Menu Tiếng Trung
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG TRUNG

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Học từ vựng tiếng Trung

Từ vựng tiếng Trung QC: kiểm hàng, phân cấp lỗi và câu báo lỗi

Admin
8 phút đọc60 lượt xem
Nội dung bài viết

QC trong nhà máy Trung Quốc thường gọi là (pǐnguǎn, "quản lý chất lượng") hoặc (pǐnzhì, "chất lượng"), nhân viên kiểm hàng là (zhìjiǎnyuán). Ba khâu kiểm bạn nghe mỗi ngày là IQC (láiliào jiǎnyàn, "kiểm đầu vào"), IPQC (zhìchéng jiǎnyàn, "kiểm trong sản xuất") và OQC (chūhuò jiǎnyàn, "kiểm trước khi xuất"). Bài này đi theo một ca làm của QC trên chuyền: dụng cụ đo, mẫu chuẩn, phân cấp lỗi, lấy mẫu kiểm, nhãn trạng thái, báo cáo hằng ngày và những câu báo lỗi với tổ trưởng.

Phần từ vựng thu mua, báo giá, khiếu nại nhà cung cấp đã có ở bài từ vựng tiếng Trung thu mua và QC. Bài này đi sâu vào việc kiểm hàng hằng ngày trong xưởng.

Chức danh và các khâu kiểm tra chất lượng

Chữ HánPinyinNghĩa
pǐnguǎnbùphòng QC, phòng quản lý chất lượng
zhìjiǎnyuánnhân viên kiểm hàng, nhân viên QC
pǐnzhì zhǔguǎntrưởng bộ phận chất lượng
zǔzhǎngtổ trưởng
xiànzhǎngchuyền trưởng
chējiān zhǔrènquản đốc xưởng
láiliào jiǎnyànkiểm nguyên liệu đầu vào (IQC)
zhìchéng jiǎnyànkiểm trong quá trình sản xuất (IPQC)
xúnjiǎnđi tuần kiểm trên chuyền
chéngpǐn jiǎnyànkiểm thành phẩm (FQC)
chūhuò jiǎnyànkiểm trước khi xuất hàng (OQC)
shǒujiàn jiǎnyànkiểm sản phẩm đầu tiên
mòjiàn jiǎnyànkiểm sản phẩm cuối ca, cuối lô

Trong xưởng, người ta nói tắt bằng chữ tiếng Anh nhiều hơn: "Hôm nay em làm IPQC" thường nghe là . Tên tiếng Trung đầy đủ xuất hiện trên biểu mẫu, biên bản và khi đào tạo người mới. Nghe được cả hai cách thì bạn sẽ không bị hụt.

Dụng cụ đo và tài liệu kiểm

Chữ HánPinyinNghĩa
liángjùdụng cụ đo
kǎchǐthước cặp
yóubiāo kǎchǐthước cặp du xích
qiānfēnchǐpanme (micrometer)
sāiguīcalip trụ, dưỡng kiểm lỗ
gāodùguīthước đo cao
fàngdàjìngkính lúp
sèkǎbảng màu chuẩn
èrcìyuánmáy đo 2D
sānzuòbiāomáy đo toạ độ 3 chiều (CMM)
jiàozhǔnhiệu chuẩn
túzhǐbản vẽ
jiǎnyàn guīfàntiêu chuẩn kiểm tra
zuòyè zhǐdǎoshūhướng dẫn công việc (SOP, WI)
xiàndù yàngpǐnmẫu giới hạn
qiānyàngmẫu đã ký duyệt

là mẫu cho thấy lỗi tới mức nào thì vẫn chấp nhận được, ví dụ một vết xước dài nhất bao nhiêu. Khi phân vân một sản phẩm đạt hay không, QC so với mẫu này trước khi hỏi cấp trên. Chữ đọc là jiàozhǔn, chữ 校 ở đây đọc thanh 4 jiào, không phải xiào như trong 学校.

Phân cấp lỗi và lấy mẫu kiểm

Chữ HánPinyinNghĩa
quēxiànkhuyết tật, lỗi
zhìmìng quēxiànlỗi nghiêm trọng (CR), gây nguy hiểm
yánzhòng quēxiànlỗi nặng (MA), ảnh hưởng chức năng
qīngwēi quēxiànlỗi nhẹ (MI), chủ yếu ngoại quan
chōuyànglấy mẫu
chōujiǎnkiểm xác suất
quánjiǎnkiểm toàn bộ
yàngběnshùsố mẫu
yǔnshōuchấp nhận (Ac)
jùshōutừ chối (Re)
pàndìngphán định, kết luận đạt hay không
pītuìtrả cả lô
ràngbù jiēshōunhận có điều kiện (chấp nhận đặc biệt)
tiāoxuǎnlọc hàng, chọn hàng lỗi ra

Hai lỗi lớn đôi khi cũng được gọi là (zhǔyào quēxiàn) và lỗi nhẹ là (cìyào quēxiàn), tuỳ biểu mẫu của từng công ty. Bảng lấy mẫu theo mức AQL thường được gọi luôn là AQL, đọc theo chữ cái tiếng Anh.

