Menu Tiếng Trung
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG TRUNG

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Từ vựng tiếng Trung điện tử: linh kiện, dây chuyền SMT và tên lỗi khi kiểm hàng
Học từ vựng tiếng Trung

Từ vựng tiếng Trung điện tử: linh kiện, dây chuyền SMT và tên lỗi khi kiểm hàng

Admin
8 phút đọc69 lượt xem
Nội dung bài viết

Điện tử trong tiếng Trung là (diànzǐ), linh kiện điện tử là (diànzǐ yuánqìjiàn), bảng mạch là (diànlùbǎn) và dây chuyền SMT được gọi là (tiēpiàn, dán linh kiện bề mặt). Người làm nhà máy điện tử thường cần ba nhóm từ: tên linh kiện, tên máy và công đoạn trên dây chuyền SMT, và tên lỗi khi kiểm hàng. Bài này đi lần lượt ba nhóm đó, mỗi từ có chữ Hán, pinyin, nghĩa, kèm âm Hán Việt ở những chữ đoán được nghĩa, và câu mẫu nói thật trong xưởng.

Từ chung về ngành điện tử

Chữ HánPinyinNghĩa
diànzǐđiện tử
diànzǐchǎngnhà máy điện tử
diànzǐ chǎnpǐnsản phẩm điện tử
diànzǐ yuánqìjiànlinh kiện điện tử
yuánjiànlinh kiện (thụ động: điện trở, tụ)
qìjiànlinh kiện (bán dẫn, IC)
wùliàovật tư, nguyên vật liệu
xínghàomã hàng, model
guīgéquy cách, thông số
jīzhǒngmã máy, model sản phẩm (từ hay dùng trong xưởng)
diànyāđiện áp
diànliúdòng điện
diànyuánnguồn điện

Hai chữ và trong sách chuyên ngành có phân biệt, nhưng ngoài xưởng người ta nói gộp hoặc gọi tắt là (liào, vật tư). Câu (Zhège liào shì shénme xínghào?, "Linh kiện này mã gì?") bạn sẽ nghe gần như mỗi ngày.

Tên linh kiện điện tử

Phần lớn tên linh kiện đọc theo Hán Việt là đoán được nghĩa, nên học cột Hán Việt sẽ nhớ nhanh hơn học thuộc pinyin.

Chữ HánPinyinNghĩaHán Việt
diànzǔđiện trởđiện trở
diànróngtụ điệnđiện dung
diànjiě diànróngtụ hoáđiện giải điện dung
diàngǎncuộn cảmđiện cảm
èrjíguǎnđi-ốtnhị cực quản
fāguāng èrjíguǎnđèn LEDphát quang nhị cực quản
sānjíguǎntransistor lưỡng cựctam cực quản
jīngtǐguǎntransistor (gọi chung)tinh thể quản
xīnpiànchiptâm phiến
jíchéng diànlùmạch tích hợp, ICtập thành điện lộ
jīngzhènthạch anh dao độngtinh chấn
bǎoxiǎnsīcầu chìbảo hiểm ti
jìdiànqìrơ-lekế điện khí
biànyāqìbiến ápbiến áp khí
liánjiēqìđầu nối, connectorliên tiếp khí
kāiguāncông tắckhai quan
chuángǎnqìcảm biếntruyền cảm khí
diànchípinđiện trì
sànrèpiàntấm tản nhiệttán nhiệt phiến

Chỗ dễ nhầm là : âm Hán Việt là "điện dung", trong khi tiếng Việt gọi linh kiện này là tụ điện. "Điện dung" trong tiếng Việt lại là đại lượng đo của tụ, đơn vị fara. Muốn nói giá trị thì dùng đơn vị: (ōumǔ, ôm), (wēifǎ, micro fara), (fú, vôn).

