
Từ vựng tiếng Trung ngân hàng: mở tài khoản, chuyển tiền, đổi tiền
Nội dung bài viết
Ngân hàng trong tiếng Trung là (yínháng), đọc Hán Việt đúng là “ngân hàng”. Ba việc bạn làm nhiều nhất ở ngân hàng là (kāihù) mở tài khoản, (zhuǎnzhàng) chuyển khoản và (huànqián) đổi tiền. Bảng từ dưới đây chia theo từng việc: ở quầy giao dịch, mở tài khoản, gửi rút chuyển tiền, đổi ngoại tệ, vay và thẻ tín dụng, kèm câu mẫu nói được ngay tại quầy.
Tại quầy giao dịch
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa | Hán Việt |
|---|---|---|---|
| yínháng | ngân hàng | ngân hàng | |
| guìtái | quầy giao dịch | quỹ đài | |
| chuāngkǒu | ô cửa giao dịch | song khẩu | |
| guìyuán | giao dịch viên | quỹ viên | |
| dàtáng jīnglǐ | nhân viên hướng dẫn ở sảnh | đại đường kinh lý | |
| qǔ hào | lấy số thứ tự | thủ hiệu | |
| páiduì | xếp hàng | bài đội | |
| tián biǎo | điền mẫu đơn | điền biểu | |
| qiānmíng | ký tên | thiêm danh | |
| zìdòng qǔkuǎnjī | máy ATM | tự động thủ khoản cơ | |
| zhīháng | chi nhánh | chi hàng | |
| yíngyè shíjiān | giờ làm việc | doanh nghiệp thời gian |
Chữ trong đọc là háng, không phải xíng như trong (xíngli) hành lý. Người mới hay đọc nhầm thành “yínxíng”. Máy ATM người Trung Quốc vẫn gọi tắt là ATM, nhưng trên biển và giấy tờ sẽ ghi .
Mở tài khoản và thẻ
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa | Hán Việt |
|---|---|---|---|
| kāihù | mở tài khoản | khai hộ | |
| zhànghù | tài khoản | trướng hộ | |
| zhànghào | số tài khoản | trướng hiệu | |
| yínhángkǎ | thẻ ngân hàng | ngân hàng tạp | |
| jièjìkǎ | thẻ ghi nợ | tá ký | |
| chǔxùkǎ | thẻ tiết kiệm, thẻ ghi nợ | trữ súc | |
| xìnyòngkǎ | thẻ tín dụng | tín dụng | |
| hùzhào | hộ chiếu | hộ chiếu | |
| shēnfènzhèng | chứng minh thư, căn cước | thân phận chứng | |
| mìmǎ | mật khẩu, mã PIN | mật mã | |
| yànzhèngmǎ | mã xác nhận (OTP) | nghiệm chứng mã | |
| shǒujī yínháng | ngân hàng trên điện thoại | thủ cơ ngân hàng | |
| wǎngshàng yínháng | ngân hàng trực tuyến | võng thượng ngân hàng | |
| guàshī | báo mất thẻ | quải thất | |
| xiāohù | đóng tài khoản | tiêu hộ |
Ở Trung Quốc, thẻ ghi nợ thường được gọi là hoặc , còn là thẻ tín dụng, chi tiêu trước trả sau. Hai loại này đừng dùng lẫn khi điền đơn, vì hồ sơ mở thẻ tín dụng khác hẳn.
