Tiếng Trung công xưởng: từ vựng nhà máy, mẫu câu giao tiếp và hội thoại có pinyin
Admin
9 phút đọc246 lượt xem
Nội dung bài viết
Tiếng Trung công xưởng là nhóm từ và câu dùng hằng ngày trong nhà máy: nhà máy là (gōngchǎng), phân xưởng là (chējiān), dây chuyền sản xuất là (shēngchǎnxiàn), tăng ca là (jiābān), kiểm tra chất lượng là (zhìjiǎn), hàng lỗi là (bùliángpǐn), máy hỏng là (jīqì huài le). Người làm ở xưởng cần khoảng 150–200 từ theo công việc của mình và vài chục câu cố định để báo cáo, xin nghỉ, báo sự cố. Bài này gom từ vựng theo khu vực trong xưởng (nhân sự, ca làm, sản xuất, chất lượng, máy móc, an toàn, kho, văn phòng xưởng, riêng xưởng giày), mẫu câu giao tiếp, hai đoạn hội thoại, và cách học cho người đang đi làm.
Nhiều nhà máy ở Việt Nam có vốn Đài Loan, nơi quản lý viết chữ phồn thể và dùng một số từ khác đại lục. Chỗ nào khác nhau, bảng ghi cả hai.
Chức danh và bộ phận trong xưởng
Chữ Hán
Pinyin
Nghĩa
chǎngzhǎng
giám đốc nhà máy, xưởng trưởng
jīnglǐ
quản lý, trưởng bộ phận
zhǔguǎn
chủ quản, người phụ trách
kèzhǎng
trưởng phòng, trưởng bộ phận (cách gọi hay gặp ở xưởng Đài Loan)
zǔzhǎng
tổ trưởng
xiànzhǎng
trưởng chuyền
gànbù
cán bộ, người làm quản lý
gōngrén
công nhân
yuángōng
nhân viên
jìshùyuán
kỹ thuật viên
fānyì
phiên dịch
xīnrén
người mới
shēngchǎnbù
bộ phận sản xuất
/
pǐnguǎnbù / zhìjiǎnbù
bộ phận quản lý chất lượng (Đài Loan hay nói 品管, đại lục hay nói 质检)
cāngkù
kho
rénshìbù
phòng nhân sự
cǎigòubù
phòng thu mua
Giờ làm, ca kíp, chấm công
Chữ Hán
Pinyin
Nghĩa
shàngbān
đi làm, vào ca
xiàbān
tan ca
báibān
ca ngày
yèbān
ca đêm
dǎobān
đổi ca, làm luân ca
jiābān
tăng ca
dǎkǎ
chấm công, quẹt thẻ
xiūxi
nghỉ ngơi
qǐngjià
xin nghỉ
bìngjià
nghỉ ốm
chídào
đi muộn
zǎotuì
về sớm
kuànggōng
nghỉ không phép
gōngzī
lương
jiābānfèi
tiền tăng ca
Sản xuất và đơn hàng
Chữ Hán
Pinyin
Nghĩa
shēngchǎn
sản xuất
shēngchǎnxiàn
dây chuyền sản xuất
liúshuǐxiàn
dây chuyền (dạng băng chuyền)
gōngxù
công đoạn
chǎnliàng
sản lượng
mùbiāo
chỉ tiêu, mục tiêu
dìngdān
đơn hàng
jiāoqī
ngày giao hàng
gǎnhuò
chạy hàng (làm gấp cho kịp giao)
chūhuò
xuất hàng
yàngpǐn
hàng mẫu
yuánliào
nguyên liệu
wùliào
vật tư
bànchéngpǐn
bán thành phẩm
chéngpǐn
thành phẩm
bāozhuāng
đóng gói
shùliàng
số lượng
Chất lượng và hàng lỗi
Chữ Hán
Pinyin
Nghĩa
/
zhìliàng / pǐnzhì
chất lượng
jiǎnchá
kiểm tra
biāozhǔn
tiêu chuẩn
hégé
đạt, hợp quy cách
bù hégé
không đạt
bùliángpǐn
hàng lỗi
cìpǐn
hàng thứ phẩm, hàng lỗi
fǎngōng
làm lại
bàofèi
huỷ bỏ, loại bỏ
chǐcun
kích thước
yánsè bù duì
sai màu
kèsù
khiếu nại của khách hàng
Máy móc, sự cố, bảo trì
Chữ Hán
Pinyin
Nghĩa
jīqì
máy móc
shèbèi
thiết bị
kāijī
bật máy
guānjī
tắt máy
tíngjī
dừng máy
huài le
hỏng rồi
wéixiū
sửa chữa
bǎoyǎng
bảo dưỡng
língjiàn
linh kiện
mújù
khuôn
diànyuán
nguồn điện
lòu yóu
rò dầu
kǎzhù le
bị kẹt
An toàn lao động
Chữ Hán
Pinyin
Nghĩa
zhùyì ānquán
chú ý an toàn
xiǎoxīn
cẩn thận
wēixiǎn
nguy hiểm
jìnzhǐ xīyān
cấm hút thuốc
ānquánmào
mũ bảo hộ
shǒutào
găng tay
kǒuzhào
khẩu trang
gōngzuòfú
quần áo bảo hộ, đồng phục
shòushāng
bị thương
xiāofáng
phòng cháy chữa cháy
ānquán chūkǒu
lối thoát hiểm
Biển báo trong xưởng thường chỉ có chữ, không có pinyin. Nhận mặt các chữ (cấm), (nguy hiểm), (cẩn thận), (lối ra) là việc nên làm trong tuần đầu.
