Menu Tiếng Trung
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG TRUNG

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Tiếng Trung công xưởng: từ vựng nhà máy, mẫu câu giao tiếp và hội thoại có pinyin
Học tiếng Trung

Tiếng Trung công xưởng: từ vựng nhà máy, mẫu câu giao tiếp và hội thoại có pinyin

Admin
9 phút đọc246 lượt xem
Nội dung bài viết

Tiếng Trung công xưởng là nhóm từ và câu dùng hằng ngày trong nhà máy: nhà máy là (gōngchǎng), phân xưởng là (chējiān), dây chuyền sản xuất là (shēngchǎnxiàn), tăng ca là (jiābān), kiểm tra chất lượng là (zhìjiǎn), hàng lỗi là (bùliángpǐn), máy hỏng là (jīqì huài le). Người làm ở xưởng cần khoảng 150–200 từ theo công việc của mình và vài chục câu cố định để báo cáo, xin nghỉ, báo sự cố. Bài này gom từ vựng theo khu vực trong xưởng (nhân sự, ca làm, sản xuất, chất lượng, máy móc, an toàn, kho, văn phòng xưởng, riêng xưởng giày), mẫu câu giao tiếp, hai đoạn hội thoại, và cách học cho người đang đi làm.

Nhiều nhà máy ở Việt Nam có vốn Đài Loan, nơi quản lý viết chữ phồn thể và dùng một số từ khác đại lục. Chỗ nào khác nhau, bảng ghi cả hai.

Chức danh và bộ phận trong xưởng

Chữ HánPinyinNghĩa
chǎngzhǎnggiám đốc nhà máy, xưởng trưởng
jīnglǐquản lý, trưởng bộ phận
zhǔguǎnchủ quản, người phụ trách
kèzhǎngtrưởng phòng, trưởng bộ phận (cách gọi hay gặp ở xưởng Đài Loan)
zǔzhǎngtổ trưởng
xiànzhǎngtrưởng chuyền
gànbùcán bộ, người làm quản lý
gōngréncông nhân
yuángōngnhân viên
jìshùyuánkỹ thuật viên
fānyìphiên dịch
xīnrénngười mới
shēngchǎnbùbộ phận sản xuất
/ pǐnguǎnbù / zhìjiǎnbùbộ phận quản lý chất lượng (Đài Loan hay nói 品管, đại lục hay nói 质检)
cāngkùkho
rénshìbùphòng nhân sự
cǎigòubùphòng thu mua

Giờ làm, ca kíp, chấm công

Chữ HánPinyinNghĩa
shàngbānđi làm, vào ca
xiàbāntan ca
báibānca ngày
yèbānca đêm
dǎobānđổi ca, làm luân ca
jiābāntăng ca
dǎkǎchấm công, quẹt thẻ
xiūxinghỉ ngơi
qǐngjiàxin nghỉ
bìngjiànghỉ ốm
chídàođi muộn
zǎotuìvề sớm
kuànggōngnghỉ không phép
gōngzīlương
jiābānfèitiền tăng ca

Sản xuất và đơn hàng

Chữ HánPinyinNghĩa
shēngchǎnsản xuất
shēngchǎnxiàndây chuyền sản xuất
liúshuǐxiàndây chuyền (dạng băng chuyền)
gōngxùcông đoạn
chǎnliàngsản lượng
mùbiāochỉ tiêu, mục tiêu
dìngdānđơn hàng
jiāoqīngày giao hàng
gǎnhuòchạy hàng (làm gấp cho kịp giao)
chūhuòxuất hàng
yàngpǐnhàng mẫu
yuánliàonguyên liệu
wùliàovật tư
bànchéngpǐnbán thành phẩm
chéngpǐnthành phẩm
bāozhuāngđóng gói
shùliàngsố lượng

Chất lượng và hàng lỗi

Chữ HánPinyinNghĩa
/ zhìliàng / pǐnzhìchất lượng
jiǎnchákiểm tra
biāozhǔntiêu chuẩn
hégéđạt, hợp quy cách
bù hégékhông đạt
bùliángpǐnhàng lỗi
cìpǐnhàng thứ phẩm, hàng lỗi
fǎngōnglàm lại
bàofèihuỷ bỏ, loại bỏ
chǐcunkích thước
yánsè bù duìsai màu
kèsùkhiếu nại của khách hàng

