
Từ vựng tiếng Trung điện tử: linh kiện, dây chuyền SMT và tên lỗi khi kiểm hàng
Nội dung bài viết
Điện tử trong tiếng Trung là (diànzǐ), linh kiện điện tử là (diànzǐ yuánqìjiàn), bảng mạch là (diànlùbǎn) và dây chuyền SMT được gọi là (tiēpiàn, dán linh kiện bề mặt). Người làm nhà máy điện tử thường cần ba nhóm từ: tên linh kiện, tên máy và công đoạn trên dây chuyền SMT, và tên lỗi khi kiểm hàng. Bài này đi lần lượt ba nhóm đó, mỗi từ có chữ Hán, pinyin, nghĩa, kèm âm Hán Việt ở những chữ đoán được nghĩa, và câu mẫu nói thật trong xưởng.
Từ chung về ngành điện tử
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| diànzǐ | điện tử | |
| diànzǐchǎng | nhà máy điện tử | |
| diànzǐ chǎnpǐn | sản phẩm điện tử | |
| diànzǐ yuánqìjiàn | linh kiện điện tử | |
| yuánjiàn | linh kiện (thụ động: điện trở, tụ) | |
| qìjiàn | linh kiện (bán dẫn, IC) | |
| wùliào | vật tư, nguyên vật liệu | |
| xínghào | mã hàng, model | |
| guīgé | quy cách, thông số | |
| jīzhǒng | mã máy, model sản phẩm (từ hay dùng trong xưởng) | |
| diànyā | điện áp | |
| diànliú | dòng điện | |
| diànyuán | nguồn điện |
Hai chữ và trong sách chuyên ngành có phân biệt, nhưng ngoài xưởng người ta nói gộp hoặc gọi tắt là (liào, vật tư). Câu (Zhège liào shì shénme xínghào?, "Linh kiện này mã gì?") bạn sẽ nghe gần như mỗi ngày.
Tên linh kiện điện tử
Phần lớn tên linh kiện đọc theo Hán Việt là đoán được nghĩa, nên học cột Hán Việt sẽ nhớ nhanh hơn học thuộc pinyin.
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa | Hán Việt |
|---|---|---|---|
| diànzǔ | điện trở | điện trở | |
| diànróng | tụ điện | điện dung | |
| diànjiě diànróng | tụ hoá | điện giải điện dung | |
| diàngǎn | cuộn cảm | điện cảm | |
| èrjíguǎn | đi-ốt | nhị cực quản | |
| fāguāng èrjíguǎn | đèn LED | phát quang nhị cực quản | |
| sānjíguǎn | transistor lưỡng cực | tam cực quản | |
| jīngtǐguǎn | transistor (gọi chung) | tinh thể quản | |
| xīnpiàn | chip | tâm phiến | |
| jíchéng diànlù | mạch tích hợp, IC | tập thành điện lộ | |
| jīngzhèn | thạch anh dao động | tinh chấn | |
| bǎoxiǎnsī | cầu chì | bảo hiểm ti | |
| jìdiànqì | rơ-le | kế điện khí | |
| biànyāqì | biến áp | biến áp khí | |
| liánjiēqì | đầu nối, connector | liên tiếp khí | |
| kāiguān | công tắc | khai quan | |
| chuángǎnqì | cảm biến | truyền cảm khí | |
| diànchí | pin | điện trì | |
| sànrèpiàn | tấm tản nhiệt | tán nhiệt phiến |
Chỗ dễ nhầm là : âm Hán Việt là "điện dung", trong khi tiếng Việt gọi linh kiện này là tụ điện. "Điện dung" trong tiếng Việt lại là đại lượng đo của tụ, đơn vị fara. Muốn nói giá trị thì dùng đơn vị: (ōumǔ, ôm), (wēifǎ, micro fara), (fú, vôn).
