Menu Tiếng Trung
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG TRUNG

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Học từ vựng tiếng Trung

Tiếng Trung ngành tài chính: chứng khoán, đầu tư và lãi suất

Admin
7 phút đọc24 lượt xem
Nội dung bài viết

Tài chính trong tiếng Trung là (jīnróng), từ dùng cho cả ngành: ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, quỹ đầu tư. Tài chính của một công ty là (cáiwù), còn tài chính nhà nước là (cáizhèng). Ba chữ cái gốc cần thuộc trước tiên là (gǔpiào, cổ phiếu), (tóuzī, đầu tư) và (lìlǜ, lãi suất). Bài này gom từ theo nhóm: khái niệm chung, chứng khoán, lãi suất và chính sách tiền tệ, báo cáo tài chính, đầu tư cá nhân, rồi tới cách đọc số và câu mẫu.

Bài tập trung vào thị trường vốn và đầu tư. Từ về hạch toán, sổ sách, thuế nằm ở bài từ vựng kế toán tiếng Trung; mở tài khoản, chuyển tiền tại quầy ở bài từ vựng ngân hàng tiếng Trung.

金融, 财务, 财政: ba chữ "tài chính" khác nhau

TừPinyinPhạm viCụm hay gặp
jīnróngngành tài chính, thị trường tiền tệ và vốn jīnróng shìchǎng (thị trường tài chính), jīnróng wēijī (khủng hoảng tài chính)
cáiwùtài chính trong một doanh nghiệp cáiwùbù (phòng tài chính), cáiwù bàobiǎo (báo cáo tài chính)
cáizhèngngân sách, thu chi nhà nước cáizhèngbù (Bộ Tài chính), cáizhèng zhèngcè (chính sách tài khoá)

Người Việt hay dịch "phòng tài chính" thành 金融部. Trong công ty, phòng này gọi là . Chữ 金融 chỉ hợp khi nói về cả ngành hoặc tên doanh nghiệp làm tài chính, ví dụ (jīnróng gōngsī, công ty tài chính).

Từ vựng tài chính chung

Chữ HánPinyinNghĩa
zījīnvốn, nguồn tiền
zīběntư bản, vốn (chủ sở hữu)
zīchǎntài sản
fùzhàinợ phải trả
tóuzīđầu tư
tóuzīzhěnhà đầu tư
róngzīhuy động vốn, gọi vốn
shōuyìlợi nhuận thu về, lợi tức
fēngxiǎnrủi ro
lìrùnlợi nhuận
kuīsǔnthua lỗ
yínglìcó lãi, sinh lời
huìlǜtỷ giá
/ tōnghuò péngzhàng / tōngzhànglạm phát
jīngjì zēngzhǎngtăng trưởng kinh tế

Từ vựng chứng khoán

Chữ HánPinyinNghĩa
zhèngquànchứng khoán
gǔpiàocổ phiếu
gǔshìthị trường chứng khoán
zhèngquàn jiāoyìsuǒsở giao dịch chứng khoán
/ zhèngquàn gōngsī / quànshāngcông ty chứng khoán
gǔdōngcổ đông
gǔjiàgiá cổ phiếu
shàngshìniêm yết, lên sàn
kāihùmở tài khoản
/ mǎirù / màichūmua vào / bán ra
/ zhǎng / diētăng / giảm (giá)
/ zhǎngtíng / diētíngtăng trần / giảm sàn
/ niúshì / xióngshìthị trường giá lên / giá xuống
sǎnhùnhà đầu tư cá nhân nhỏ lẻ
fēnhóngchia cổ tức
shìzhígiá trị vốn hoá
zhǐshùchỉ số
zhàiquàntrái phiếu
jījīnquỹ (đầu tư)
qīhuòhợp đồng tương lai
zhǐsǔncắt lỗ (theo kế hoạch)

Giới đầu tư Trung Quốc có một lớp từ lóng riêng, gặp nhiều trên mạng xã hội. Ví dụ: (chāodǐ, bắt đáy), (tàoláo, bị kẹp hàng, mua giá cao rồi kẹt), (gēròu, bán cắt lỗ trong đau xót), (gē jiǔcài, "cắt hẹ", chỉ việc nhà đầu tư nhỏ lẻ bị lấy tiền hết lứa này đến lứa khác).

Một điểm ngược với Việt Nam: trên bảng giá chứng khoán Trung Quốc đại lục, màu đỏ là tăng, màu xanh là giảm, người ta gọi là (hóng zhǎng lǜ diē). Đọc biểu đồ tiếng Trung mà quen màu của sàn Việt Nam thì rất dễ hiểu ngược.

Lãi suất và chính sách tiền tệ

Chữ HánPinyinNghĩa
lìlǜlãi suất
lìxītiền lãi
běnjīntiền gốc
fùlìlãi kép
niánhuà shōuyìlǜlợi suất quy năm
/ jiāxī / jiàngxītăng lãi suất / giảm lãi suất
yānghángngân hàng trung ương (rút gọn của )
huòbì zhèngcèchính sách tiền tệ
cúnkuǎn zhǔnbèijīn lǜtỷ lệ dự trữ bắt buộc
jiàngzhǔnhạ tỷ lệ dự trữ bắt buộc
dàikuǎnkhoản vay, cho vay

Cấu trúc 加/降 + 息 rất gọn: là "tăng lãi", là "giảm lãi". Bản tin thường đi kèm đơn vị (ge bǎifēndiǎn, điểm phần trăm) hoặc (ge jīdiǎn, điểm cơ bản).