Máy móc, sự cố, bảo trì

Chữ HánPinyinNghĩa
jīqìmáy móc
shèbèithiết bị
kāijībật máy
guānjītắt máy
tíngjīdừng máy
huài lehỏng rồi
wéixiūsửa chữa
bǎoyǎngbảo dưỡng
língjiànlinh kiện
mújùkhuôn
diànyuánnguồn điện
lòu yóurò dầu
kǎzhù lebị kẹt

An toàn lao động

Chữ HánPinyinNghĩa
zhùyì ānquánchú ý an toàn
xiǎoxīncẩn thận
wēixiǎnnguy hiểm
jìnzhǐ xīyāncấm hút thuốc
ānquánmàomũ bảo hộ
shǒutàogăng tay
kǒuzhàokhẩu trang
gōngzuòfúquần áo bảo hộ, đồng phục
shòushāngbị thương
xiāofángphòng cháy chữa cháy
ānquán chūkǒulối thoát hiểm

Biển báo trong xưởng thường chỉ có chữ, không có pinyin. Nhận mặt các chữ (cấm), (nguy hiểm), (cẩn thận), (lối ra) là việc nên làm trong tuần đầu.

Kho và văn phòng xưởng

Chữ HánPinyinNghĩa
cāngguǎnthủ kho
rùkùnhập kho
chūkùxuất kho
kùcúntồn kho
pándiǎnkiểm kê
lǐngliàolĩnh vật tư
bàobiǎobảng báo cáo
shēngchǎn jìhuàkế hoạch sản xuất
qiānzìký tên
quèrènxác nhận
kāihuìhọp

Từ vựng văn phòng thuần tuý (phòng ban, hợp đồng, email, tuyển dụng) có ở bài từ vựng công việc tiếng Trung.

Từ vựng xưởng giày

Xưởng giày chia theo công đoạn, và mỗi công đoạn có tên riêng mà quản lý gọi hằng ngày:

Chữ HánPinyinNghĩa
xiéchǎngxưởng giày
cáiduàncắt (công đoạn chặt, cắt vật liệu)
zhēnchēmay (công đoạn may mũ giày; cũng chỉ máy may), cách gọi hay dùng ở xưởng Đài Loan
chéngxínggò, ráp đế (công đoạn tạo hình giày)
xiémiànmũ giày
xiédǐđế giày
xiédàidây giày
xiéxuànphom giày
píliàoda (vật liệu)
jiāoshuǐkeo
shuājiāoquét keo
kāijiāobong keo
xiàntóuđầu chỉ thừa
hàomǎsize, số giày
shuāngđôi (lượng từ)

Tên công đoạn và vật liệu mỗi xưởng gọi hơi khác nhau. Tuần đầu nên chép lại đúng những từ tổ trưởng dùng, kèm tên tiếng Việt mà công nhân trong chuyền gọi.

Câu giao tiếp tiếng Trung trong công xưởng

Báo cáo công việc

CâuPinyinNghĩa
Jīntiān zuò le bābǎi shuāng.Hôm nay làm được 800 đôi.
Hái chà liǎngbǎi ge.Còn thiếu 200 cái.
Zhè pī huò shénme shíhou chū?Lô hàng này khi nào xuất?
Cáiliào bù gòu le.Hết vật liệu rồi / không đủ vật liệu.
Wǒ zuòwán le, xià yī bù zuò shénme?Tôi làm xong rồi, bước tiếp theo làm gì?

Báo sự cố, hàng lỗi

CâuPinyinNghĩa
Zhè tái jīqì huài le.Máy này hỏng rồi.
Jīqì kǎzhù le, qǐng jìshùyuán lái kàn yīxià.Máy bị kẹt, nhờ kỹ thuật viên đến xem giúp.
Zhèxiē shì bùliángpǐn.Mấy cái này là hàng lỗi.
Chǐcun bù duì, yào fǎngōng.Sai kích thước, phải làm lại.
Yǒu rén shòushāng le, kuài lái!Có người bị thương, đến nhanh!

Xin nghỉ, tăng ca, đổi ca

CâuPinyinNghĩa
Míngtiān wǒ xiǎng qǐng yī tiān jià.Mai tôi muốn xin nghỉ một ngày.
Wǒ shēngbìng le, jīntiān bù néng shàngbān.Tôi bị ốm, hôm nay không đi làm được.
Jīntiān yào jiābān ma? Jiā dào jǐ diǎn?Hôm nay có tăng ca không? Tăng tới mấy giờ?
Xià ge xīngqī wǒ shàng yèbān.Tuần sau tôi làm ca đêm.
Wǒ kěyǐ gēn tā huànbān ma?Tôi đổi ca với anh ấy được không?

