Menu Tiếng Trung
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG TRUNG

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Từ vựng tiếng Trung ngân hàng: mở tài khoản, chuyển tiền, đổi tiền
Học từ vựng tiếng Trung

Từ vựng tiếng Trung ngân hàng: mở tài khoản, chuyển tiền, đổi tiền

Admin
7 phút đọc57 lượt xem
Nội dung bài viết

Ngân hàng trong tiếng Trung là (yínháng), đọc Hán Việt đúng là “ngân hàng”. Ba việc bạn làm nhiều nhất ở ngân hàng là (kāihù) mở tài khoản, (zhuǎnzhàng) chuyển khoản và (huànqián) đổi tiền. Bảng từ dưới đây chia theo từng việc: ở quầy giao dịch, mở tài khoản, gửi rút chuyển tiền, đổi ngoại tệ, vay và thẻ tín dụng, kèm câu mẫu nói được ngay tại quầy.

Tại quầy giao dịch

Chữ HánPinyinNghĩaHán Việt
yínhángngân hàngngân hàng
guìtáiquầy giao dịchquỹ đài
chuāngkǒuô cửa giao dịchsong khẩu
guìyuángiao dịch viênquỹ viên
dàtáng jīnglǐnhân viên hướng dẫn ở sảnhđại đường kinh lý
qǔ hàolấy số thứ tựthủ hiệu
páiduìxếp hàngbài đội
tián biǎođiền mẫu đơnđiền biểu
qiānmíngký tênthiêm danh
zìdòng qǔkuǎnjīmáy ATMtự động thủ khoản cơ
zhīhángchi nhánhchi hàng
yíngyè shíjiāngiờ làm việcdoanh nghiệp thời gian

Chữ trong đọc là háng, không phải xíng như trong (xíngli) hành lý. Người mới hay đọc nhầm thành “yínxíng”. Máy ATM người Trung Quốc vẫn gọi tắt là ATM, nhưng trên biển và giấy tờ sẽ ghi .

Mở tài khoản và thẻ

Chữ HánPinyinNghĩaHán Việt
kāihùmở tài khoảnkhai hộ
zhànghùtài khoảntrướng hộ
zhànghàosố tài khoảntrướng hiệu
yínhángkǎthẻ ngân hàngngân hàng tạp
jièjìkǎthẻ ghi nợtá ký
chǔxùkǎthẻ tiết kiệm, thẻ ghi nợtrữ súc
xìnyòngkǎthẻ tín dụngtín dụng
hùzhàohộ chiếuhộ chiếu
shēnfènzhèngchứng minh thư, căn cướcthân phận chứng
mìmǎmật khẩu, mã PINmật mã
yànzhèngmǎmã xác nhận (OTP)nghiệm chứng mã
shǒujī yínhángngân hàng trên điện thoạithủ cơ ngân hàng
wǎngshàng yínhángngân hàng trực tuyếnvõng thượng ngân hàng
guàshībáo mất thẻquải thất
xiāohùđóng tài khoảntiêu hộ

Ở Trung Quốc, thẻ ghi nợ thường được gọi là hoặc , còn là thẻ tín dụng, chi tiêu trước trả sau. Hai loại này đừng dùng lẫn khi điền đơn, vì hồ sơ mở thẻ tín dụng khác hẳn.

Gửi tiền, rút tiền và chuyển tiền

Chữ HánPinyinNghĩaHán Việt
cúnqiángửi tiềntồn tiền
qǔqiánrút tiềnthủ tiền
zhuǎnzhàngchuyển khoảnchuyển trướng
huìkuǎnchuyển tiền đi xa, gửi tiền về nướchối khoản
cúnkuǎntiền gửitồn khoản
yú’ésố dưdư ngạch
xiànjīntiền mặthiện kim
língqiántiền lẻlinh tiền
shǒuxùfèiphí giao dịchthủ tục phí
lìxītiền lãilợi tức
lìlǜlãi suấtlợi suất
dìngqīgửi có kỳ hạnđịnh kỳ
huóqīgửi không kỳ hạnhoạt kỳ
shōukuǎnrénngười nhận tiềnthu khoản nhân
kāihùhángngân hàng mở tài khoảnkhai hộ hàng
liúshuǐsao kê giao dịchlưu thuỷ

là chuyển giữa hai tài khoản, thường trong nước và làm được trên app. hay dùng khi gửi tiền đi xa, nhất là gửi ra nước ngoài, thủ tục và phí khác hẳn. Khi gửi tiền về Việt Nam, giao dịch viên sẽ hỏi (shōukuǎnrén xìngmíng) tên người nhận và mã SWIFT của ngân hàng nhận.

Từ nghĩa gốc là “nước chảy”, trong ngân hàng là bảng sao kê giao dịch. Làm hồ sơ visa, du học, thuê nhà ở Trung Quốc rất hay bị yêu cầu (yínháng liúshuǐ).

Đổi tiền và ngoại tệ

Chữ HánPinyinNghĩaHán Việt
huànqiánđổi tiềnhoán tiền
duìhuànquy đổi (văn viết)đoái hoán
wàibìngoại tệngoại tệ
rénmínbìnhân dân tệnhân dân tệ
měiyuánđô la Mỹmỹ nguyên
yuènándùnđồng Việt Namviệt nam thuẫn
táibìĐài tệđài tệ
huìlǜtỷ giáhối suất

Trong khẩu ngữ, tiền nhân dân tệ đếm bằng (kuài), trên giấy tờ là (yuán). và đều là 100 tệ. Cách đọc số lớn như 一万 có ở bài số đếm tiếng Trung.