Bảng mạch và các bộ phận trên bảng mạch
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| diànlùbǎn | bảng mạch | |
| xiànlùbǎn | bảng mạch (cách gọi khác) | |
| yìnshuā diànlùbǎn | bảng mạch in, PCB | |
| zhǔbǎn | bo mạch chủ | |
| hànpán | pad hàn | |
| yǐnjiǎo | chân linh kiện | |
| zhèngjí | cực dương | |
| fùjí | cực âm | |
| jíxìng | cực tính, chiều lắp | |
| sīyìn | lớp in ký hiệu (silkscreen) | |
| tiēpiàn yuánjiàn | linh kiện dán (SMD) | |
| chājiàn | linh kiện cắm chân (DIP), công đoạn cắm linh kiện | |
| wàiké | vỏ máy | |
| píngmù | màn hình | |
| páixiàn | cáp dẹt |
Bảng mạch đếm bằng lượng từ (kuài) hoặc (piàn): (zhè kuài bǎn, "tấm mạch này"). Nếu chưa quen chuyện lượng từ, xem thêm bài lượng từ tiếng Trung.
Từ vựng tiếng Trung SMT: máy và công đoạn
SMT viết đủ là (biǎomiàn tiēzhuāng jìshù, công nghệ gắn bề mặt). Trong xưởng người ta nói (SMT chējiān, xưởng SMT) hoặc (tiēpiàn chējiān). Thứ tự công đoạn cơ bản là in kem hàn, gắp đặt linh kiện, hàn reflow, rồi kiểm tra.
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| xīgāo | kem hàn | |
| gāngwǎng | khuôn in kem hàn (stencil) | |
| yìnshuājī | máy in kem hàn | |
| tiēpiànjī | máy gắp đặt linh kiện | |
| gōngliàoqì | feeder cấp linh kiện | |
| fēidá | feeder (phiên âm từ tiếng Anh, rất hay nghe) | |
| liàopán | cuộn linh kiện (reel) | |
| xīzuǐ | đầu hút (nozzle) | |
| huíliúhàn | hàn reflow | |
| lúwēn | nhiệt độ lò | |
| lúwēn qūxiàn | biên dạng nhiệt lò (profile) | |
| bōfēnghàn | hàn sóng | |
| shàngliào | nạp linh kiện lên máy | |
| huànxiàn | đổi model trên line | |
| chéngxù | chương trình máy | |
| shǒujiàn | sản phẩm đầu tiên cần xác nhận (first article) | |
| pāoliào | máy làm rơi linh kiện khi gắp | |
| zìdòng guāngxué jiǎncè | kiểm tra quang học tự động (AOI) |
Ở công đoạn hàn tay và sửa chữa, bạn cần thêm: (làotiě, mỏ hàn), (hànxīsī, dây thiếc), (zhùhànjì, chất trợ hàn), (wànyòngbiǎo, đồng hồ vạn năng), (shìbōqì, máy hiện sóng).
Chống tĩnh điện và phòng sạch
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| fáng jìngdiàn | chống tĩnh điện | |
| jìngdiàn shǒuhuán | vòng tay chống tĩnh điện | |
| jìngdiànyī | áo chống tĩnh điện | |
| jìngdiànxié | giày chống tĩnh điện | |
| wúchén chējiān | phòng sạch, xưởng không bụi | |
| shǒuzhǐtào | bao ngón tay |
Từ vựng kiểm hàng và tên lỗi
Đây là nhóm từ người làm QC, sửa chữa hay tổ trưởng phải thuộc, vì báo cáo lỗi sai tên là cả lô hàng bị xử lý sai.
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| liángpǐn | hàng đạt | |
| bùliángpǐn | hàng lỗi, hàng NG | |
| hégé | đạt | |
| bù hégé | không đạt | |
| láiliào jiǎnyàn | kiểm vật tư đầu vào (IQC) | |
| quánjiǎn | kiểm toàn bộ | |
| chōujiǎn | kiểm xác suất | |
| xūhàn | hàn giả, mối hàn không ngấu | |
| liánxī | chập thiếc giữa hai chân | |
| shǎoxī | thiếu thiếc | |
| duōxī | thừa thiếc | |
| xīzhū | bi thiếc | |
| lìbēi | linh kiện dựng đứng một đầu | |
| piānyí | lệch vị trí | |
| lòujiàn | thiếu linh kiện | |
| cuòjiàn | lắp sai linh kiện | |
| fǎnxiàng | lắp ngược chiều | |
| duǎnlù | ngắn mạch | |
| kāilù | hở mạch | |
| huáshāng | trầy xước | |
| fǎnxiū | sửa lại (rework) | |
| bàofèi | huỷ, loại bỏ | |
| gōngnéng cèshì | kiểm tra chức năng | |
| lǎohuà cèshì | chạy thử lão hoá (burn-in) |
nghĩa đen là "dựng bia": linh kiện nhỏ hai đầu bị kéo đứng lên như tấm bia mộ. Hình ảnh này giúp bạn nhớ ngay từ đầu tiên nghe.