CâuPinyinNghĩa
Zhè pī chōu wǔshí ge, fāxiàn liǎng ge qīngwēi quēxiàn.Lô này lấy 50 mẫu, phát hiện 2 lỗi nhẹ.
Yǒu yí ge yánzhòng quēxiàn, zhè pī pàn bù hégé.Có 1 lỗi nặng, lô này kết luận không đạt.
Zhè pī yào quánjiǎn, bǎ bùliángpǐn tiāo chūlái.Lô này phải kiểm toàn bộ, chọn hàng lỗi ra.
Kèhù tóngyì ràngbù jiēshōu zhè pī huò.Khách đồng ý nhận có điều kiện lô hàng này.

Tên lỗi hay gặp trên chuyền

Mỗi ngành có tên lỗi riêng. Bảng dưới gom những lỗi gặp ở nhiều loại xưởng: ép nhựa, lắp ráp, điện tử, đóng gói.

Chữ HánPinyinNghĩa
chǐcun chāochākích thước vượt dung sai
máobiānbavia, ba via
qìpàobọt khí
suōshuǐco ngót, lõm (hàng nhựa)
pīfēngbavia (cách gọi khác, hay nghe ở xưởng ép nhựa)
wūzìvết bẩn
shēngxiùgỉ sét
shǎojiànthiếu chi tiết
cuòliàodùng sai vật tư, lắp sai linh kiện
zhuāngfǎnlắp ngược
sōngdònglỏng, không chắc
lòuhànsót mối hàn
xūhànhàn giả, mối hàn không ăn
yìnshuā bùliánglỗi in
gōngnéng bùliánglỗi chức năng

Hậu tố (bùliáng, "không tốt, lỗi") ghép được với gần như mọi thứ: (lỗi ngoại quan), (lỗi đóng gói), (lỗi hàn). Không biết tên lỗi cụ thể, bạn ghép bộ phận với 不良 là người nghe hiểu. Các lỗi xước, móp, lệch màu có ở bài thu mua và QC đã nhắc ở trên.

Nhãn trạng thái và khu vực hàng

Chữ HánPinyinNghĩa
zhuàngtài biāoshínhãn trạng thái hàng
dàijiǎnchờ kiểm
yǐjiǎnđã kiểm
hégéđạt
bù hégékhông đạt
dàipànchờ phán định
gélícách ly
gélíqūkhu cách ly hàng nghi lỗi
bùliángpǐn qūkhu để hàng lỗi
fǎngōnglàm lại
bàofèihuỷ bỏ
pīhàosố lô
zhuīsùtruy xuất nguồn gốc

Nhãn thường có màu: xanh là đạt, đỏ là không đạt, vàng là chờ kiểm hay chờ phán định. Quy ước màu do từng nhà máy đặt, nên ngày đầu đi làm bạn nên hỏi (Zhège yánsè de biāoqiān shì shénme yìsi?, "Nhãn màu này nghĩa là gì?").

Câu báo lỗi với tổ trưởng

Báo lỗi cần đủ ba ý: lỗi gì, bao nhiêu, ở đâu. Các câu dưới theo đúng thứ tự từ phát hiện đến xử lý.

CâuPinyinNghĩa
Zǔzhǎng, zhèlǐ yǒu ge bùliángpǐn, nín lái kàn yíxià.Tổ trưởng ơi, ở đây có hàng lỗi, anh qua xem giúp.
Zhège chǐcun chāochā líng diǎn líng wǔ háomǐ.Kích thước này vượt dung sai 0,05 mm.
Gāngcái chōu le èrshí ge, yǒu sān ge yǒu qìpào.Vừa lấy 20 mẫu, có 3 cái bị bọt khí.
Bùliánglǜ yǐjīng chāoguò bǎi fēn zhī èr le.Tỷ lệ lỗi đã vượt 2%.
Zhège wèntí shì nǎge gōngwèi chūlái de?Lỗi này phát sinh ở công đoạn nào?
Yào bu yào xiān tíngxiàn?Có cần dừng chuyền trước không?
Wǒ xiān bǎ zhè pī huò gélí.Tôi cách ly lô hàng này trước.
Fǎngōng yǐhòu wǒ zài jiǎn yí cì.Làm lại xong tôi kiểm lại một lần nữa.
Shǒujiàn quèrèn hǎo le, kěyǐ shēngchǎn.Sản phẩm đầu đã xác nhận, có thể chạy.
Zhège wǒ pàn bu liǎo, qǐng zhǔguǎn lái quèrèn.Cái này tôi không phán định được, mời trưởng bộ phận xác nhận.