Vay tiền và thẻ tín dụng

Chữ HánPinyinNghĩaHán Việt
dàikuǎnkhoản vay, vay tiềnthải khoản
fángdàivay mua nhàphòng thải
chēdàivay mua xexa thải
huánkuǎntrả nợhoàn khoản
fēnqītrả gópphân kỳ
yúqīquá hạndu kỳ
dǐyāthế chấpđể áp
édùhạn mứcngạch độ
zhàngdānbảng kê, hoá đơn thẻtrướng đơn

Câu mẫu dùng ở ngân hàng

CâuPhiên âmNghĩa
Wǒ xiǎng kāi yí ge zhànghù.Tôi muốn mở một tài khoản.
Kāihù xūyào dài shénme?Mở tài khoản cần mang gì?
Wǒ yào qǔ liǎng qiān kuài qián.Tôi muốn rút 2.000 tệ.
Wǒ xiǎng bǎ zhè bǐ qián zhuǎn dào zhège zhànghù.Tôi muốn chuyển khoản tiền này vào tài khoản này.
Shǒuxùfèi shì duōshao?Phí giao dịch là bao nhiêu?
Jīntiān měiyuán de huìlǜ shì duōshao?Tỷ giá đô la Mỹ hôm nay là bao nhiêu?
Wǒ xiǎng huàn rénmínbì.Tôi muốn đổi nhân dân tệ.
Wǒ de yínhángkǎ diū le, wǒ yào guàshī.Tôi bị mất thẻ, tôi muốn báo mất.
Qǔkuǎnjī bǎ wǒ de kǎ tūn le.Máy ATM nuốt thẻ của tôi.
Wǒ wàng le mìmǎ.Tôi quên mật khẩu.
Qǐng zài zhèlǐ qiānmíng.Mời anh/chị ký tên ở đây.
Qǐng shūrù mìmǎ.Mời nhập mã PIN.

Hai câu cuối là câu giao dịch viên nói với bạn, nên tập nghe để phản ứng kịp. Câu cũng là câu máy ATM và máy quẹt thẻ ở siêu thị nói.

Hội thoại ngắn: mở tài khoản

CâuPinyinNghĩa
Nín hǎo, qǐngwèn bànlǐ shénme yèwù?Chào anh, anh muốn làm giao dịch gì ạ?
Wǒ xiǎng kāihù, bàn yì zhāng yínhángkǎ.Tôi muốn mở tài khoản, làm một thẻ ngân hàng.
Qǐng chūshì nín de hùzhào.Vui lòng cho xem hộ chiếu.
Hǎo de, gěi nín.Vâng, gửi chị.
Qǐng tián yíxià zhè zhāng biǎo, zài liú yí ge shǒujī hào.Anh điền vào mẫu này, rồi để lại số điện thoại.

Câu là câu mở đầu quen thuộc ở mọi quầy, từ ngân hàng tới bưu điện, nhà mạng. Nghe được câu này là bạn biết đến lượt mình.

Mẹo nhớ bằng âm Hán Việt

Từ ngân hàng là nhóm có tỷ lệ Hán Việt rất cao, đoán nghĩa được nhiều từ dù chưa học: lợi tức, hối suất, thủ tục phí, tín dụng tạp (thẻ), tồn khoản. Mẹo này có giới hạn, ví dụ lưu thuỷ thì không đoán ra “sao kê”. Đọc thêm cách đoán nghĩa an toàn ở bài từ Hán Việt đoán nghĩa chữ Hán.

Lỗi người Việt hay mắc

  • Nhầm (đổi tiền) với (zhǎoqián, thối tiền thừa). Ở quầy thu ngân, người bán nói là trả lại bạn 20 tệ.
  • Nhầm (lãi suất) với (tỷ giá). Hai từ cùng đuôi 率, nghe lướt dễ lẫn.
  • Nói (jièqián, mượn tiền bạn bè) khi muốn vay ngân hàng. Với ngân hàng, dùng .
  • Đọc là “háikuǎn”. Chữ 还 ở đây nghĩa là trả lại, đọc huán.

Nếu bạn làm văn phòng hoặc xuất nhập khẩu, nhóm từ này nối tiếp tự nhiên với bài tiếng Trung thương mại.

Câu hỏi thường gặp

Ngân hàng tiếng Trung đọc là gì?

银行 đọc là yínháng, thanh 2 cả hai âm. Chữ 银 là bạc, chữ 行 ở đây là hàng, cửa hiệu. Khi nói chuyện, người Trung Quốc hay gọi thẳng tên ngân hàng, ví dụ 中国银行 Zhōngguó Yínháng (Ngân hàng Trung Quốc) hay 工商银行 Gōngshāng Yínháng (Ngân hàng Công thương).

转账 và 汇款 khác nhau thế nào?

转账 là chuyển khoản giữa hai tài khoản, phổ biến nhất khi chuyển trong nước qua app. 汇款 nhấn vào việc gửi tiền đến nơi xa, đặc biệt là chuyển tiền quốc tế, thường đi kèm phí và mã SWIFT.

Thẻ ATM tiếng Trung là gì?

Thẻ rút tiền thông thường là 银行卡, cụ thể hơn là 借记卡 hoặc 储蓄卡. Máy ATM là 自动取款机, trong khẩu ngữ vẫn gọi ATM hoặc 取款机.

Số dư tài khoản tiếng Trung nói thế nào?

Số dư là 余额 yú’é. Muốn hỏi số dư, bạn nói 我想查一下余额 (Wǒ xiǎng chá yíxià yú’é), nghĩa là tôi muốn kiểm tra số dư.