Câu mẫu dùng trong xưởng điện tử
| Câu | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| Qǐng dàihǎo jìngdiàn shǒuhuán. | Đeo vòng tĩnh điện vào. | |
| Jīntiān huànxiàn, xiàwǔ zuò xīn jīzhǒng. | Hôm nay đổi line, chiều làm model mới. | |
| Zhège liào kuài yòng wán le, gǎnjǐn shàngliào. | Linh kiện này sắp hết, nạp liệu nhanh lên. | |
| Shǒujiàn quèrèn hǎo le ma? | Hàng đầu tiên xác nhận xong chưa? | |
| Tiēpiànjī yòu pāoliào le. | Máy gắp lại rơi linh kiện rồi. | |
| Zhè kuài bǎn yǒu liánxī, yào fǎnxiū. | Tấm mạch này bị chập thiếc, phải sửa lại. | |
| Zhège diànróng jíxìng fǎn le. | Tụ này lắp ngược cực rồi. | |
| Zhè pī huò bùliánglǜ tài gāo. | Lô hàng này tỉ lệ lỗi cao quá. | |
| Bùliángpǐn fàng zài hóngsè de xiāngzi lǐ. | Hàng lỗi để vào thùng màu đỏ. |
Mấy câu này đi kèm những câu chung trong nhà máy như xin nghỉ, hỏi giờ tăng ca, báo máy hỏng. Phần đó có trong bài tiếng Trung công xưởng.
Lỗi người Việt hay mắc
- Gọi mọi thứ là (língjiàn). Từ này thiên về chi tiết cơ khí như ốc, bánh răng. Linh kiện trên mạch nên nói hoặc .
- Nhầm (nguồn điện, bộ nguồn) với (pin). Bộ sạc lại là (chōngdiànqì).
- Đọc thành diànzhǔ. Chữ đọc zǔ, không uốn lưỡi; tương tự là gāngwǎng, đừng đọc lẫn với (guāng).
- Nói khi muốn nói "sai linh kiện". là đúng linh kiện nhưng lắp ngược chiều; lắp nhầm loại khác là .
- Bỏ khi báo lỗi. nghe tự nhiên hơn hẳn , vì báo một tình trạng đã xảy ra.
Mẹo học nhanh từ vựng linh kiện
- Học theo cụm Hán Việt: các chữ (quản, ống), (khí, thiết bị), (bản, tấm) lặp lại rất nhiều. Biết chúng là đoán được nửa nghĩa của từ mới. Cách đoán này có trong bài đoán nghĩa chữ Hán qua âm Hán Việt.
- Dán nhãn chữ Hán lên khay linh kiện, hộp feeder ở chỗ mình đứng.
- Mỗi ca ghi lại một tên lỗi mới gặp, kèm câu báo lỗi đầy đủ, rồi nói to vài lần.
Câu hỏi thường gặp
Linh kiện điện tử tiếng Trung là gì?
Là (diànzǐ yuánqìjiàn). Trong xưởng nói ngắn là hoặc .
SMT tiếng Trung gọi là gì?
Tên đầy đủ là . Ngoài xưởng hầu như ai cũng nói SMT hoặc , máy gắp là .
Làm nhà máy điện tử cần tiếng Trung trình độ nào?
Công nhân trên line chỉ cần nghe hiểu khẩu lệnh như , và tên lỗi như , . Tổ trưởng, QC hay phiên dịch xưởng phải đọc được báo cáo (bùliánglǜ, tỉ lệ lỗi) và trao đổi với kỹ sư về hay của máy, nên cần nền giao tiếp vững cộng vốn từ chuyên ngành.
Có cần học cả từ tiếng Anh không?
Nên học. Xưởng điện tử dùng xen nhiều từ tiếng Anh như SMT, AOI, PCB, NG, OK. Người Trung Quốc nói câu tiếng Trung nhưng giữ nguyên các từ này, nên bạn biết cả hai cách gọi sẽ dễ theo kịp hơn.