Câu quản lý hay nói

CâuPinyinNghĩa
Dòngzuò kuài yīdiǎn.Làm nhanh tay lên.
Ànzhào biāozhǔn zuò.Làm theo tiêu chuẩn.
Zuòhǎo le ná gěi wǒ kàn.Làm xong mang cho tôi xem.
Tīngdǒng le ma?Nghe hiểu chưa?
Bùyào wán shǒujī.Đừng nghịch điện thoại.

Khi chưa nghe rõ, đừng gật đầu cho qua. Hai câu cứu nguy: (Qǐng zài shuō yī biàn. Xin nói lại một lần) và (Qǐng shuō màn yīdiǎn. Xin nói chậm một chút).

Hội thoại tiếng Trung công xưởng

Hội thoại 1: báo máy hỏng

  • A (công nhân): Zǔzhǎng, sān hào jīqì yòu tíng le. Tổ trưởng ơi, máy số 3 lại dừng rồi.
  • B (tổ trưởng): Shénme wèntí? Vấn đề gì?
  • A: Hǎoxiàng shì kǎzhù le, wǒ bù gǎn dòng. Hình như bị kẹt, tôi không dám động vào.
  • B: Duì, xiān guānjī, wǒ jiào jìshùyuán lái. Đúng rồi, tắt máy trước đi, tôi gọi kỹ thuật viên.
  • A: Nà wǒ xiān zuò bié de gōngxù ma? Vậy tôi làm công đoạn khác trước nhé?
  • B: Hǎo, nǐ xiān qù bāngmáng bāozhuāng. Được, cậu sang phụ đóng gói.

Hội thoại 2: hỏi tăng ca

  • A: Kèzhǎng, zhège xīngqī yào jiābān ma? Trưởng bộ phận ơi, tuần này có tăng ca không?
  • B: Yào, dìngdān hěn jí, měitiān jiā liǎng ge xiǎoshí. Có, đơn hàng gấp, mỗi ngày tăng hai tiếng.
  • A: Xīngqīliù yě yào shàngbān ma? Thứ Bảy cũng phải đi làm à?
  • B: Xīngqīliù shàng bàn tiān. Thứ Bảy làm nửa ngày.
  • A: Hǎo de, wǒ zhīdào le. Vâng, tôi biết rồi.

Tiếng Trung bồi trong công xưởng: dùng được tới đâu

"Tiếng Trung bồi" là ghi cách đọc bằng chữ Việt, ví dụ ghi là "chia ban" hay là "xia xia". Cách này giúp nói được vài câu trong tuần đầu, nhưng có ba giới hạn:

  • Mất thanh điệu. Chữ Việt không ghi được thanh của tiếng Trung, nên cùng một cách ghi có thể là nhiều từ khác nhau. (mǎi, mua) và (mài, bán) chỉ khác thanh; ghi bồi thì cả hai đều thành "mai".
  • Sai âm. Các âm zh, ch, sh, z, c, s, j, q, x, ü không có tương ứng chính xác trong tiếng Việt, nên người nghe phải đoán.
  • Không mở rộng được. Thuộc 50 câu bồi vẫn không tự ghép được câu thứ 51 và không tra được từ điển.

Học pinyin mất khoảng hai đến ba tuần nếu mỗi ngày dành 20–30 phút, sau đó mọi từ mới đều đọc đúng được. Bảng âm và cách đọc ở bài bảng pinyin đầy đủ; lỗi phát âm người Việt hay mắc ở bài 6 lỗi pinyin.

