Từ vựng tiếng Trung QC: kiểm hàng, phân cấp lỗi và câu báo lỗi
Nội dung bài viết
QC trong nhà máy Trung Quốc thường gọi là (pǐnguǎn, "quản lý chất lượng") hoặc (pǐnzhì, "chất lượng"), nhân viên kiểm hàng là (zhìjiǎnyuán). Ba khâu kiểm bạn nghe mỗi ngày là IQC (láiliào jiǎnyàn, "kiểm đầu vào"), IPQC (zhìchéng jiǎnyàn, "kiểm trong sản xuất") và OQC (chūhuò jiǎnyàn, "kiểm trước khi xuất"). Bài này đi theo một ca làm của QC trên chuyền: dụng cụ đo, mẫu chuẩn, phân cấp lỗi, lấy mẫu kiểm, nhãn trạng thái, báo cáo hằng ngày và những câu báo lỗi với tổ trưởng.
Phần từ vựng thu mua, báo giá, khiếu nại nhà cung cấp đã có ở bài từ vựng tiếng Trung thu mua và QC. Bài này đi sâu vào việc kiểm hàng hằng ngày trong xưởng.
Chức danh và các khâu kiểm tra chất lượng
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| pǐnguǎnbù | phòng QC, phòng quản lý chất lượng | |
| zhìjiǎnyuán | nhân viên kiểm hàng, nhân viên QC | |
| pǐnzhì zhǔguǎn | trưởng bộ phận chất lượng | |
| zǔzhǎng | tổ trưởng | |
| xiànzhǎng | chuyền trưởng | |
| chējiān zhǔrèn | quản đốc xưởng | |
| láiliào jiǎnyàn | kiểm nguyên liệu đầu vào (IQC) | |
| zhìchéng jiǎnyàn | kiểm trong quá trình sản xuất (IPQC) | |
| xúnjiǎn | đi tuần kiểm trên chuyền | |
| chéngpǐn jiǎnyàn | kiểm thành phẩm (FQC) | |
| chūhuò jiǎnyàn | kiểm trước khi xuất hàng (OQC) | |
| shǒujiàn jiǎnyàn | kiểm sản phẩm đầu tiên | |
| mòjiàn jiǎnyàn | kiểm sản phẩm cuối ca, cuối lô |
Trong xưởng, người ta nói tắt bằng chữ tiếng Anh nhiều hơn: "Hôm nay em làm IPQC" thường nghe là . Tên tiếng Trung đầy đủ xuất hiện trên biểu mẫu, biên bản và khi đào tạo người mới. Nghe được cả hai cách thì bạn sẽ không bị hụt.
Dụng cụ đo và tài liệu kiểm
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| liángjù | dụng cụ đo | |
| kǎchǐ | thước cặp | |
| yóubiāo kǎchǐ | thước cặp du xích | |
| qiānfēnchǐ | panme (micrometer) | |
| sāiguī | calip trụ, dưỡng kiểm lỗ | |
| gāodùguī | thước đo cao | |
| fàngdàjìng | kính lúp | |
| sèkǎ | bảng màu chuẩn | |
| èrcìyuán | máy đo 2D | |
| sānzuòbiāo | máy đo toạ độ 3 chiều (CMM) | |
| jiàozhǔn | hiệu chuẩn | |
| túzhǐ | bản vẽ | |
| jiǎnyàn guīfàn | tiêu chuẩn kiểm tra | |
| zuòyè zhǐdǎoshū | hướng dẫn công việc (SOP, WI) | |
| xiàndù yàngpǐn | mẫu giới hạn | |
| qiānyàng | mẫu đã ký duyệt |
là mẫu cho thấy lỗi tới mức nào thì vẫn chấp nhận được, ví dụ một vết xước dài nhất bao nhiêu. Khi phân vân một sản phẩm đạt hay không, QC so với mẫu này trước khi hỏi cấp trên. Chữ đọc là jiàozhǔn, chữ 校 ở đây đọc thanh 4 jiào, không phải xiào như trong 学校.
Phân cấp lỗi và lấy mẫu kiểm
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| quēxiàn | khuyết tật, lỗi | |
| zhìmìng quēxiàn | lỗi nghiêm trọng (CR), gây nguy hiểm | |
| yánzhòng quēxiàn | lỗi nặng (MA), ảnh hưởng chức năng | |
| qīngwēi quēxiàn | lỗi nhẹ (MI), chủ yếu ngoại quan | |
| chōuyàng | lấy mẫu | |
| chōujiǎn | kiểm xác suất | |
| quánjiǎn | kiểm toàn bộ | |
| yàngběnshù | số mẫu | |
| yǔnshōu | chấp nhận (Ac) | |
| jùshōu | từ chối (Re) | |
| pàndìng | phán định, kết luận đạt hay không | |
| pītuì | trả cả lô | |
| ràngbù jiēshōu | nhận có điều kiện (chấp nhận đặc biệt) | |
| tiāoxuǎn | lọc hàng, chọn hàng lỗi ra |
Hai lỗi lớn đôi khi cũng được gọi là (zhǔyào quēxiàn) và lỗi nhẹ là (cìyào quēxiàn), tuỳ biểu mẫu của từng công ty. Bảng lấy mẫu theo mức AQL thường được gọi luôn là AQL, đọc theo chữ cái tiếng Anh.
