Phân biệt 看, 看见, 看到 trong tiếng Trung: nhìn và nhìn thấy
Nội dung bài viết
(kàn) là hành động nhìn, xem, đọc, chưa chắc đã thấy gì. (kànjiàn) và (kàndào) là kết quả: mắt đã nhìn thấy. Câu này cho thấy rõ khác biệt: (Wǒ kànle bàntiān, dànshì méi kànjiàn tā, tôi nhìn mãi mà không thấy anh ấy).
Trong phần lớn câu, 看见 và 看到 thay nhau được. 看到 rộng hơn: nó còn dùng cho thứ trừu tượng như hy vọng, thay đổi, và cho điểm dừng như "đọc tới trang 10". Bảng so sánh ở cuối bài gom hết các điểm này.
Nghĩa của từng từ
| Từ | Pinyin | Loại | Nghĩa chính |
|---|---|---|---|
| kàn | động từ hành động | nhìn, xem, đọc; còn nghĩa thăm, khám, cho rằng | |
| kànjiàn | động từ + bổ ngữ kết quả 见 | nhìn thấy (bằng mắt) | |
| kàndào | động từ + bổ ngữ kết quả 到 | nhìn thấy; thấy được (cả nghĩa bóng); đọc tới, xem tới | |
| jiàn | động từ | thấy, gặp (thường trong cụm cố định) | |
| jiàndào | động từ + bổ ngữ | gặp được (người) |
Hai chữ 见 và 到 đứng sau 看 là bổ ngữ kết quả. Chúng biến hành động "nhìn" thành kết quả "nhìn thấy".
看: hành động nhìn, xem, đọc
看 nói người đó hướng mắt vào một thứ. Câu có 看 không cho biết người đó có thấy, có hiểu hay không.
- (Nǐ kàn nàbiān, bạn nhìn bên kia kìa)
- (Wǒ zài kàn diànshì, tôi đang xem tivi)
- (Tā měitiān wǎnshang kàn shū, tối nào anh ấy cũng đọc sách)
- (Wǒ xiǎng kàn zhè bù diànyǐng, tôi muốn xem bộ phim này)
Ngoài nghĩa nhìn, 看 còn có những nghĩa hay gặp sau, đều là hành động chứ không phải kết quả:
| Cách dùng | Ví dụ | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| thăm | Wǒ qù yīyuàn kàn péngyou. | Tôi đến bệnh viện thăm bạn. | |
| khám bệnh | Nǐ yīnggāi qù kàn yīshēng. | Bạn nên đi khám bác sĩ. | |
| cho rằng | Wǒ kàn tā bú huì lái le. | Tôi thấy chắc anh ta không đến nữa. | |
| thử xem | Nǐ chángchang kàn. | Bạn nếm thử xem. | |
| tùy | Kàn qíngkuàng ba. | Tùy tình hình thôi. |
Dạng lặp (kànkan) và (kàn yíxià) nghĩa là "xem qua, xem thử". Cách lặp động từ được giải thích ở bài động từ lặp lại tiếng Trung.
看见: mắt đã nhìn thấy
看见 dùng khi thứ được thấy là vật, người, cảnh cụ thể và hình ảnh đã lọt vào mắt. Từ này có sắc thái khẩu ngữ, rất hay gặp trong hội thoại.
- (Nǐ kànjiàn wǒ de yàoshi le ma, bạn có thấy chìa khóa của mình không?)
- (Wǒ gāngcái kànjiàn Xiǎo Wáng le, lúc nãy tôi thấy Tiểu Vương)
- (Wǒ kànjiàn yì zhī māo pǎo guòqù le, tôi thấy một con mèo chạy qua)
Khi đáp câu hỏi, chỉ cần nhắc lại động từ: (Kànjiàn le, thấy rồi) hoặc (Méi kànjiàn, không thấy).
看到: thấy được, đọc tới, xem tới
看到 làm được mọi việc của 看见. Ngoài ra nó có thêm ba cách dùng mà 看见 không có hoặc rất ít dùng.
Thấy những thứ trừu tượng
- (Wǒ kàndàole xīwàng, tôi đã thấy hy vọng)
- (Zhè jǐ nián wǒmen kàndàole hěn dà de biànhuà, mấy năm nay chúng tôi thấy thay đổi rất lớn)
Không nói 看见希望. Hy vọng, thay đổi, vấn đề không phải thứ nhìn bằng mắt thường được.
Đọc thấy, xem thấy một thông tin
- (Wǒ zài wǎngshàng kàndào yì tiáo xīnwén, tôi đọc được một tin trên mạng)
- (Kàndào nǐ de xiāoxi, wǒ hěn gāoxìng, đọc được tin nhắn của bạn, mình vui lắm)
Đọc tới, xem tới một điểm
Ở đây 到 mang nghĩa "tới". 看见 không dùng được kiểu này.