Cách tự học tiếng Trung công xưởng khi đang đi làm

  1. Tuần 1–3: pinyin và số đếm. Trong xưởng, số xuất hiện liên tục: sản lượng, mã máy, size, giờ. Số và cách đọc giờ ở bài số đếm tiếng Trung.
  2. Làm sổ từ riêng. Mỗi ngày ghi 5 từ nghe được ở chuyền, hỏi phiên dịch hoặc tra từ điển để có chữ Hán và pinyin. Sau ba tháng có khoảng 300 từ đúng việc mình làm, sát hơn bất kỳ sách nào.
  3. Thuộc câu theo tình huống, bắt đầu từ các bảng câu ở trên: báo cáo, báo lỗi, xin nghỉ.
  4. Luyện nghe bằng chính giọng quản lý. Nếu được phép, ghi lại các câu giao việc lặp lại hằng ngày để nghe lại. Giọng thật trong xưởng thường nhanh và có âm địa phương, khác file nghe giáo trình.
  5. Học chữ phồn thể nếu làm xưởng Đài Loan. Bảng biểu, thông báo sẽ viết , , thay cho , , . Khác biệt hai hệ chữ ở bài chữ giản thể và phồn thể.
  6. Muốn lên tổ trưởng, văn phòng xưởng hoặc phiên dịch: học có hệ thống theo giáo trình tới HSK 3–4. Cách chọn giáo trình ở bài giáo trình tiếng Trung cho người mới bắt đầu; tiếng Trung buôn bán, văn phòng ở bài giáo trình tiếng Trung thương mại.

Chọn sách tiếng Trung công xưởng

Sách chủ đề công xưởng bán ở Việt Nam khá nhiều, chất lượng không đều. Một cuốn dùng được phải có: chữ Hán, pinyin có dấu thanh (không chỉ phiên âm bồi), file nghe, và từ vựng chia theo bộ phận hoặc ngành (may mặc, giày da, điện tử, cơ khí). Sách chỉ in phiên âm tiếng Việt thì chỉ dùng được như sổ tay tra nhanh, không dùng để học.

Bài viết liên quan

Tập viết tiếng Trung: chọn cách luyện, công cụ và lộ trình theo cấp HSK

Tập viết tiếng Trung: chọn cách luyện, công cụ và lộ trình theo cấp HSK

Chọn giữa viết trên giấy, viết trên màn hình có máy chấm nét và chỉ tập nhận mặt chữ, kèm bảng so sánh công cụ, số chữ phải viết của từng cấp HSK và lộ trình tập viết theo tuần.

18 tháng 9, 202610 phút đọc
Học tiếng Trung ở đâu: bốn đường học, giá mỗi buổi và cách chọn theo mục tiêu

Học tiếng Trung ở đâu: bốn đường học, giá mỗi buổi và cách chọn theo mục tiêu

Bốn đường học tiếng Trung đặt cạnh nhau theo tiền, thời gian và thứ mỗi đường làm được, cùng ba câu hỏi để tự chọn đường hợp với mục tiêu của mình.

18 tháng 9, 202611 phút đọc
Chúc mừng năm mới tiếng Trung: hơn 60 lời chúc Tết có phiên âm, chia theo người nhận

Chúc mừng năm mới tiếng Trung: hơn 60 lời chúc Tết có phiên âm, chia theo người nhận

Câu chúc mừng năm mới tiếng Trung phổ biến nhất là 新年快乐 (Xīnnián kuàilè); bài gom hơn 60 lời chúc Tết có pinyin và nghĩa, chia theo người nhận, kèm mẫu thiếp, câu đối và những điều cần kiêng.

17 tháng 9, 202612 phút đọc
Học tiếng Trung phồn thể (tiếng Đài Loan): giáo trình, app, từ vựng và câu chào hỏi

Học tiếng Trung phồn thể (tiếng Đài Loan): giáo trình, app, từ vựng và câu chào hỏi

Người học tiếng Hoa để đi Đài Loan nên dùng bộ 當代中文課程 (A Course in Contemporary Chinese) làm giáo trình chính, bảng từ 華語八千詞表 miễn phí của TOCFL làm danh sách từ, và các app có chế độ chữ phồn thể. Bài kèm câu giao tiếp kiểu Đài Loan và cách chuyển từ giản thể sang.

17 tháng 9, 20265 phút đọc
Học bổng thạc sĩ Trung Quốc: điều kiện, mức 3.000 tệ/tháng, hồ sơ và lịch nộp

Học bổng thạc sĩ Trung Quốc: điều kiện, mức 3.000 tệ/tháng, hồ sơ và lịch nộp

Hệ thạc sĩ ở Trung Quốc kéo dài 2–3 năm, cần bằng cử nhân, HSK 4–6 hoặc IELTS 6.0–6.5 và thường cần thư tiếp nhận. Bài so sánh các loại học bổng (CSC Hiệp định, CSC diện trường, học bổng giáo viên tiếng Trung), chi phí tự túc, hồ sơ và lịch nộp chu kỳ 2026.

17 tháng 9, 202612 phút đọc