| Câu | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| Zhè pī chōu wǔshí ge, fāxiàn liǎng ge qīngwēi quēxiàn. | Lô này lấy 50 mẫu, phát hiện 2 lỗi nhẹ. | |
| Yǒu yí ge yánzhòng quēxiàn, zhè pī pàn bù hégé. | Có 1 lỗi nặng, lô này kết luận không đạt. | |
| Zhè pī yào quánjiǎn, bǎ bùliángpǐn tiāo chūlái. | Lô này phải kiểm toàn bộ, chọn hàng lỗi ra. | |
| Kèhù tóngyì ràngbù jiēshōu zhè pī huò. | Khách đồng ý nhận có điều kiện lô hàng này. |
Tên lỗi hay gặp trên chuyền
Mỗi ngành có tên lỗi riêng. Bảng dưới gom những lỗi gặp ở nhiều loại xưởng: ép nhựa, lắp ráp, điện tử, đóng gói.
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| chǐcun chāochā | kích thước vượt dung sai | |
| máobiān | bavia, ba via | |
| qìpào | bọt khí | |
| suōshuǐ | co ngót, lõm (hàng nhựa) | |
| pīfēng | bavia (cách gọi khác, hay nghe ở xưởng ép nhựa) | |
| wūzì | vết bẩn | |
| shēngxiù | gỉ sét | |
| shǎojiàn | thiếu chi tiết | |
| cuòliào | dùng sai vật tư, lắp sai linh kiện | |
| zhuāngfǎn | lắp ngược | |
| sōngdòng | lỏng, không chắc | |
| lòuhàn | sót mối hàn | |
| xūhàn | hàn giả, mối hàn không ăn | |
| yìnshuā bùliáng | lỗi in | |
| gōngnéng bùliáng | lỗi chức năng |
Hậu tố (bùliáng, "không tốt, lỗi") ghép được với gần như mọi thứ: (lỗi ngoại quan), (lỗi đóng gói), (lỗi hàn). Không biết tên lỗi cụ thể, bạn ghép bộ phận với 不良 là người nghe hiểu. Các lỗi xước, móp, lệch màu có ở bài thu mua và QC đã nhắc ở trên.
Nhãn trạng thái và khu vực hàng
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| zhuàngtài biāoshí | nhãn trạng thái hàng | |
| dàijiǎn | chờ kiểm | |
| yǐjiǎn | đã kiểm | |
| hégé | đạt | |
| bù hégé | không đạt | |
| dàipàn | chờ phán định | |
| gélí | cách ly | |
| gélíqū | khu cách ly hàng nghi lỗi | |
| bùliángpǐn qū | khu để hàng lỗi | |
| fǎngōng | làm lại | |
| bàofèi | huỷ bỏ | |
| pīhào | số lô | |
| zhuīsù | truy xuất nguồn gốc |
Nhãn thường có màu: xanh là đạt, đỏ là không đạt, vàng là chờ kiểm hay chờ phán định. Quy ước màu do từng nhà máy đặt, nên ngày đầu đi làm bạn nên hỏi (Zhège yánsè de biāoqiān shì shénme yìsi?, "Nhãn màu này nghĩa là gì?").
Câu báo lỗi với tổ trưởng
Báo lỗi cần đủ ba ý: lỗi gì, bao nhiêu, ở đâu. Các câu dưới theo đúng thứ tự từ phát hiện đến xử lý.