Bảng mạch và các bộ phận trên bảng mạch

Chữ HánPinyinNghĩa
diànlùbǎnbảng mạch
xiànlùbǎnbảng mạch (cách gọi khác)
yìnshuā diànlùbǎnbảng mạch in, PCB
zhǔbǎnbo mạch chủ
hànpánpad hàn
yǐnjiǎochân linh kiện
zhèngjícực dương
fùjícực âm
jíxìngcực tính, chiều lắp
sīyìnlớp in ký hiệu (silkscreen)
tiēpiàn yuánjiànlinh kiện dán (SMD)
chājiànlinh kiện cắm chân (DIP), công đoạn cắm linh kiện
wàikévỏ máy
píngmùmàn hình
páixiàncáp dẹt

Bảng mạch đếm bằng lượng từ (kuài) hoặc (piàn): (zhè kuài bǎn, "tấm mạch này"). Nếu chưa quen chuyện lượng từ, xem thêm bài lượng từ tiếng Trung.

Từ vựng tiếng Trung SMT: máy và công đoạn

SMT viết đủ là (biǎomiàn tiēzhuāng jìshù, công nghệ gắn bề mặt). Trong xưởng người ta nói (SMT chējiān, xưởng SMT) hoặc (tiēpiàn chējiān). Thứ tự công đoạn cơ bản là in kem hàn, gắp đặt linh kiện, hàn reflow, rồi kiểm tra.

Chữ HánPinyinNghĩa
xīgāokem hàn
gāngwǎngkhuôn in kem hàn (stencil)
yìnshuājīmáy in kem hàn
tiēpiànjīmáy gắp đặt linh kiện
gōngliàoqìfeeder cấp linh kiện
fēidáfeeder (phiên âm từ tiếng Anh, rất hay nghe)
liàopáncuộn linh kiện (reel)
xīzuǐđầu hút (nozzle)
huíliúhànhàn reflow
lúwēnnhiệt độ lò
lúwēn qūxiànbiên dạng nhiệt lò (profile)
bōfēnghànhàn sóng
shàngliàonạp linh kiện lên máy
huànxiànđổi model trên line
chéngxùchương trình máy
shǒujiànsản phẩm đầu tiên cần xác nhận (first article)
pāoliàomáy làm rơi linh kiện khi gắp
zìdòng guāngxué jiǎncèkiểm tra quang học tự động (AOI)

Ở công đoạn hàn tay và sửa chữa, bạn cần thêm: (làotiě, mỏ hàn), (hànxīsī, dây thiếc), (zhùhànjì, chất trợ hàn), (wànyòngbiǎo, đồng hồ vạn năng), (shìbōqì, máy hiện sóng).

Chống tĩnh điện và phòng sạch

Chữ HánPinyinNghĩa
fáng jìngdiànchống tĩnh điện
jìngdiàn shǒuhuánvòng tay chống tĩnh điện
jìngdiànyīáo chống tĩnh điện
jìngdiànxiégiày chống tĩnh điện
wúchén chējiānphòng sạch, xưởng không bụi
shǒuzhǐtàobao ngón tay

Từ vựng kiểm hàng và tên lỗi

Đây là nhóm từ người làm QC, sửa chữa hay tổ trưởng phải thuộc, vì báo cáo lỗi sai tên là cả lô hàng bị xử lý sai.

Chữ HánPinyinNghĩa
liángpǐnhàng đạt
bùliángpǐnhàng lỗi, hàng NG
hégéđạt
bù hégékhông đạt
láiliào jiǎnyànkiểm vật tư đầu vào (IQC)
quánjiǎnkiểm toàn bộ
chōujiǎnkiểm xác suất
xūhànhàn giả, mối hàn không ngấu
liánxīchập thiếc giữa hai chân
shǎoxīthiếu thiếc
duōxīthừa thiếc
xīzhūbi thiếc
lìbēilinh kiện dựng đứng một đầu
piānyílệch vị trí
lòujiànthiếu linh kiện
cuòjiànlắp sai linh kiện
fǎnxiànglắp ngược chiều
duǎnlùngắn mạch
kāilùhở mạch
huáshāngtrầy xước
fǎnxiūsửa lại (rework)
bàofèihuỷ, loại bỏ
gōngnéng cèshìkiểm tra chức năng
lǎohuà cèshìchạy thử lão hoá (burn-in)

nghĩa đen là "dựng bia": linh kiện nhỏ hai đầu bị kéo đứng lên như tấm bia mộ. Hình ảnh này giúp bạn nhớ ngay từ đầu tiên nghe.