Gửi tiền, rút tiền và chuyển tiền
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa | Hán Việt |
|---|---|---|---|
| cúnqián | gửi tiền | tồn tiền | |
| qǔqián | rút tiền | thủ tiền | |
| zhuǎnzhàng | chuyển khoản | chuyển trướng | |
| huìkuǎn | chuyển tiền đi xa, gửi tiền về nước | hối khoản | |
| cúnkuǎn | tiền gửi | tồn khoản | |
| yú’é | số dư | dư ngạch | |
| xiànjīn | tiền mặt | hiện kim | |
| língqián | tiền lẻ | linh tiền | |
| shǒuxùfèi | phí giao dịch | thủ tục phí | |
| lìxī | tiền lãi | lợi tức | |
| lìlǜ | lãi suất | lợi suất | |
| dìngqī | gửi có kỳ hạn | định kỳ | |
| huóqī | gửi không kỳ hạn | hoạt kỳ | |
| shōukuǎnrén | người nhận tiền | thu khoản nhân | |
| kāihùháng | ngân hàng mở tài khoản | khai hộ hàng | |
| liúshuǐ | sao kê giao dịch | lưu thuỷ |
là chuyển giữa hai tài khoản, thường trong nước và làm được trên app. hay dùng khi gửi tiền đi xa, nhất là gửi ra nước ngoài, thủ tục và phí khác hẳn. Khi gửi tiền về Việt Nam, giao dịch viên sẽ hỏi (shōukuǎnrén xìngmíng) tên người nhận và mã SWIFT của ngân hàng nhận.
Từ nghĩa gốc là “nước chảy”, trong ngân hàng là bảng sao kê giao dịch. Làm hồ sơ visa, du học, thuê nhà ở Trung Quốc rất hay bị yêu cầu (yínháng liúshuǐ).
Đổi tiền và ngoại tệ
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa | Hán Việt |
|---|---|---|---|
| huànqián | đổi tiền | hoán tiền | |
| duìhuàn | quy đổi (văn viết) | đoái hoán | |
| wàibì | ngoại tệ | ngoại tệ | |
| rénmínbì | nhân dân tệ | nhân dân tệ | |
| měiyuán | đô la Mỹ | mỹ nguyên | |
| yuènándùn | đồng Việt Nam | việt nam thuẫn | |
| táibì | Đài tệ | đài tệ | |
| huìlǜ | tỷ giá | hối suất |
Trong khẩu ngữ, tiền nhân dân tệ đếm bằng (kuài), trên giấy tờ là (yuán). và đều là 100 tệ. Cách đọc số lớn như 一万 có ở bài số đếm tiếng Trung.
Vay tiền và thẻ tín dụng
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa | Hán Việt |
|---|---|---|---|
| dàikuǎn | khoản vay, vay tiền | thải khoản | |
| fángdài | vay mua nhà | phòng thải | |
| chēdài | vay mua xe | xa thải | |
| huánkuǎn | trả nợ | hoàn khoản | |
| fēnqī | trả góp | phân kỳ | |
| yúqī | quá hạn | du kỳ | |
| dǐyā | thế chấp | để áp | |
| édù | hạn mức | ngạch độ | |
| zhàngdān | bảng kê, hoá đơn thẻ | trướng đơn |
Câu mẫu dùng ở ngân hàng
| Câu | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| Wǒ xiǎng kāi yí ge zhànghù. | Tôi muốn mở một tài khoản. | |
| Kāihù xūyào dài shénme? | Mở tài khoản cần mang gì? | |
| Wǒ yào qǔ liǎng qiān kuài qián. | Tôi muốn rút 2.000 tệ. | |
| Wǒ xiǎng bǎ zhè bǐ qián zhuǎn dào zhège zhànghù. | Tôi muốn chuyển khoản tiền này vào tài khoản này. | |
| Shǒuxùfèi shì duōshao? | Phí giao dịch là bao nhiêu? | |
| Jīntiān měiyuán de huìlǜ shì duōshao? | Tỷ giá đô la Mỹ hôm nay là bao nhiêu? | |
| Wǒ xiǎng huàn rénmínbì. | Tôi muốn đổi nhân dân tệ. | |
| Wǒ de yínhángkǎ diū le, wǒ yào guàshī. | Tôi bị mất thẻ, tôi muốn báo mất. | |
| Qǔkuǎnjī bǎ wǒ de kǎ tūn le. | Máy ATM nuốt thẻ của tôi. | |
| Wǒ wàng le mìmǎ. | Tôi quên mật khẩu. | |
| Qǐng zài zhèlǐ qiānmíng. | Mời anh/chị ký tên ở đây. | |
| Qǐng shūrù mìmǎ. | Mời nhập mã PIN. |
Hai câu cuối là câu giao dịch viên nói với bạn, nên tập nghe để phản ứng kịp. Câu cũng là câu máy ATM và máy quẹt thẻ ở siêu thị nói.