Xưởng giày chia theo công đoạn, và mỗi công đoạn có tên riêng mà quản lý gọi hằng ngày:
Chữ Hán
Pinyin
Nghĩa
xiéchǎng
xưởng giày
cáiduàn
cắt (công đoạn chặt, cắt vật liệu)
zhēnchē
may (công đoạn may mũ giày; cũng chỉ máy may), cách gọi hay dùng ở xưởng Đài Loan
chéngxíng
gò, ráp đế (công đoạn tạo hình giày)
xiémiàn
mũ giày
xiédǐ
đế giày
xiédài
dây giày
xiéxuàn
phom giày
píliào
da (vật liệu)
jiāoshuǐ
keo
shuājiāo
quét keo
kāijiāo
bong keo
xiàntóu
đầu chỉ thừa
hàomǎ
size, số giày
shuāng
đôi (lượng từ)
Tên công đoạn và vật liệu mỗi xưởng gọi hơi khác nhau. Tuần đầu nên chép lại đúng những từ tổ trưởng dùng, kèm tên tiếng Việt mà công nhân trong chuyền gọi.
Câu giao tiếp tiếng Trung trong công xưởng
Báo cáo công việc
Câu
Pinyin
Nghĩa
Jīntiān zuò le bābǎi shuāng.
Hôm nay làm được 800 đôi.
Hái chà liǎngbǎi ge.
Còn thiếu 200 cái.
Zhè pī huò shénme shíhou chū?
Lô hàng này khi nào xuất?
Cáiliào bù gòu le.
Hết vật liệu rồi / không đủ vật liệu.
Wǒ zuòwán le, xià yī bù zuò shénme?
Tôi làm xong rồi, bước tiếp theo làm gì?
Báo sự cố, hàng lỗi
Câu
Pinyin
Nghĩa
Zhè tái jīqì huài le.
Máy này hỏng rồi.
Jīqì kǎzhù le, qǐng jìshùyuán lái kàn yīxià.
Máy bị kẹt, nhờ kỹ thuật viên đến xem giúp.
Zhèxiē shì bùliángpǐn.
Mấy cái này là hàng lỗi.
Chǐcun bù duì, yào fǎngōng.
Sai kích thước, phải làm lại.
Yǒu rén shòushāng le, kuài lái!
Có người bị thương, đến nhanh!
Xin nghỉ, tăng ca, đổi ca
Câu
Pinyin
Nghĩa
Míngtiān wǒ xiǎng qǐng yī tiān jià.
Mai tôi muốn xin nghỉ một ngày.
Wǒ shēngbìng le, jīntiān bù néng shàngbān.
Tôi bị ốm, hôm nay không đi làm được.
Jīntiān yào jiābān ma? Jiā dào jǐ diǎn?
Hôm nay có tăng ca không? Tăng tới mấy giờ?
Xià ge xīngqī wǒ shàng yèbān.
Tuần sau tôi làm ca đêm.
Wǒ kěyǐ gēn tā huànbān ma?
Tôi đổi ca với anh ấy được không?
Câu quản lý hay nói
Câu
Pinyin
Nghĩa
Dòngzuò kuài yīdiǎn.
Làm nhanh tay lên.
Ànzhào biāozhǔn zuò.
Làm theo tiêu chuẩn.
Zuòhǎo le ná gěi wǒ kàn.
Làm xong mang cho tôi xem.
Tīngdǒng le ma?
Nghe hiểu chưa?