- (Zhè běn shū wǒ kàndào dì shí yè le, cuốn này tôi đọc tới trang 10 rồi)
- (Zuótiān wǒ kàn diànshì kàndào shí'èr diǎn, hôm qua tôi xem tivi tới 12 giờ)
Phủ định: 没看见, 看不见, 不看
Ba dạng phủ định này nghĩa khác hẳn nhau, là chỗ người học hay nhầm nhất.
| Dạng | Pinyin | Nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| / | méi kànjiàn / méi kàndào | đã không thấy (kết quả không xảy ra) | (tôi không thấy anh ấy) |
| / | kàn bu jiàn / kàn bu dào | không thể thấy (do xa, tối, bị che) | (xa quá, tôi không nhìn thấy được) |
| / | kàn de jiàn / kàn de dào | thấy được | (bạn có nhìn thấy bảng không?) |
| bú kàn | không xem (không muốn, không có thói quen) | (tôi không xem phim kinh dị) | |
| méi kàn | đã không xem | (email đó tôi chưa xem) |
Quy tắc ngắn: kết quả 看见, 看到 phủ định bằng , không dùng 不. Muốn nói khả năng, chèn 不 hoặc 得 vào giữa thành 看不见, 看得见. Phần 没 và 不 có trong bài phủ định 不 và 没, còn 看不见 thuộc bổ ngữ khả năng.
见 làm bổ ngữ: không chỉ đi với 看
Chữ 见 đi sau các động từ cảm nhận để nói kết quả đã nghe, đã gặp, đã mơ thấy. Học theo nhóm sẽ nhớ nhanh hơn.
| Cụm | Pinyin | Nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| tīngjiàn | nghe thấy | (bạn nghe thấy không?) | |
| yùjiàn | tình cờ gặp | (tôi gặp cô giáo ở siêu thị) | |
| mèngjiàn | mơ thấy | (tôi mơ thấy mẹ) | |
| jiàndào | gặp được | (rất vui được gặp bạn) |
Chú ý dùng 见到, không dùng 看到 hay 看见. Gặp mặt một người là 见, còn chỉ trông thấy họ từ xa là 看见.
Bảng so sánh 看, 看见, 看到
| Tiêu chí | 看 | 看见 | 看到 |
|---|---|---|---|
| Hành động hay kết quả | hành động | kết quả | kết quả |
| Có chắc đã thấy không | không | có | có |
| Phủ định | 不看 / 没看 | 没看见 | 没看到 |
| Dạng khả năng | không có | 看不见, 看得见 | 看不到, 看得到 |
| Vật cụ thể | có | có | có |
| Thứ trừu tượng (希望, 变化) | không | rất ít | có |
| Đọc tới, xem tới (到 + điểm) | không | không | có |
| Đi với 着 (đang nhìn) | không | không | |
| Sắc thái | trung tính | khẩu ngữ | cả nói lẫn viết |
Hàng 着 cho thấy một điểm nữa: chỉ hành động mới kéo dài được. (Tā kànzhe wǒ xiào, anh ấy nhìn tôi cười) dùng 看着, không nói 看见着. Phần 着 có trong bài trợ từ 过 và 着.
Lỗi người Việt hay mắc
- ✗ 我不看见他。 → ✓ Kết quả đã xảy ra hay chưa thì phủ định bằng 没.
- ✗ 我看他了,他在门口。(muốn nói "tôi thấy anh ta") → ✓ Tiếng Việt "thấy" thường là kết quả, nên phải thêm 见 hoặc 到.
- ✗ 我看见了希望。 → ✓ Thứ trừu tượng dùng 看到.
- ✗ 很高兴看见你。 → ✓ Gặp gỡ dùng 见到.
- ✗ 我看见到第五集了。 → ✓ Xem tới tập 5 chỉ dùng 看到.
Bài tập nhỏ
Điền 看, 看见 hoặc 看到.
- 你___我的手机了吗?
- 我每天晚上___新闻。
- 这本小说我___第三章了。
- 天太黑了,我___不见路。
- 在他身上,我___了努力的意义。
Đáp án: 1. 看见 hoặc 看到 (); 2. 看 (); 3. 看到 (); 4. 看 (); 5. 看到 ().
Câu hỏi thường gặp
看见 và 看到 có thay nhau được không?
Với vật, người, cảnh cụ thể thì phần lớn thay nhau được. Khi nói thứ trừu tượng hoặc "đọc tới, xem tới", chỉ dùng 看到.
Vì sao không nói 不看见?
Vì 看见 là kết quả, mà kết quả đã có hay chưa thì phủ định bằng 没. Dạng 不 chỉ xuất hiện trong câu điều kiện hoặc giả định, rất ít gặp ở trình độ sơ cấp.
看不见 và 没看见 khác nhau thế nào?
没看见 là thực tế đã không thấy. 看不见 là không có khả năng thấy, do xa, tối hay bị che.
看 có nghĩa "nghĩ rằng" không?
Có, trong khẩu ngữ: (Wǒ kàn zhèyàng bù xíng, tôi thấy làm vậy không được). Nghĩa này gần với (wǒ juéde).