Tiếng Trung ngành tài chính: chứng khoán, đầu tư và lãi suất
Nội dung bài viết
Tài chính trong tiếng Trung là (jīnróng), từ dùng cho cả ngành: ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, quỹ đầu tư. Tài chính của một công ty là (cáiwù), còn tài chính nhà nước là (cáizhèng). Ba chữ cái gốc cần thuộc trước tiên là (gǔpiào, cổ phiếu), (tóuzī, đầu tư) và (lìlǜ, lãi suất). Bài này gom từ theo nhóm: khái niệm chung, chứng khoán, lãi suất và chính sách tiền tệ, báo cáo tài chính, đầu tư cá nhân, rồi tới cách đọc số và câu mẫu.
Bài tập trung vào thị trường vốn và đầu tư. Từ về hạch toán, sổ sách, thuế nằm ở bài từ vựng kế toán tiếng Trung; mở tài khoản, chuyển tiền tại quầy ở bài từ vựng ngân hàng tiếng Trung.
金融, 财务, 财政: ba chữ "tài chính" khác nhau
| Từ | Pinyin | Phạm vi | Cụm hay gặp |
|---|---|---|---|
| jīnróng | ngành tài chính, thị trường tiền tệ và vốn | jīnróng shìchǎng (thị trường tài chính), jīnróng wēijī (khủng hoảng tài chính) | |
| cáiwù | tài chính trong một doanh nghiệp | cáiwùbù (phòng tài chính), cáiwù bàobiǎo (báo cáo tài chính) | |
| cáizhèng | ngân sách, thu chi nhà nước | cáizhèngbù (Bộ Tài chính), cáizhèng zhèngcè (chính sách tài khoá) |
Người Việt hay dịch "phòng tài chính" thành 金融部. Trong công ty, phòng này gọi là . Chữ 金融 chỉ hợp khi nói về cả ngành hoặc tên doanh nghiệp làm tài chính, ví dụ (jīnróng gōngsī, công ty tài chính).
Từ vựng tài chính chung
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| zījīn | vốn, nguồn tiền | |
| zīběn | tư bản, vốn (chủ sở hữu) | |
| zīchǎn | tài sản | |
| fùzhài | nợ phải trả | |
| tóuzī | đầu tư | |
| tóuzīzhě | nhà đầu tư | |
| róngzī | huy động vốn, gọi vốn | |
| shōuyì | lợi nhuận thu về, lợi tức | |
| fēngxiǎn | rủi ro | |
| lìrùn | lợi nhuận | |
| kuīsǔn | thua lỗ | |
| yínglì | có lãi, sinh lời | |
| huìlǜ | tỷ giá | |
| / | tōnghuò péngzhàng / tōngzhàng | lạm phát |
| jīngjì zēngzhǎng | tăng trưởng kinh tế |
Từ vựng chứng khoán
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| zhèngquàn | chứng khoán | |
| gǔpiào | cổ phiếu | |
| gǔshì | thị trường chứng khoán | |
| zhèngquàn jiāoyìsuǒ | sở giao dịch chứng khoán | |
| / | zhèngquàn gōngsī / quànshāng | công ty chứng khoán |
| gǔdōng | cổ đông | |
| gǔjià | giá cổ phiếu | |
| shàngshì | niêm yết, lên sàn | |
| kāihù | mở tài khoản | |
| / | mǎirù / màichū | mua vào / bán ra |
| / | zhǎng / diē | tăng / giảm (giá) |
| / | zhǎngtíng / diētíng | tăng trần / giảm sàn |
| / | niúshì / xióngshì | thị trường giá lên / giá xuống |
| sǎnhù | nhà đầu tư cá nhân nhỏ lẻ | |
| fēnhóng | chia cổ tức | |
| shìzhí | giá trị vốn hoá | |
| zhǐshù | chỉ số | |
| zhàiquàn | trái phiếu | |
| jījīn | quỹ (đầu tư) | |
| qīhuò | hợp đồng tương lai | |
| zhǐsǔn | cắt lỗ (theo kế hoạch) |
Giới đầu tư Trung Quốc có một lớp từ lóng riêng, gặp nhiều trên mạng xã hội. Ví dụ: (chāodǐ, bắt đáy), (tàoláo, bị kẹp hàng, mua giá cao rồi kẹt), (gēròu, bán cắt lỗ trong đau xót), (gē jiǔcài, "cắt hẹ", chỉ việc nhà đầu tư nhỏ lẻ bị lấy tiền hết lứa này đến lứa khác).
Một điểm ngược với Việt Nam: trên bảng giá chứng khoán Trung Quốc đại lục, màu đỏ là tăng, màu xanh là giảm, người ta gọi là (hóng zhǎng lǜ diē). Đọc biểu đồ tiếng Trung mà quen màu của sàn Việt Nam thì rất dễ hiểu ngược.
Lãi suất và chính sách tiền tệ
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| lìlǜ | lãi suất | |
| lìxī | tiền lãi | |
| běnjīn | tiền gốc | |
| fùlì | lãi kép | |
| niánhuà shōuyìlǜ | lợi suất quy năm | |
| / | jiāxī / jiàngxī | tăng lãi suất / giảm lãi suất |
| yāngháng | ngân hàng trung ương (rút gọn của ) | |
| huòbì zhèngcè | chính sách tiền tệ | |
| cúnkuǎn zhǔnbèijīn lǜ | tỷ lệ dự trữ bắt buộc | |
| jiàngzhǔn | hạ tỷ lệ dự trữ bắt buộc | |
| dàikuǎn | khoản vay, cho vay |
Cấu trúc 加/降 + 息 rất gọn: là "tăng lãi", là "giảm lãi". Bản tin thường đi kèm đơn vị (ge bǎifēndiǎn, điểm phần trăm) hoặc (ge jīdiǎn, điểm cơ bản).