Chỉ số trong báo cáo tài chính

Chữ HánPinyinNghĩa
zīchǎn fùzhài biǎobảng cân đối kế toán
lìrùn biǎobáo cáo kết quả kinh doanh
xiànjīn liúliàng biǎobáo cáo lưu chuyển tiền tệ
/ yíngyè shōurù / yíngshōudoanh thu
jìng lìrùnlợi nhuận ròng
máolìlǜbiên lợi nhuận gộp
měi gǔ shōuyìlợi nhuận trên mỗi cổ phiếu (EPS)
shìyínglǜhệ số giá trên lợi nhuận (P/E)
jìng zīchǎn shōuyìlǜtỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)
tóngbǐso với cùng kỳ năm trước
huánbǐso với kỳ liền trước (tháng trước, quý trước)

Hai từ và xuất hiện trong gần như mọi bản tin kinh doanh. Nhớ theo chữ: 同 là "cùng" (cùng kỳ), 环 là "vòng" (kỳ nối tiếp ngay trước).

Đầu tư cá nhân và tài chính số

Chữ HánPinyinNghĩa
lǐcáiquản lý tài chính cá nhân
lǐcái chǎnpǐnsản phẩm đầu tư, sản phẩm quản lý tiền
jījīn dìngtóuđầu tư quỹ định kỳ
bǎoxiǎnbảo hiểm
huángjīnvàng
wàihuìngoại hối, ngoại tệ
shùzì huòbìtiền số, tiền kỹ thuật số
yídòng zhīfùthanh toán di động
fēngkòngquản trị rủi ro (rút gọn của )

Đọc số tiền và phần trăm

Bản tin tài chính tiếng Trung đếm số lớn theo (wàn, mười nghìn) và (yì, trăm triệu), không theo nghìn và triệu như tiếng Việt. Vì vậy 1 tỷ đồng là (shí yì), 50 triệu là (wǔqiān wàn). Phần trăm đọc ngược thứ tự: trước, con số sau. 3,5% là (bǎi fēn zhī sān diǎn wǔ). Cách đếm từ một tới hàng tỷ có ở bài số đếm tiếng Trung.

Câu mẫu đọc bản tin và nói trong công việc

CâuPinyinNghĩa
Jīntiān gǔshì dà zhǎng.Hôm nay thị trường chứng khoán tăng mạnh.
Zhè zhī gǔpiào diē le bǎi fēn zhī wǔ.Cổ phiếu này giảm 5%.
Yāngháng xuānbù jiàngxī.Ngân hàng trung ương tuyên bố giảm lãi suất.
Gōngsī jìng lìrùn tóngbǐ zēngzhǎng bǎi fēn zhī shí'èr.Lợi nhuận ròng của công ty tăng 12% so với cùng kỳ.
Zhè zhī jījīn de niánhuà shōuyìlǜ shì duōshao?Lợi suất quy năm của quỹ này là bao nhiêu?
Wǒ xiǎng kāi yí ge zhèngquàn zhànghù.Tôi muốn mở một tài khoản chứng khoán.
Zhège xiàngmù de fēngxiǎn tài dà le.Rủi ro của dự án này quá lớn.
Tóuzī yǒu fēngxiǎn, rùshì xū jǐnshèn.Đầu tư có rủi ro, tham gia thị trường cần thận trọng.

Câu cuối là lời cảnh báo quen thuộc trong quảng cáo chứng khoán, quỹ đầu tư ở Trung Quốc. Lượng từ cho cổ phiếu và quỹ là (zhī): , . Nếu cần thêm câu đàm phán, ký hợp đồng, xem bài tiếng Trung thương mại.

Đoán nghĩa nhờ âm Hán Việt

Phần lớn thuật ngữ tài chính tiếng Việt vốn là từ Hán Việt, nên đọc âm Hán Việt là đoán được nghĩa:

  • đọc "chứng khoán", đúng nghĩa tiếng Việt.
  • đọc "cổ phiếu", đọc "cổ đông".
  • đọc "trái khoán", tức trái phiếu.
  • đọc "thông hoá bành trướng", tức lạm phát (hàng hoá tiền tệ phình ra).
  • đọc "lợi suất", nhưng nghĩa là lãi suất. Còn "lợi suất" của tiếng Việt (tỷ lệ sinh lời) lại là (shōuyìlǜ).

Câu hỏi thường gặp

Tiếng Trung chuyên ngành kinh tế nên học từ đâu?

Bắt đầu với các từ trong bảng "tài chính chung" và "báo cáo tài chính", vì chúng lặp lại trong mọi bản tin. Sau đó đọc tin kinh tế ngắn mỗi ngày, gạch chân , , để quen khung câu.

股票 và 证券 khác nhau thế nào?

là chứng khoán nói chung, gồm cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ. chỉ riêng cổ phiếu. Tài khoản giao dịch thường gọi là hoặc nói gọn .

Lãi suất là 利率 hay 利息?

là tỷ lệ phần trăm, là số tiền lãi nhận được. Hỏi "lãi suất bao nhiêu" nói (lìlǜ shì duōshao?).