Từ vựng tiếng Trung Giáng sinh và câu chúc 圣诞快乐
Nội dung bài viết
Giáng sinh tiếng Trung là (Shèngdàn Jié), âm Hán Việt là thánh đản tiết, nghĩa là ngày lễ Thánh giáng sinh. Câu chúc phổ biến nhất là (Shèngdàn kuàilè, Giáng sinh vui vẻ). Đêm 24 tháng 12 gọi là (Píng'ān Yè, đêm bình an), ông già Noel là (Shèngdàn Lǎorén) và cây thông Noel là (shèngdànshù). Bảng dưới gom từ vựng theo nhóm, sau đó là lượng từ, câu chúc và phong tục táo bình an mà người học nào cũng thắc mắc.
Từ vựng về ngày lễ Giáng sinh
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| Shèngdàn Jié | lễ Giáng sinh, Noel | |
| Shèngdàn | Giáng sinh (dạng ngắn, ghép với từ khác) | |
| Píng'ān Yè | đêm Giáng sinh, đêm 24/12 | |
| Shèngdàn jiàqī | kỳ nghỉ Giáng sinh | |
| jiérì | ngày lễ | |
| guò jié | đón lễ, ăn lễ | |
| qìngzhù | ăn mừng, chúc mừng | |
| Shèngdàn wǎnhuì | tiệc đêm Giáng sinh | |
| Shèngdàn gē | bài hát Giáng sinh |
Chữ (shèng, thánh) và (dàn, đản, ngày sinh) là gốc của mọi từ trong chủ đề này. Chỉ cần thêm một chữ phía sau là thành từ mới: (shù, cây) cho cây thông, (kǎ, thiệp) cho thiệp Noel, (mào, mũ) cho mũ Noel.
Nhân vật và hình ảnh quen thuộc
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| Shèngdàn Lǎorén | ông già Noel | |
| Shèngdàn lǎo gōnggong | ông già Noel (cách gọi thân mật với trẻ con) | |
| xùnlù | tuần lộc | |
| xuěqiāo | xe trượt tuyết | |
| xuěrén | người tuyết | |
| xuěhuā | bông tuyết | |
| tiānshǐ | thiên thần | |
| xiǎo jīnglíng | chú lùn, yêu tinh giúp việc ông già Noel | |
| yāncōng | ống khói | |
| Yēsū | Chúa Giê-su | |
| jiàotáng | nhà thờ | |
| mísa | thánh lễ, lễ misa |
Đồ trang trí Noel
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| shèngdànshù | cây thông Noel | |
| sōngshù | cây thông (cây thật) | |
| cǎidēng | đèn nháy, dây đèn màu | |
| língdang | chuông nhỏ | |
| xīngxing | ngôi sao | |
| cǎiqiú | quả châu trang trí | |
| huāhuán | vòng hoa treo cửa | |
| làzhú | nến | |
| shèngdànwà | tất Noel | |
| shèngdànmào | mũ Noel | |
| zhuāngshì | trang trí, đồ trang trí |
Muốn nói "trang trí cây thông", dùng động từ (zhuāngshì shèngdànshù). Người Trung Quốc cũng hay nói gọn (bùzhì, bày biện, bố trí) cho việc trang trí cả căn phòng: (bùzhì fángjiān).
Quà tặng và thiệp
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| lǐwù | quà | |
| Shèngdàn lǐwù | quà Giáng sinh | |
| sòng lǐwù | tặng quà | |
| shōudào lǐwù | nhận được quà | |
| chāi lǐwù | mở quà, bóc quà | |
| bāozhuāngzhǐ | giấy gói quà | |
| húdiéjié | nơ | |
| Shèngdàn kǎ | thiệp Giáng sinh | |
| jiāohuàn lǐwù | trao đổi quà |
Trò rất phổ biến trong lớp học và công ty ở Trung Quốc: mỗi người mua một món trong mức giá định sẵn, rồi bốc thăm để nhận quà của người khác.
Món ăn ngày Giáng sinh
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| Shèngdàn dàcān | bữa tiệc Giáng sinh | |
| huǒjī | gà tây | |
| kǎojī | gà nướng | |
| jiāngbǐng | bánh quy gừng | |
| jiāngbǐngrén | bánh quy gừng hình người | |
| guǎizhàngtáng | kẹo gậy | |
| dàngāo | bánh ngọt | |
| rè hóngjiǔ | rượu vang nóng | |
| píngguǒ | quả táo | |
| píng'ānguǒ | táo bình an |
Lượng từ đi kèm
Người Việt hay quên lượng từ khi nói về đồ vật. Đây là các cặp hay dùng nhất trong mùa Noel.
| Cụm từ | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| yì kē shèngdànshù | một cây thông Noel | |
| yí fèn lǐwù | một món quà | |
| yì zhāng Shèngdàn kǎ | một tấm thiệp Noel | |
| yì dǐng shèngdànmào | một chiếc mũ Noel | |
| yì zhī wàzi | một chiếc tất | |
| yí chuàn cǎidēng | một dây đèn màu | |
| yí ge píngguǒ | một quả táo |
Chú ý chữ đổi thanh: đứng trước thanh 4 thì đọc yí (一份 yí fèn), trước thanh 1, 2, 3 thì đọc yì (一棵 yì kē).