| Câu | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| Zǔzhǎng, zhèlǐ yǒu ge bùliángpǐn, nín lái kàn yíxià. | Tổ trưởng ơi, ở đây có hàng lỗi, anh qua xem giúp. | |
| Zhège chǐcun chāochā líng diǎn líng wǔ háomǐ. | Kích thước này vượt dung sai 0,05 mm. | |
| Gāngcái chōu le èrshí ge, yǒu sān ge yǒu qìpào. | Vừa lấy 20 mẫu, có 3 cái bị bọt khí. | |
| Bùliánglǜ yǐjīng chāoguò bǎi fēn zhī èr le. | Tỷ lệ lỗi đã vượt 2%. | |
| Zhège wèntí shì nǎge gōngwèi chūlái de? | Lỗi này phát sinh ở công đoạn nào? | |
| Yào bu yào xiān tíngxiàn? | Có cần dừng chuyền trước không? | |
| Wǒ xiān bǎ zhè pī huò gélí. | Tôi cách ly lô hàng này trước. | |
| Fǎngōng yǐhòu wǒ zài jiǎn yí cì. | Làm lại xong tôi kiểm lại một lần nữa. | |
| Shǒujiàn quèrèn hǎo le, kěyǐ shēngchǎn. | Sản phẩm đầu đã xác nhận, có thể chạy. | |
| Zhège wǒ pàn bu liǎo, qǐng zhǔguǎn lái quèrèn. | Cái này tôi không phán định được, mời trưởng bộ phận xác nhận. |
Câu cuối rất đáng nhớ. QC mới không nên tự quyết với hàng nằm sát giới hạn, đẩy lên cấp trên bằng là cách làm đúng quy trình. Cách đọc số thập phân và phần trăm như , được giải thích kỹ ở bài số đếm tiếng Trung.
Báo cáo QC hằng ngày
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| rìbào | báo cáo ngày | |
| jiǎnyàn jìlù | sổ ghi kết quả kiểm | |
| bùliáng tǒngjì | thống kê lỗi | |
| zhítōnglǜ | tỷ lệ đạt ngay lần đầu (FPY) | |
| liánglǜ | tỷ lệ hàng tốt | |
| pǐnzhì yìcháng | bất thường chất lượng | |
| yìchángdān | phiếu báo bất thường | |
| yuányīn | nguyên nhân | |
| duìcè | biện pháp đối phó | |
| bā D bàogào | báo cáo 8D | |
| qiānzì | ký tên |
Một đoạn báo cáo ngắn cuối ca có thể viết như sau:
| Câu | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| Jīntiān báibān shēngchǎn yìqiān èrbǎi ge, chōujiǎn yìbǎi èrshíwǔ ge. | Hôm nay ca ngày sản xuất 1.200 cái, kiểm xác suất 125 cái. | |
| Bùliáng sì ge, zhǔyào shì máobiān hé wūzì. | Lỗi 4 cái, chủ yếu là bavia và vết bẩn. | |
| Yǐjīng tōngzhī zǔzhǎng, fǎngōng hòu hégé. | Đã báo tổ trưởng, làm lại xong đã đạt. |
Khi một lỗi lặp lại hoặc khách hàng khiếu nại, công ty thường yêu cầu , tức bản phân tích nguyên nhân và biện pháp khắc phục theo 8 bước. Từ vựng chung của xưởng như ca kíp, tăng ca, dây chuyền có ở bài tiếng Trung công xưởng.
Lỗi người Việt hay mắc
- Dùng cho mọi việc kiểm. (jiǎnchá) là kiểm tra nói chung. Trên biểu mẫu QC, kiểm theo tiêu chuẩn gọi là (jiǎnyàn).
- Đọc thành bùlàng. Chữ 良 đọc thanh 2: liáng.
- Nói cho hàng lỗi ngoại quan. là hỏng, không dùng được. Hàng xước, bẩn thì nói .
- Nhầm với . là lô này, là lần này. Báo nhầm có thể khiến người nghe tưởng chỉ một lần kiểm có vấn đề.
- Đọc số thập phân như số nguyên. 0,05 mm đọc là . Quên chữ 点 thì con số sai hẳn.
Mẹo nhớ
Gần như cả bài xoay quanh vài chữ gốc. (kiểm) có trong 抽检, 全检, 巡检, 质检员. (lǜ, tỷ lệ) đứng cuối 不良率, 良率, 直通率, 合格率. (chiếc, chi tiết) có trong 首件, 末件, 少件. Học theo chữ gốc, một chữ mở ra cả nhóm từ.
Câu hỏi thường gặp
IQC, IPQC, OQC tiếng Trung là gì?
IQC là , IPQC là , FQC là và OQC là . Trong giao tiếp, người ta vẫn nói tắt bằng chữ tiếng Anh.
QC tiếng Trung gọi là gì?
Bộ phận QC là hoặc , nhân viên kiểm hàng là . Chữ là viết tắt của 品质管理, quản lý chất lượng.
Làm QC cần học bao nhiêu từ tiếng Trung?
Với việc kiểm hàng hằng ngày, khoảng vài trăm từ của ngành và nhà máy mình là đủ dùng: tên lỗi, tên dụng cụ, số đếm, các câu báo cáo. Viết báo cáo 8D hay làm việc với khách thì cần nhiều hơn, nhất là phần đọc email.
让步接收 khác 特采 thế nào?
Hai từ cùng chỉ việc chấp nhận một lô chưa đạt hoàn toàn với điều kiện kèm theo. là cách gọi trên văn bản. là cách nói tắt hay dùng trong xưởng.