Câu cuối rất đáng nhớ. QC mới không nên tự quyết với hàng nằm sát giới hạn, đẩy lên cấp trên bằng là cách làm đúng quy trình. Cách đọc số thập phân và phần trăm như , được giải thích kỹ ở bài số đếm tiếng Trung.

Báo cáo QC hằng ngày

Chữ HánPinyinNghĩa
rìbàobáo cáo ngày
jiǎnyàn jìlùsổ ghi kết quả kiểm
bùliáng tǒngjìthống kê lỗi
zhítōnglǜtỷ lệ đạt ngay lần đầu (FPY)
liánglǜtỷ lệ hàng tốt
pǐnzhì yìchángbất thường chất lượng
yìchángdānphiếu báo bất thường
yuányīnnguyên nhân
duìcèbiện pháp đối phó
bā D bàogàobáo cáo 8D
qiānzìký tên

Một đoạn báo cáo ngắn cuối ca có thể viết như sau:

CâuPinyinNghĩa
Jīntiān báibān shēngchǎn yìqiān èrbǎi ge, chōujiǎn yìbǎi èrshíwǔ ge.Hôm nay ca ngày sản xuất 1.200 cái, kiểm xác suất 125 cái.
Bùliáng sì ge, zhǔyào shì máobiān hé wūzì.Lỗi 4 cái, chủ yếu là bavia và vết bẩn.
Yǐjīng tōngzhī zǔzhǎng, fǎngōng hòu hégé.Đã báo tổ trưởng, làm lại xong đã đạt.

Khi một lỗi lặp lại hoặc khách hàng khiếu nại, công ty thường yêu cầu , tức bản phân tích nguyên nhân và biện pháp khắc phục theo 8 bước. Từ vựng chung của xưởng như ca kíp, tăng ca, dây chuyền có ở bài tiếng Trung công xưởng.

Lỗi người Việt hay mắc

  • Dùng cho mọi việc kiểm. (jiǎnchá) là kiểm tra nói chung. Trên biểu mẫu QC, kiểm theo tiêu chuẩn gọi là (jiǎnyàn).
  • Đọc thành bùlàng. Chữ 良 đọc thanh 2: liáng.
  • Nói cho hàng lỗi ngoại quan. là hỏng, không dùng được. Hàng xước, bẩn thì nói .
  • Nhầm với . là lô này, là lần này. Báo nhầm có thể khiến người nghe tưởng chỉ một lần kiểm có vấn đề.
  • Đọc số thập phân như số nguyên. 0,05 mm đọc là . Quên chữ 点 thì con số sai hẳn.

Mẹo nhớ

Gần như cả bài xoay quanh vài chữ gốc. (kiểm) có trong 抽检, 全检, 巡检, 质检员. (lǜ, tỷ lệ) đứng cuối 不良率, 良率, 直通率, 合格率. (chiếc, chi tiết) có trong 首件, 末件, 少件. Học theo chữ gốc, một chữ mở ra cả nhóm từ.

Câu hỏi thường gặp

IQC, IPQC, OQC tiếng Trung là gì?

IQC là , IPQC là , FQC là và OQC là . Trong giao tiếp, người ta vẫn nói tắt bằng chữ tiếng Anh.

QC tiếng Trung gọi là gì?

Bộ phận QC là hoặc , nhân viên kiểm hàng là . Chữ là viết tắt của 品质管理, quản lý chất lượng.

Làm QC cần học bao nhiêu từ tiếng Trung?

Với việc kiểm hàng hằng ngày, khoảng vài trăm từ của ngành và nhà máy mình là đủ dùng: tên lỗi, tên dụng cụ, số đếm, các câu báo cáo. Viết báo cáo 8D hay làm việc với khách thì cần nhiều hơn, nhất là phần đọc email.

让步接收 khác 特采 thế nào?

Hai từ cùng chỉ việc chấp nhận một lô chưa đạt hoàn toàn với điều kiện kèm theo. là cách gọi trên văn bản. là cách nói tắt hay dùng trong xưởng.