Câu chúc Giáng sinh tiếng Trung
| Câu chúc | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| Shèngdàn kuàilè! | Giáng sinh vui vẻ! | |
| Zhù nǐ Shèngdàn kuàilè! | Chúc bạn Giáng sinh vui vẻ! | |
| Píng'ān Yè kuàilè! | Chúc đêm Noel vui vẻ! | |
| Shèngdàn kuàilè, xīnnián kuàilè! | Giáng sinh vui vẻ, năm mới hạnh phúc! | |
| Zhù nǐ píng'ān xǐlè, wànshì rúyì. | Chúc bạn bình an vui vẻ, vạn sự như ý. | |
| Zhù nǐ hé jiārén jiérì kuàilè! | Chúc bạn và gia đình ngày lễ vui vẻ! | |
| Yuàn nǐ de Shèngdàn chōngmǎn wēnnuǎn hé huānxiào. | Mong Giáng sinh của bạn đầy ấm áp và tiếng cười. | |
| Píng'ān Yè chī píngguǒ, yì nián dōu píng'ān. | Đêm bình an ăn táo, cả năm bình an. |
Với đồng nghiệp hay khách hàng, gửi (Zhù nín Shèngdàn kuàilè!) dùng (nín, ngài) cho lịch sự. Nhiều câu chúc dùng chung được cho cả dịp năm mới, xem thêm bài lời chúc tiếng Trung và chúc mừng năm mới tiếng Trung.
Người Trung Quốc đón Noel thế nào
Ở Trung Quốc đại lục, không phải ngày nghỉ lễ chính thức, người lớn vẫn đi làm, học sinh vẫn đi học. Lễ được đón chủ yếu như một dịp vui chơi của giới trẻ ở thành phố: trung tâm thương mại dựng cây thông lớn, nhà hàng có thực đơn riêng, các cặp đôi hẹn hò và bạn bè trao quà. Ở Hồng Kông và Ma Cao, Giáng sinh là ngày nghỉ lễ.
Phong tục riêng nổi tiếng nhất là tặng (píng'ānguǒ, táo bình an) vào đêm . Lý do nằm ở cách chơi chữ: chữ (píng) trong đồng âm với chữ (píng) trong (píng'ān, bình an). Mùa Noel, hàng quán bán táo gói giấy màu, đựng hộp in chữ, có quả còn khắc chữ lên vỏ. Tặng một quả táo vào đêm này mang ý chúc người nhận cả năm bình an. Ở Việt Nam ít ai biết tục này, nên nhắc tới nó khi nói chuyện với bạn Trung Quốc thường được đón nhận rất vui.
Ở Đài Loan, ngoài còn gặp cách gọi (Yēdàn Jié). Khi đọc tài liệu chữ phồn thể, bạn sẽ thấy hai từ này viết là 聖誕節 và 耶誕節.
Hai bài hát Noel quen thuộc
Bài Jingle Bells có tên tiếng Trung là (Líng'er xiǎng dīngdāng, chuông kêu leng keng). Bài Silent Night được dịch là , trùng tên với đêm 24/12. Nghe bản tiếng Trung của hai bài này là cách nhớ từ vựng mùa lễ khá vui.
Câu giao tiếp mùa Giáng sinh
- (Nǐ Shèngdàn Jié yǒu shénme dǎsuàn?, Noel này bạn định làm gì?)
- (Píng'ān Yè wǒmen yìqǐ qù kàn shèngdànshù ba., đêm Noel mình cùng đi xem cây thông nhé.)
- (Zhè shì sòng gěi nǐ de Shèngdàn lǐwù., đây là quà Giáng sinh tặng bạn.)
- (Shāngchǎng lǐ bǎi le yì kē hěn dà de shèngdànshù., trong trung tâm thương mại có đặt một cây thông rất to.)
- (Nǐ shōudào shénme lǐwù le?, bạn nhận được quà gì thế?)
- (Zài Zhōngguó, Shèngdàn Jié bú fàngjià., ở Trung Quốc, Noel không được nghỉ.)
Để hỏi giá khi đi mua quà, các câu mặc cả có trong bài từ vựng mua sắm tiếng Trung.
Lỗi người Việt hay mắc
- Đọc thành "shēngdàn". Chữ mang thanh 4: shèng. Thanh 1 shēng là chữ (sinh).
- Viết thành . Táo bình an dùng chữ của bình an, chữ chỉ có trong .
- Dịch "ông già Noel" từng chữ thành . chỉ là người già nói chung, phải có phía trước.
- Bỏ lượng từ: nói là sai, phải là .
Câu hỏi thường gặp
Giáng sinh tiếng Trung là gì?
Giáng sinh là (Shèngdàn Jié). Trong câu chúc và từ ghép thường dùng dạng ngắn , như , .
Chúc mừng Giáng sinh tiếng Trung nói thế nào?
Câu chuẩn là (Shèngdàn kuàilè). Muốn trang trọng hơn thì nói . Đêm 24/12 có thể chúc .
Vì sao người Trung Quốc tặng táo đêm Noel?
Vì chữ trong (quả táo) đọc giống chữ trong (bình an), mà đêm Noel lại gọi là . Tặng táo là chúc bình an, giống cách người Trung Quốc chọn món theo âm may mắn trong dịp Tết.
Người Trung Quốc có được nghỉ Noel không?
Ở Trung Quốc đại lục thì không, 25/12 vẫn là ngày làm việc bình thường. Hồng Kông và Ma Cao thì khác, người dân được nghỉ vào dịp này. Nếu muốn học thêm từ vựng của một ngày lễ có nghỉ thật, xem bài từ vựng Trung thu tiếng Trung.