Menu Tiếng Trung
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG TRUNG

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Học từ vựng tiếng Trung

Tiếng Trung chuyên ngành sắt thép: loại thép, quy cách và công đoạn cán

Admin
7 phút đọc24 lượt xem
Nội dung bài viết

Sắt thép trong tiếng Trung là (gāngtiě). Chữ (gāng, Hán Việt: cương) là thép, chữ (tiě, thiết) là sắt. Thép thành phẩm gọi chung là (gāngcái), và tên từng loại thép gần như đều ghép theo khuôn "hình dạng + 钢": (gāngbǎn, thép tấm), (gāngguǎn, thép ống), (jiǎogāng, thép góc).

Các bảng dưới chia theo đúng những gì bạn gặp khi làm ở nhà máy thép hoặc buôn bán vật liệu: tên sản phẩm, mác thép, quy cách, công đoạn luyện và cán, xử lý bề mặt, lỗi hàng và câu giao dịch. Từ vựng công trường như cốt thép, đổ bê tông nằm ở bài từ vựng tiếng Trung xây dựng.

Từ vựng chung về sắt thép

Chữ HánPinyinNghĩa
gāngtiěsắt thép, ngành thép
gāngcáithép thành phẩm, vật liệu thép
gāngchǎngnhà máy thép
tiěkuàngshíquặng sắt
shēngtiěgang
fèigāngthép phế liệu
jiāotànthan cốc
tàngāngthép cacbon
héjīngāngthép hợp kim
bùxiùgāngthép không gỉ, inox
zhùtiěgang đúc
yǒusè jīnshǔkim loại màu

不锈钢 nghĩa đen là "thép không gỉ". Người Việt quen gọi inox, còn trong giấy tờ tiếng Trung luôn ghi 不锈钢 kèm mác như (sān líng sì bùxiùgāng).

Thép tấm và thép cuộn

Chữ HánPinyinNghĩa
gāngbǎnthép tấm
zhōnghòubǎnthép tấm dày và trung bình
báobǎnthép tấm mỏng
gāngjuǎnthép cuộn
rèzhájuǎnthép cuộn cán nóng
lěngzhájuǎnthép cuộn cán nguội
dùxīnbǎntôn mạ kẽm
dùlǚxīnbǎntôn mạ nhôm kẽm
cǎitúbǎntôn mạ màu, tôn sơn
huāwénbǎnthép tấm chống trượt, tấm gân
dàigāngthép băng, thép dải

Ngoài thị trường, người bán hay gọi tắt thép cuộn cán nóng là (rèjuǎn), tôn mạ màu là (cǎigāngbǎn). Khi đọc báo giá, nhớ rằng "板" thường là tấm đã cắt, còn "卷" là cuộn nguyên.

Thép hình, thép thanh và thép ống

Chữ HánPinyinNghĩa
xínggāngthép hình nói chung
H xínggāngthép hình chữ H
gōngzìgāngthép chữ I
cáogāngthép chữ U
jiǎogāngthép góc chữ V, chữ L
biǎngāngthép dẹt
yuángāngthép tròn đặc
luówéngāngthép thanh vằn, thép gân
xiàncáithép dây
pántiáothép cuộn dây
gāngsīdây thép
wúfèng gāngguǎnống thép đúc, ống không mối hàn
hànguǎnống thép hàn
fāngguǎnthép hộp vuông
jǔxíngguǎnthép hộp chữ nhật

工字钢 gọi theo hình chữ 工, tức chữ I. H型钢 có cánh rộng hơn 工字钢; trên bản vẽ hai loại này không thay cho nhau được, nên đừng dịch gộp làm một.

Mác thép và tính chất cơ học

Chữ HánPinyinNghĩa
páihàomác thép
cáizhìvật liệu, chất liệu thép
huàxué chéngfènthành phần hoá học
qūfú qiángdùgiới hạn chảy
kànglā qiángdùđộ bền kéo
shēnchánglǜđộ giãn dài
yìngdùđộ cứng
chōngjī shìyànthử va đập
zhìliàng zhèngmíngshūchứng chỉ chất lượng của lô thép, chứng chỉ xuất xưởng

Thép kết cấu thông dụng theo tiêu chuẩn Trung Quốc mang mác như và . Chữ Q là viết tắt pinyin của 屈 trong 屈服, số phía sau là giới hạn chảy tính bằng MPa. Tài liệu cũ hay ghi Q345; từ tiêu chuẩn GB/T 1591-2018, mác này được thay bằng Q355. Gặp cả hai tên trong một hợp đồng thì hỏi lại bên bán cho chắc.

Quy cách và đo đạc

Chữ HánPinyinNghĩa
guīgéquy cách
hòudùđộ dày
kuāndùchiều rộng
chángdùchiều dài
wàijìngđường kính ngoài
bìhòuđộ dày thành ống
gōngchādung sai
dìngchǐcắt theo chiều dài cố định
lǐlùn zhòngliàngtrọng lượng lý thuyết
mǐzhòngtrọng lượng mỗi mét
kǎchǐthước kẹp
qiānfēnchǐpanme, thước đo micromet

Quy cách thép tấm thường viết theo thứ tự dày × rộng × dài, ví dụ 10×1500×6000 (đơn vị mm). Đọc lên thì nói (shí chéng yìqiān wǔ chéng liùqiān). Chữ 乘 (chéng) là "nhân", dùng thay dấu ×.

