Menu Tiếng Trung
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG TRUNG

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Từ vựng tiếng Trung cơ khí: máy móc, dụng cụ, linh kiện và câu mẫu ở xưởng
Học từ vựng tiếng Trung

Từ vựng tiếng Trung cơ khí: máy móc, dụng cụ, linh kiện và câu mẫu ở xưởng

Admin
5 phút đọc66 lượt xem
Nội dung bài viết

Cơ khí trong tiếng Trung là (jīxiè, Hán Việt "cơ giới"), máy công cụ là (jīchuáng), linh kiện là (língjiàn), dụng cụ là (gōngjù). Người Việt có lợi thế lớn ở nhóm từ này vì phần lớn là từ Hán Việt quen tai: là gia công, là "trang phối" (lắp ráp), là độ chính xác. Bài dưới chia từ thành 6 nhóm: máy móc, dụng cụ cầm tay, linh kiện, dụng cụ đo và bản vẽ, gia công, bảo dưỡng và lỗi hỏng, kèm câu mẫu dùng ở xưởng.

Máy móc trong xưởng cơ khí

Tên các loại máy thường có đuôi (chuáng, nghĩa gốc là "giường", ở đây chỉ bệ máy) hoặc (jī, máy).

Chữ HánPinyinNghĩa
jīxiècơ khí, máy móc
jīchuángmáy công cụ
shùkòng jīchuángmáy CNC
chēchuángmáy tiện
xǐchuángmáy phay
zuànchuángmáy khoan đứng
móchuángmáy mài
chòngchuángmáy dập
zhùsùjīmáy ép nhựa
diànhànjīmáy hàn điện
kōngyājīmáy nén khí
diànjīđộng cơ điện, mô tơ
mújùkhuôn

Chữ trong đọc là mú, khác với mó trong (móxíng, mô hình). Đây là chữ đa âm người mới hay đọc nhầm.

Dụng cụ cầm tay

Chữ HánPinyinNghĩa
gōngjùdụng cụ
gōngjùxiānghộp đồ nghề
bānshoucờ lê
huódòng bānshoumỏ lết
nèi liùjiǎo bānshoulục giác
luósīdāotua vít
shízì luósīdāotua vít bake
yīzì luósīdāotua vít dẹt
chuízibúa
qiánzikìm
diànzuànmáy khoan cầm tay
jiǎomójīmáy mài góc
cuòdāocái giũa
shāzhǐgiấy nhám
zuàntóumũi khoan
dāojùdao cụ (dao cắt gọt)

Linh kiện và chi tiết máy

Chữ HánPinyinNghĩa
língjiànlinh kiện, chi tiết
pèijiànphụ kiện, phụ tùng
luósīốc vít
luóshuānbu lông
luómǔđai ốc
diànpiànlong đen, miếng đệm
zhóutrục
zhóuchéngvòng bi, bạc đạn
chǐlúnbánh răng
tánhuánglò xo
pídàidây đai, dây curoa
liàntiáoxích
fáménvan
qìgāngxi lanh khí
yèyāthuỷ lực
qìdòngkhí nén

Mẹo nhớ: (luó, "loa", con ốc) có mặt trong cả , , . Phần sau phân biệt: là sợi (vít nhỏ), là chốt (bu lông), là "mẹ" (đai ốc ôm lấy bu lông).

Dụng cụ đo, bản vẽ và kỹ thuật

Chữ HánPinyinNghĩa
túzhǐbản vẽ
chǐcùnkích thước
gōngchādung sai
jīngdùđộ chính xác
yóubiāo kǎchǐthước kẹp, thước cặp
qiānfēnchǐpanme (thước micromet)
juǎnchǐthước cuộn
cáiliàovật liệu
gāngthép
bùxiùgāngthép không gỉ, inox
lǚnhôm
tóngđồng
jìshùkỹ thuật
jìshùyuánkỹ thuật viên
gōngchéngshīkỹ sư

Gia công và lắp ráp

Chữ HánPinyinNghĩa
jiāgōnggia công
qiēxiāocắt gọt
qiēgēcắt (cắt tấm, cắt ống)
zuānkǒngkhoan lỗ
dǎmómài, đánh nhẵn
pāoguāngđánh bóng
hànjiēhàn
zhuāngpèilắp ráp
chāixiètháo dỡ
nǐngjǐnvặn chặt, siết
nǐngsōngvặn lỏng, nới

Chữ có hai cách đọc: zuàn khi là danh từ (, , ), zuān khi là động từ khoan ().