Chỉ số trong báo cáo tài chính
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| zīchǎn fùzhài biǎo | bảng cân đối kế toán | |
| lìrùn biǎo | báo cáo kết quả kinh doanh | |
| xiànjīn liúliàng biǎo | báo cáo lưu chuyển tiền tệ | |
| / | yíngyè shōurù / yíngshōu | doanh thu |
| jìng lìrùn | lợi nhuận ròng | |
| máolìlǜ | biên lợi nhuận gộp | |
| měi gǔ shōuyì | lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu (EPS) | |
| shìyínglǜ | hệ số giá trên lợi nhuận (P/E) | |
| jìng zīchǎn shōuyìlǜ | tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) | |
| tóngbǐ | so với cùng kỳ năm trước | |
| huánbǐ | so với kỳ liền trước (tháng trước, quý trước) |
Hai từ và xuất hiện trong gần như mọi bản tin kinh doanh. Nhớ theo chữ: 同 là "cùng" (cùng kỳ), 环 là "vòng" (kỳ nối tiếp ngay trước).
Đầu tư cá nhân và tài chính số
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| lǐcái | quản lý tài chính cá nhân | |
| lǐcái chǎnpǐn | sản phẩm đầu tư, sản phẩm quản lý tiền | |
| jījīn dìngtóu | đầu tư quỹ định kỳ | |
| bǎoxiǎn | bảo hiểm | |
| huángjīn | vàng | |
| wàihuì | ngoại hối, ngoại tệ | |
| shùzì huòbì | tiền số, tiền kỹ thuật số | |
| yídòng zhīfù | thanh toán di động | |
| fēngkòng | quản trị rủi ro (rút gọn của ) |
Đọc số tiền và phần trăm
Bản tin tài chính tiếng Trung đếm số lớn theo (wàn, mười nghìn) và (yì, trăm triệu), không theo nghìn và triệu như tiếng Việt. Vì vậy 1 tỷ đồng là (shí yì), 50 triệu là (wǔqiān wàn). Phần trăm đọc ngược thứ tự: trước, con số sau. 3,5% là (bǎi fēn zhī sān diǎn wǔ). Cách đếm từ một tới hàng tỷ có ở bài số đếm tiếng Trung.
Câu mẫu đọc bản tin và nói trong công việc
| Câu | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| Jīntiān gǔshì dà zhǎng. | Hôm nay thị trường chứng khoán tăng mạnh. | |
| Zhè zhī gǔpiào diē le bǎi fēn zhī wǔ. | Cổ phiếu này giảm 5%. | |
| Yāngháng xuānbù jiàngxī. | Ngân hàng trung ương tuyên bố giảm lãi suất. | |
| Gōngsī jìng lìrùn tóngbǐ zēngzhǎng bǎi fēn zhī shí'èr. | Lợi nhuận ròng của công ty tăng 12% so với cùng kỳ. | |
| Zhè zhī jījīn de niánhuà shōuyìlǜ shì duōshao? | Lợi suất quy năm của quỹ này là bao nhiêu? | |
| Wǒ xiǎng kāi yí ge zhèngquàn zhànghù. | Tôi muốn mở một tài khoản chứng khoán. | |
| Zhège xiàngmù de fēngxiǎn tài dà le. | Rủi ro của dự án này quá lớn. | |
| Tóuzī yǒu fēngxiǎn, rùshì xū jǐnshèn. | Đầu tư có rủi ro, tham gia thị trường cần thận trọng. |
Câu cuối là lời cảnh báo quen thuộc trong quảng cáo chứng khoán, quỹ đầu tư ở Trung Quốc. Lượng từ cho cổ phiếu và quỹ là (zhī): , . Nếu cần thêm câu đàm phán, ký hợp đồng, xem bài tiếng Trung thương mại.
Đoán nghĩa nhờ âm Hán Việt
Phần lớn thuật ngữ tài chính tiếng Việt vốn là từ Hán Việt, nên đọc âm Hán Việt là đoán được nghĩa:
- đọc "chứng khoán", đúng nghĩa tiếng Việt.
- đọc "cổ phiếu", đọc "cổ đông".
- đọc "trái khoán", tức trái phiếu.
- đọc "thông hoá bành trướng", tức lạm phát (hàng hoá tiền tệ phình ra).
- đọc "lợi suất", nhưng nghĩa là lãi suất. Còn "lợi suất" của tiếng Việt (tỷ lệ sinh lời) lại là (shōuyìlǜ).
Câu hỏi thường gặp
Tiếng Trung chuyên ngành kinh tế nên học từ đâu?
Bắt đầu với các từ trong bảng "tài chính chung" và "báo cáo tài chính", vì chúng lặp lại trong mọi bản tin. Sau đó đọc tin kinh tế ngắn mỗi ngày, gạch chân , , để quen khung câu.
股票 và 证券 khác nhau thế nào?
là chứng khoán nói chung, gồm cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ. chỉ riêng cổ phiếu. Tài khoản giao dịch thường gọi là hoặc nói gọn .
Lãi suất là 利率 hay 利息?
là tỷ lệ phần trăm, là số tiền lãi nhận được. Hỏi "lãi suất bao nhiêu" nói (lìlǜ shì duōshao?).