Công đoạn luyện thép và cán thép

Chữ HánPinyinNghĩa
liàntiěluyện gang
gāolúlò cao
liàngāngluyện thép
zhuànlúlò thổi oxy, lò chuyển
diànlúlò điện hồ quang
liánzhùđúc liên tục
gāngpīphôi thép
bǎnpīphôi tấm, phôi dẹt
fāngpīphôi vuông
zhágāngcán thép
rèzhácán nóng
lěngzhácán nguội
suānxǐtẩy gỉ bằng axit
tuìhuǒủ
cuìhuǒtôi
huíhuǒram
fēntiáoxẻ băng
kāipíngxả cuộn, cắt tấm
jiǎnqiēcắt

Chữ trong cán thép đọc zhá. Nhiều người mới đọc theo âm quen yà (nghĩa là "cán qua, đè lên") nên người trong ngành nghe là biết ngay.

Xử lý bề mặt và lỗi hàng

Chữ HánPinyinNghĩa
dùxīnmạ kẽm
rèdùxīnmạ kẽm nhúng nóng
túcénglớp phủ, lớp sơn
shēngxiùbị gỉ
báixiùgỉ trắng trên tôn mạ kẽm
yǎnghuàpívảy cán, lớp oxit
huáshāngvết xước
yāhénvết lõm, vết ép
lièwénvết nứt
jiébāvết sẹo, vảy dính
mádiǎnrỗ bề mặt
qǐpíbong lớp
fēncéngtách lớp
biānliènứt mép
làngxínggợn sóng
lòudùsót mạ
hòudù chāochāđộ dày vượt dung sai

Câu báo lỗi thường gặp ở kho:

CâuPinyinNghĩa
zhè juǎn biānbù yǒu lièwénCuộn này mép có vết nứt.
biǎomiàn huáshāng tài duō, kèhù bù shōuBề mặt xước nhiều quá, khách không nhận.
hòudù chāochā le, qǐng pāizhào fā guòláiĐộ dày vượt dung sai, gửi ảnh qua giúp tôi.
xià yǔ le, gāngjuǎn yào gài hǎo, bié shēngxiùTrời mưa rồi, phủ kín cuộn thép kẻo bị gỉ.

Quy trình báo lỗi và mẫu biên bản kiểm hàng nói chung có trong bài từ vựng tiếng Trung QC.

Câu giao dịch mua bán thép

CâuPinyinNghĩa
qǐng bào yíxià zhè ge guīgé de jiàgéBáo giá giúp tôi quy cách này.
dūnjià hán shuì maGiá mỗi tấn đã gồm thuế chưa?
yǒu xiànhuò maCó hàng sẵn không?
jiāohuòqī duō chángThời gian giao hàng bao lâu?
àn lǐjì háishi guòbàngTính theo trọng lượng lý thuyết hay cân thực tế?
qǐng tígōng zhìliàng zhèngmíngshūVui lòng cung cấp chứng chỉ chất lượng.
zuìshǎo qǐdìngliàng shì duōshaoSố lượng đặt tối thiểu là bao nhiêu?

理计 và 过磅 là hai cách tính tiền thép. 理计 tính theo trọng lượng lý thuyết từ quy cách, 过磅 là đưa xe lên cân. Hai con số thường lệch nhau, nên chốt cách tính trước khi ký. Điều khoản giá, thanh toán và vận chuyển quốc tế có thêm trong bài từ vựng xuất nhập khẩu tiếng Trung.

Lỗi người Việt hay mắc

  • Đọc 轧 thành yà khi nói cán thép. Đúng là zhá: 热轧 rèzhá, 冷轧 lěngzhá.
  • Dịch "tôn" thành 铁板. Tôn mạ kẽm là 镀锌板, tôn mạ màu là 彩涂板 hoặc 彩钢板. 铁板 trong đời thường còn là món ăn chảo gang (铁板烧).
  • Dịch "sắt phi 10" theo kiểu từng chữ. Thép thanh vằn đường kính 10 mm nói (zhíjìng shí háomǐ de luówéngāng), trên bản vẽ và phiếu xuất kho thường ghi Φ10.
  • Lẫn 钢 (gāng, thép) với 刚 (gāng, vừa mới). Cùng âm, khác chữ, nhìn bộ 钅 (kim loại) là nhận ra.

Câu hỏi thường gặp

Sắt thép tiếng Trung là gì?

Sắt thép là (gāngtiě). Thép là 钢 (gāng), sắt là 铁 (tiě), thép thành phẩm gọi chung là 钢材 (gāngcái).

Thép tấm, thép hình tiếng Trung nói thế nào?

Thép tấm là (gāngbǎn), thép hình là (xínggāng). Thép hình chia tiếp thành H型钢, 工字钢 (chữ I), 槽钢 (chữ U), 角钢 (góc V, L).

Học từ vựng ngành thép nên bắt đầu từ đâu?

Bắt đầu từ tên sản phẩm bạn bán hoặc làm hằng ngày, rồi đến quy cách và lỗi hàng, vì đây là ba nhóm xuất hiện trong mọi cuộc gọi và tin nhắn. Từ vựng máy móc, dụng cụ xưởng dùng chung với ngành thép có trong bài từ vựng tiếng Trung cơ khí.