Bảo dưỡng, sự cố và hàng lỗi

Chữ HánPinyinNghĩa
wéixiūsửa chữa
bǎoyǎngbảo dưỡng
jiǎnchákiểm tra
gēnghuànthay thế
gùzhàngsự cố, trục trặc
rùnhuáyóudầu bôi trơn
mósǔnmài mòn
shēngxiùbị gỉ
máocìba via
bùliángpǐnhàng lỗi
hégéđạt chuẩn
tíngjīdừng máy

Câu mẫu dùng ở xưởng

  • Qǐng bǎ bānshou dì gěi wǒ.: Đưa giúp tôi cái cờ lê.
  • Zhège luóshuān yào nǐngjǐn.: Cái bu lông này phải siết chặt.
  • Àn túzhǐ jiāgōng.: Gia công theo bản vẽ.
  • Chǐcùn chāo chā le.: Kích thước vượt dung sai rồi.
  • Zhè pī língjiàn yǒu máocì, yào dǎmó yíxià.: Lô linh kiện này có ba via, phải mài lại.
  • Jīqì chū gùzhàng le, xiān tíngjī.: Máy gặp sự cố rồi, dừng máy trước đã.
  • Zhóuchéng mósǔn le, xūyào gēnghuàn.: Vòng bi mòn rồi, cần thay.
  • Měi zhōu yào gěi jīchuáng jiā rùnhuáyóu.: Mỗi tuần phải tra dầu cho máy.

Lỗi người Việt hay mắc

  • Dịch thẳng từ Hán Việt. đọc Hán Việt là "cơ giới" nhưng nghĩa là cơ khí, máy móc. Còn (jīqì) chỉ là "cái máy", dùng khi nói về một máy cụ thể.
  • Đọc sai chữ đa âm. là mújù, là zuānkǒng, là bānshou với chữ sau đọc nhẹ.
  • Nhầm và . là chi tiết cấu thành máy, là phụ tùng thay thế hoặc phụ kiện đi kèm.
  • Bỏ qua tên gọi khác vùng. Ở Đài Loan và một số xưởng phía Nam Trung Quốc, tua vít còn gọi là (qǐzi). Nghe lạ thì hỏi lại.

Cách học nhóm từ này nhanh

Học theo nơi bạn đứng: người đứng máy tiện học nhóm máy móc, dụng cụ đo và câu về kích thước trước. Người làm lắp ráp học linh kiện và các động từ siết, tháo. Với mỗi từ, nói to theo nút nghe rồi ghép vào một câu ngắn trong xưởng. Nếu muốn có bản giấy để mang theo, bạn có thể in các bảng ở trên hoặc chép vào thẻ ghi nhớ. Phần từ vựng về ca kíp, chấm công và nội quy nằm ở bài tiếng Trung công xưởng. Muốn hiểu vì sao đoán nghĩa qua Hán Việt lúc đúng lúc sai, đọc thêm bài từ Hán Việt dễ hiểu nhầm.

Câu hỏi thường gặp

Cơ khí tiếng Trung là gì?

Cơ khí là (jīxiè). Ngành cơ khí ở đại học thường gọi là (jīxiè gōngchéng), còn công việc gia công cơ khí là (jīxiè jiāgōng).

Máy CNC tiếng Trung gọi là gì?

Gọi là (shùkòng jīchuáng), nghĩa đen là máy công cụ điều khiển số. Trong xưởng, người ta cũng nói thẳng CNC.

Có cần học hết từ vựng kỹ thuật trước khi đi làm không?

Không cần. Khoảng 40 từ về dụng cụ, linh kiện và câu lệnh cơ bản đủ cho tuần đầu. Từ chuyên sâu hơn bạn sẽ học dần qua bản vẽ và người hướng dẫn.

Tiếng Trung cơ khí có khó hơn tiếng Trung giao tiếp không?

Vốn từ hẹp hơn và lặp lại nhiều, lại gần âm Hán Việt, nên dễ nhớ. Phần khó là đọc bản vẽ và tài liệu kỹ thuật dày chữ Hán, cần nền khoảng HSK 3 trở lên.