cảm biến, servo và báo lỗi
Admin
6 phút đọc20 lượt xem
Nội dung bài viết
Tự động hoá trong tiếng Trung là (zìdònghuà). Bộ điều khiển PLC gọi đầy đủ là (kěbiānchéng luójí kòngzhìqì), nhưng ở xưởng người ta nói thẳng "PLC". Cảm biến là (chuángǎnqì), động cơ servo là (sìfú diànjī), robot là (jīqìrén). Bài dưới gom hơn 100 từ vựng tiếng Trung chuyên ngành tự động hoá theo từng nhóm thiết bị, kèm tên lỗi báo động và câu mẫu khi xử lý sự cố.
Bài dành cho kỹ sư, kỹ thuật viên bảo trì, vận hành dây chuyền đã có vốn tiếng Trung cơ bản. Phần máy công cụ, dụng cụ cầm tay, gia công cơ khí đã có ở bài từ vựng cơ khí tiếng Trung. Linh kiện điện tử và dây chuyền SMT xem ở bài từ vựng điện tử tiếng Trung.
Từ vựng chung về tự động hoá
Chữ Hán
Pinyin
Nghĩa
zìdònghuà
tự động hoá
zìdònghuà shēngchǎnxiàn
dây chuyền sản xuất tự động
shèbèi
thiết bị
kòngzhì xìtǒng
hệ thống điều khiển
diànqì
điện (kỹ thuật điện)
gōngchéngshī
kỹ sư
diàngōng
thợ điện
tiáoshì
chạy thử, căn chỉnh
wéixiū
sửa chữa
bǎoyǎng
bảo dưỡng
diǎnjiǎn
kiểm tra định kỳ
túzhǐ
bản vẽ
jiēxiàntú
sơ đồ đấu dây
PLC và lập trình
Chữ Hán
Pinyin
Nghĩa
kěbiānchéng luójí kòngzhìqì
bộ điều khiển PLC
chéngxù
chương trình
biānchéng
lập trình
biānchéng ruǎnjiàn
phần mềm lập trình
tīxíngtú
sơ đồ ladder
xiàzài chéngxù
nạp chương trình xuống PLC
shàngchuán chéngxù
tải chương trình lên máy tính
shūrù
đầu vào (input)
shūchū
đầu ra (output)
mókuài
mô-đun
shùzìliàng
tín hiệu số
mónǐliàng
tín hiệu tương tự (analog)
cānshù
thông số
dìzhǐ
địa chỉ
tōngxùn
truyền thông
yǐtàiwǎng
Ethernet
rénjī jièmiàn
màn hình HMI
chùmōpíng
màn hình cảm ứng
shàngwèijī
máy tính giám sát (cấp trên)
Trong chữ , nhiều tài liệu cũng viết (tōngxìn). Hai cách viết đều gặp ở xưởng.
Cảm biến này không có tín hiệu, kiểm tra lại dây giúp.
Chéngxù wǒ yǐjīng xiàzài hǎo le.
Tôi nạp chương trình xong rồi.
Xiān qiēhuàn dào shǒudòng móshì.
Chuyển sang chế độ tay trước đã.
Jīqìrén yào chóngxīn shìjiào.
Robot phải dạy điểm lại.
Qìyā bùzú, qǐng jiǎnchá kōngyājī.
Thiếu áp khí, kiểm tra máy nén khí giúp.
Chūxiàn yìcháng qǐng mǎshàng àn jítíng ànniǔ.
Có bất thường thì bấm ngay nút dừng khẩn.
Wéixiū qián yídìng yào duàndiàn.
Trước khi sửa nhất định phải ngắt điện.
Mẹo học từ vựng tự động hoá
Học theo chữ gốc: chữ (qì, khí cụ) đứng cuối nhiều tên thiết bị: , , , , . Thấy 器 là biết đó là một thiết bị.
Dùng âm Hán Việt: là biến tần khí, là điện từ phiệt (van), là giảm tốc cơ. Nhiều từ đọc theo Hán Việt gần với tiếng Việt kỹ thuật.
Học theo cặp: và , và , và , và .
Chụp màn hình HMI: màn hình máy Trung Quốc thường hiện tiếng Trung. Chụp các nút, các dòng báo lỗi rồi tra dần, bạn sẽ thuộc đúng những từ mình cần.
Lỗi hay gặp
Nhầm 电机 và 电器: (diànjī) là động cơ, (diànqì) là đồ điện gia dụng, (diànqì) là ngành điện. Hai chữ sau cùng âm, khác chữ.
Nhầm 下载 và 上传: trong PLC, là nạp chương trình từ máy tính xuống PLC, là đọc chương trình từ PLC lên máy tính.
Đọc sai 复位: đọc fùwèi, không đọc fúwèi. Đây là nút người vận hành dùng nhiều nhất.
Câu giao tiếp chung ở xưởng (ca làm, xin nghỉ, báo cáo cấp trên) có ở bài tiếng Trung công xưởng.
Câu hỏi thường gặp
PLC tiếng Trung là gì?
PLC là (kěbiānchéng luójí kòngzhìqì), dịch sát là bộ điều khiển logic khả trình. Trong giao tiếp, kỹ sư Trung Quốc thường nói thẳng "PLC" hoặc gọi tắt (kěbiānchéng kòngzhìqì).
Cảm biến tiếng Trung là gì?
Cảm biến là (chuángǎnqì). Riêng cảm biến tiệm cận ở xưởng hay gọi là (jiējìn kāiguān), dịch sát là "công tắc tiếp cận".
Biến tần và servo tiếng Trung gọi là gì?
Biến tần là (biànpínqì). Động cơ servo là (sìfú diànjī), bộ điều khiển đi kèm là (sìfú qūdòngqì). Tên 伺服 vừa gần âm servo, vừa mang nghĩa "phục vụ, đi theo", đúng với cách servo bám theo lệnh điều khiển.