Hội thoại ngắn: mở tài khoản
| Câu | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| Nín hǎo, qǐngwèn bànlǐ shénme yèwù? | Chào anh, anh muốn làm giao dịch gì ạ? | |
| Wǒ xiǎng kāihù, bàn yì zhāng yínhángkǎ. | Tôi muốn mở tài khoản, làm một thẻ ngân hàng. | |
| Qǐng chūshì nín de hùzhào. | Vui lòng cho xem hộ chiếu. | |
| Hǎo de, gěi nín. | Vâng, gửi chị. | |
| Qǐng tián yíxià zhè zhāng biǎo, zài liú yí ge shǒujī hào. | Anh điền vào mẫu này, rồi để lại số điện thoại. |
Câu là câu mở đầu quen thuộc ở mọi quầy, từ ngân hàng tới bưu điện, nhà mạng. Nghe được câu này là bạn biết đến lượt mình.
Mẹo nhớ bằng âm Hán Việt
Từ ngân hàng là nhóm có tỷ lệ Hán Việt rất cao, đoán nghĩa được nhiều từ dù chưa học: lợi tức, hối suất, thủ tục phí, tín dụng tạp (thẻ), tồn khoản. Mẹo này có giới hạn, ví dụ lưu thuỷ thì không đoán ra “sao kê”. Đọc thêm cách đoán nghĩa an toàn ở bài từ Hán Việt đoán nghĩa chữ Hán.
Lỗi người Việt hay mắc
- Nhầm (đổi tiền) với (zhǎoqián, thối tiền thừa). Ở quầy thu ngân, người bán nói là trả lại bạn 20 tệ.
- Nhầm (lãi suất) với (tỷ giá). Hai từ cùng đuôi 率, nghe lướt dễ lẫn.
- Nói (jièqián, mượn tiền bạn bè) khi muốn vay ngân hàng. Với ngân hàng, dùng .
- Đọc là “háikuǎn”. Chữ 还 ở đây nghĩa là trả lại, đọc huán.
Nếu bạn làm văn phòng hoặc xuất nhập khẩu, nhóm từ này nối tiếp tự nhiên với bài tiếng Trung thương mại.
Câu hỏi thường gặp
Ngân hàng tiếng Trung đọc là gì?
银行 đọc là yínháng, thanh 2 cả hai âm. Chữ 银 là bạc, chữ 行 ở đây là hàng, cửa hiệu. Khi nói chuyện, người Trung Quốc hay gọi thẳng tên ngân hàng, ví dụ 中国银行 Zhōngguó Yínháng (Ngân hàng Trung Quốc) hay 工商银行 Gōngshāng Yínháng (Ngân hàng Công thương).
转账 và 汇款 khác nhau thế nào?
转账 là chuyển khoản giữa hai tài khoản, phổ biến nhất khi chuyển trong nước qua app. 汇款 nhấn vào việc gửi tiền đến nơi xa, đặc biệt là chuyển tiền quốc tế, thường đi kèm phí và mã SWIFT.
Thẻ ATM tiếng Trung là gì?
Thẻ rút tiền thông thường là 银行卡, cụ thể hơn là 借记卡 hoặc 储蓄卡. Máy ATM là 自动取款机, trong khẩu ngữ vẫn gọi ATM hoặc 取款机.
Số dư tài khoản tiếng Trung nói thế nào?
Số dư là 余额 yú’é. Muốn hỏi số dư, bạn nói 我想查一下余额 (Wǒ xiǎng chá yíxià yú’é), nghĩa là tôi muốn kiểm tra số dư.