
Từ vựng tiếng Trung cơ khí: máy móc, dụng cụ, linh kiện và câu mẫu ở xưởng
Nội dung bài viết
Cơ khí trong tiếng Trung là (jīxiè, Hán Việt "cơ giới"), máy công cụ là (jīchuáng), linh kiện là (língjiàn), dụng cụ là (gōngjù). Người Việt có lợi thế lớn ở nhóm từ này vì phần lớn là từ Hán Việt quen tai: là gia công, là "trang phối" (lắp ráp), là độ chính xác. Bài dưới chia từ thành 6 nhóm: máy móc, dụng cụ cầm tay, linh kiện, dụng cụ đo và bản vẽ, gia công, bảo dưỡng và lỗi hỏng, kèm câu mẫu dùng ở xưởng.
Máy móc trong xưởng cơ khí
Tên các loại máy thường có đuôi (chuáng, nghĩa gốc là "giường", ở đây chỉ bệ máy) hoặc (jī, máy).
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| jīxiè | cơ khí, máy móc | |
| jīchuáng | máy công cụ | |
| shùkòng jīchuáng | máy CNC | |
| chēchuáng | máy tiện | |
| xǐchuáng | máy phay | |
| zuànchuáng | máy khoan đứng | |
| móchuáng | máy mài | |
| chòngchuáng | máy dập | |
| zhùsùjī | máy ép nhựa | |
| diànhànjī | máy hàn điện | |
| kōngyājī | máy nén khí | |
| diànjī | động cơ điện, mô tơ | |
| mújù | khuôn |
Chữ trong đọc là mú, khác với mó trong (móxíng, mô hình). Đây là chữ đa âm người mới hay đọc nhầm.
Dụng cụ cầm tay
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| gōngjù | dụng cụ | |
| gōngjùxiāng | hộp đồ nghề | |
| bānshou | cờ lê | |
| huódòng bānshou | mỏ lết | |
| nèi liùjiǎo bānshou | lục giác | |
| luósīdāo | tua vít | |
| shízì luósīdāo | tua vít bake | |
| yīzì luósīdāo | tua vít dẹt | |
| chuízi | búa | |
| qiánzi | kìm | |
| diànzuàn | máy khoan cầm tay | |
| jiǎomójī | máy mài góc | |
| cuòdāo | cái giũa | |
| shāzhǐ | giấy nhám | |
| zuàntóu | mũi khoan | |
| dāojù | dao cụ (dao cắt gọt) |
Linh kiện và chi tiết máy
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| língjiàn | linh kiện, chi tiết | |
| pèijiàn | phụ kiện, phụ tùng | |
| luósī | ốc vít | |
| luóshuān | bu lông | |
| luómǔ | đai ốc | |
| diànpiàn | long đen, miếng đệm | |
| zhóu | trục | |
| zhóuchéng | vòng bi, bạc đạn | |
| chǐlún | bánh răng | |
| tánhuáng | lò xo | |
| pídài | dây đai, dây curoa | |
| liàntiáo | xích | |
| fámén | van | |
| qìgāng | xi lanh khí | |
| yèyā | thuỷ lực | |
| qìdòng | khí nén |
Mẹo nhớ: (luó, "loa", con ốc) có mặt trong cả , , . Phần sau phân biệt: là sợi (vít nhỏ), là chốt (bu lông), là "mẹ" (đai ốc ôm lấy bu lông).
Dụng cụ đo, bản vẽ và kỹ thuật
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| túzhǐ | bản vẽ | |
| chǐcùn | kích thước | |
| gōngchā | dung sai | |
| jīngdù | độ chính xác | |
| yóubiāo kǎchǐ | thước kẹp, thước cặp | |
| qiānfēnchǐ | panme (thước micromet) | |
| juǎnchǐ | thước cuộn | |
| cáiliào | vật liệu | |
| gāng | thép | |
| bùxiùgāng | thép không gỉ, inox | |
| lǚ | nhôm | |
| tóng | đồng | |
| jìshù | kỹ thuật | |
| jìshùyuán | kỹ thuật viên | |
| gōngchéngshī | kỹ sư |
Gia công và lắp ráp
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| jiāgōng | gia công | |
| qiēxiāo | cắt gọt | |
| qiēgē | cắt (cắt tấm, cắt ống) | |
| zuānkǒng | khoan lỗ | |
| dǎmó | mài, đánh nhẵn | |
| pāoguāng | đánh bóng | |
| hànjiē | hàn | |
| zhuāngpèi | lắp ráp | |
| chāixiè | tháo dỡ | |
| nǐngjǐn | vặn chặt, siết | |
| nǐngsōng | vặn lỏng, nới |
Chữ có hai cách đọc: zuàn khi là danh từ (, , ), zuān khi là động từ khoan ().