Bùyào wán shǒujī.
Đừng nghịch điện thoại.
Khi chưa nghe rõ, đừng gật đầu cho qua. Hai câu cứu nguy: (Qǐng zài shuō yī biàn. Xin nói lại một lần) và (Qǐng shuō màn yīdiǎn. Xin nói chậm một chút).
Hội thoại tiếng Trung công xưởng
Hội thoại 1: báo máy hỏng
A (công nhân): Zǔzhǎng, sān hào jīqì yòu tíng le. Tổ trưởng ơi, máy số 3 lại dừng rồi.
B (tổ trưởng): Shénme wèntí? Vấn đề gì?
A: Hǎoxiàng shì kǎzhù le, wǒ bù gǎn dòng. Hình như bị kẹt, tôi không dám động vào.
B: Duì, xiān guānjī, wǒ jiào jìshùyuán lái. Đúng rồi, tắt máy trước đi, tôi gọi kỹ thuật viên.
A: Nà wǒ xiān zuò bié de gōngxù ma? Vậy tôi làm công đoạn khác trước nhé?
A: Kèzhǎng, zhège xīngqī yào jiābān ma? Trưởng bộ phận ơi, tuần này có tăng ca không?
B: Yào, dìngdān hěn jí, měitiān jiā liǎng ge xiǎoshí. Có, đơn hàng gấp, mỗi ngày tăng hai tiếng.
A: Xīngqīliù yě yào shàngbān ma? Thứ Bảy cũng phải đi làm à?
B: Xīngqīliù shàng bàn tiān. Thứ Bảy làm nửa ngày.
A: Hǎo de, wǒ zhīdào le. Vâng, tôi biết rồi.
Tiếng Trung bồi trong công xưởng: dùng được tới đâu
"Tiếng Trung bồi" là ghi cách đọc bằng chữ Việt, ví dụ ghi là "chia ban" hay là "xia xia". Cách này giúp nói được vài câu trong tuần đầu, nhưng có ba giới hạn:
Mất thanh điệu. Chữ Việt không ghi được thanh của tiếng Trung, nên cùng một cách ghi có thể là nhiều từ khác nhau. (mǎi, mua) và (mài, bán) chỉ khác thanh; ghi bồi thì cả hai đều thành "mai".
Sai âm. Các âm zh, ch, sh, z, c, s, j, q, x, ü không có tương ứng chính xác trong tiếng Việt, nên người nghe phải đoán.
Không mở rộng được. Thuộc 50 câu bồi vẫn không tự ghép được câu thứ 51 và không tra được từ điển.
Học pinyin mất khoảng hai đến ba tuần nếu mỗi ngày dành 20–30 phút, sau đó mọi từ mới đều đọc đúng được. Bảng âm và cách đọc ở bài bảng pinyin đầy đủ; lỗi phát âm người Việt hay mắc ở bài 6 lỗi pinyin.
Cách tự học tiếng Trung công xưởng khi đang đi làm
Tuần 1–3: pinyin và số đếm. Trong xưởng, số xuất hiện liên tục: sản lượng, mã máy, size, giờ. Số và cách đọc giờ ở bài số đếm tiếng Trung.
Làm sổ từ riêng. Mỗi ngày ghi 5 từ nghe được ở chuyền, hỏi phiên dịch hoặc tra từ điển để có chữ Hán và pinyin. Sau ba tháng có khoảng 300 từ đúng việc mình làm, sát hơn bất kỳ sách nào.
Thuộc câu theo tình huống, bắt đầu từ các bảng câu ở trên: báo cáo, báo lỗi, xin nghỉ.
Luyện nghe bằng chính giọng quản lý. Nếu được phép, ghi lại các câu giao việc lặp lại hằng ngày để nghe lại. Giọng thật trong xưởng thường nhanh và có âm địa phương, khác file nghe giáo trình.
Học chữ phồn thể nếu làm xưởng Đài Loan. Bảng biểu, thông báo sẽ viết , , thay cho , , . Khác biệt hai hệ chữ ở bài chữ giản thể và phồn thể.
Sách chủ đề công xưởng bán ở Việt Nam khá nhiều, chất lượng không đều. Một cuốn dùng được phải có: chữ Hán, pinyin có dấu thanh (không chỉ phiên âm bồi), file nghe, và từ vựng chia theo bộ phận hoặc ngành (may mặc, giày da, điện tử, cơ khí). Sách chỉ in phiên âm tiếng Việt thì chỉ dùng được như sổ tay tra nhanh, không dùng để học.