Câu mẫu dùng trong xưởng điện tử

CâuPinyinNghĩa
Qǐng dàihǎo jìngdiàn shǒuhuán.Đeo vòng tĩnh điện vào.
Jīntiān huànxiàn, xiàwǔ zuò xīn jīzhǒng.Hôm nay đổi line, chiều làm model mới.
Zhège liào kuài yòng wán le, gǎnjǐn shàngliào.Linh kiện này sắp hết, nạp liệu nhanh lên.
Shǒujiàn quèrèn hǎo le ma?Hàng đầu tiên xác nhận xong chưa?
Tiēpiànjī yòu pāoliào le.Máy gắp lại rơi linh kiện rồi.
Zhè kuài bǎn yǒu liánxī, yào fǎnxiū.Tấm mạch này bị chập thiếc, phải sửa lại.
Zhège diànróng jíxìng fǎn le.Tụ này lắp ngược cực rồi.
Zhè pī huò bùliánglǜ tài gāo.Lô hàng này tỉ lệ lỗi cao quá.
Bùliángpǐn fàng zài hóngsè de xiāngzi lǐ.Hàng lỗi để vào thùng màu đỏ.

Mấy câu này đi kèm những câu chung trong nhà máy như xin nghỉ, hỏi giờ tăng ca, báo máy hỏng. Phần đó có trong bài tiếng Trung công xưởng.

Lỗi người Việt hay mắc

  • Gọi mọi thứ là (língjiàn). Từ này thiên về chi tiết cơ khí như ốc, bánh răng. Linh kiện trên mạch nên nói hoặc .
  • Nhầm (nguồn điện, bộ nguồn) với (pin). Bộ sạc lại là (chōngdiànqì).
  • Đọc thành diànzhǔ. Chữ đọc zǔ, không uốn lưỡi; tương tự là gāngwǎng, đừng đọc lẫn với (guāng).
  • Nói khi muốn nói "sai linh kiện". là đúng linh kiện nhưng lắp ngược chiều; lắp nhầm loại khác là .
  • Bỏ khi báo lỗi. nghe tự nhiên hơn hẳn , vì báo một tình trạng đã xảy ra.

Mẹo học nhanh từ vựng linh kiện

  1. Học theo cụm Hán Việt: các chữ (quản, ống), (khí, thiết bị), (bản, tấm) lặp lại rất nhiều. Biết chúng là đoán được nửa nghĩa của từ mới. Cách đoán này có trong bài đoán nghĩa chữ Hán qua âm Hán Việt.
  2. Dán nhãn chữ Hán lên khay linh kiện, hộp feeder ở chỗ mình đứng.
  3. Mỗi ca ghi lại một tên lỗi mới gặp, kèm câu báo lỗi đầy đủ, rồi nói to vài lần.

Câu hỏi thường gặp

Linh kiện điện tử tiếng Trung là gì?

Là (diànzǐ yuánqìjiàn). Trong xưởng nói ngắn là hoặc .

SMT tiếng Trung gọi là gì?

Tên đầy đủ là . Ngoài xưởng hầu như ai cũng nói SMT hoặc , máy gắp là .

Làm nhà máy điện tử cần tiếng Trung trình độ nào?

Công nhân trên line chỉ cần nghe hiểu khẩu lệnh như , và tên lỗi như , . Tổ trưởng, QC hay phiên dịch xưởng phải đọc được báo cáo (bùliánglǜ, tỉ lệ lỗi) và trao đổi với kỹ sư về hay của máy, nên cần nền giao tiếp vững cộng vốn từ chuyên ngành.

Có cần học cả từ tiếng Anh không?

Nên học. Xưởng điện tử dùng xen nhiều từ tiếng Anh như SMT, AOI, PCB, NG, OK. Người Trung Quốc nói câu tiếng Trung nhưng giữ nguyên các từ này, nên bạn biết cả hai cách gọi sẽ dễ theo kịp hơn.