Bảo dưỡng, sự cố và hàng lỗi
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| wéixiū | sửa chữa | |
| bǎoyǎng | bảo dưỡng | |
| jiǎnchá | kiểm tra | |
| gēnghuàn | thay thế | |
| gùzhàng | sự cố, trục trặc | |
| rùnhuáyóu | dầu bôi trơn | |
| mósǔn | mài mòn | |
| shēngxiù | bị gỉ | |
| máocì | ba via | |
| bùliángpǐn | hàng lỗi | |
| hégé | đạt chuẩn | |
| tíngjī | dừng máy |
Câu mẫu dùng ở xưởng
- Qǐng bǎ bānshou dì gěi wǒ.: Đưa giúp tôi cái cờ lê.
- Zhège luóshuān yào nǐngjǐn.: Cái bu lông này phải siết chặt.
- Àn túzhǐ jiāgōng.: Gia công theo bản vẽ.
- Chǐcùn chāo chā le.: Kích thước vượt dung sai rồi.
- Zhè pī língjiàn yǒu máocì, yào dǎmó yíxià.: Lô linh kiện này có ba via, phải mài lại.
- Jīqì chū gùzhàng le, xiān tíngjī.: Máy gặp sự cố rồi, dừng máy trước đã.
- Zhóuchéng mósǔn le, xūyào gēnghuàn.: Vòng bi mòn rồi, cần thay.
- Měi zhōu yào gěi jīchuáng jiā rùnhuáyóu.: Mỗi tuần phải tra dầu cho máy.
Lỗi người Việt hay mắc
- Dịch thẳng từ Hán Việt. đọc Hán Việt là "cơ giới" nhưng nghĩa là cơ khí, máy móc. Còn (jīqì) chỉ là "cái máy", dùng khi nói về một máy cụ thể.
- Đọc sai chữ đa âm. là mújù, là zuānkǒng, là bānshou với chữ sau đọc nhẹ.
- Nhầm và . là chi tiết cấu thành máy, là phụ tùng thay thế hoặc phụ kiện đi kèm.
- Bỏ qua tên gọi khác vùng. Ở Đài Loan và một số xưởng phía Nam Trung Quốc, tua vít còn gọi là (qǐzi). Nghe lạ thì hỏi lại.
Cách học nhóm từ này nhanh
Học theo nơi bạn đứng: người đứng máy tiện học nhóm máy móc, dụng cụ đo và câu về kích thước trước. Người làm lắp ráp học linh kiện và các động từ siết, tháo. Với mỗi từ, nói to theo nút nghe rồi ghép vào một câu ngắn trong xưởng. Nếu muốn có bản giấy để mang theo, bạn có thể in các bảng ở trên hoặc chép vào thẻ ghi nhớ. Phần từ vựng về ca kíp, chấm công và nội quy nằm ở bài tiếng Trung công xưởng. Muốn hiểu vì sao đoán nghĩa qua Hán Việt lúc đúng lúc sai, đọc thêm bài từ Hán Việt dễ hiểu nhầm.
Câu hỏi thường gặp
Cơ khí tiếng Trung là gì?
Cơ khí là (jīxiè). Ngành cơ khí ở đại học thường gọi là (jīxiè gōngchéng), còn công việc gia công cơ khí là (jīxiè jiāgōng).
Máy CNC tiếng Trung gọi là gì?
Gọi là (shùkòng jīchuáng), nghĩa đen là máy công cụ điều khiển số. Trong xưởng, người ta cũng nói thẳng CNC.
Có cần học hết từ vựng kỹ thuật trước khi đi làm không?
Không cần. Khoảng 40 từ về dụng cụ, linh kiện và câu lệnh cơ bản đủ cho tuần đầu. Từ chuyên sâu hơn bạn sẽ học dần qua bản vẽ và người hướng dẫn.
Tiếng Trung cơ khí có khó hơn tiếng Trung giao tiếp không?
Vốn từ hẹp hơn và lặp lại nhiều, lại gần âm Hán Việt, nên dễ nhớ. Phần khó là đọc bản vẽ và tài liệu kỹ thuật dày chữ Hán, cần nền khoảng HSK 3 trở lên.