Menu Tiếng Trung
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG TRUNG

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Từ vựng tiếng Trung kế toán: sổ sách, thuế và báo cáo tài chính
Học từ vựng tiếng Trung

Từ vựng tiếng Trung kế toán: sổ sách, thuế và báo cáo tài chính

Admin
7 phút đọc63 lượt xem
Nội dung bài viết

Kế toán trong tiếng Trung là (kuàijì). Chữ ở đây đọc là kuài, không đọc huì như trong . Phòng tài chính kế toán là (cáiwùbù), hoá đơn là (fāpiào), thuế giá trị gia tăng là (zēngzhíshuì). Bài này gom khoảng 100 từ chủ đề kế toán, chia theo việc làm thật ở phòng kế toán: chức danh, sổ sách và chứng từ, tài sản và công nợ, báo cáo tài chính, thuế và hoá đơn, thanh toán và lương. Cuối bài có câu mẫu dùng trong công ty Trung Quốc, Đài Loan.

Chức danh và bộ phận

Chữ HánPinyinNghĩa
kuàijìkế toán (nghề, người làm)
cáiwùtài chính, tài vụ
cáiwùbùphòng tài chính kế toán
cáiwù jīnglǐtrưởng phòng tài chính
kuàijì zhǔguǎnkế toán trưởng, phụ trách kế toán
zǒngzhàng kuàijìkế toán tổng hợp
chéngběn kuàijìkế toán giá thành
shuìwù kuàijìkế toán thuế
chūnàthủ quỹ
kuàijìshīkế toán viên có chứng chỉ hành nghề
shěnjìkiểm toán
shěnjìshīkiểm toán viên
kuàijìshī shìwùsuǒcông ty kiểm toán, văn phòng kế toán

Sổ sách, chứng từ và bút toán

Chữ HánPinyinNghĩa
zhàngsổ sách, tài khoản ghi chép
jì zhàngghi sổ
zuò zhànglàm sổ sách (khẩu ngữ)
zhàngběnquyển sổ kế toán
zǒngzhàngsổ cái
míngxìzhàngsổ chi tiết
rìjìzhàngsổ nhật ký
xiànjīn rìjìzhàngsổ quỹ tiền mặt
kuàijì kēmùtài khoản kế toán (trong hệ thống tài khoản)
píngzhèngchứng từ
yuánshǐ píngzhèngchứng từ gốc
jìzhàng píngzhèngchứng từ ghi sổ, phiếu hạch toán
fēnlùbút toán, định khoản
jièfāngbên Nợ
dàifāngbên Có
yú'ésố dư
qīchū yú'ésố dư đầu kỳ
qīmò yú'ésố dư cuối kỳ
duì zhàngđối chiếu sổ sách, đối chiếu công nợ
jié zhàngkhoá sổ; ở nhà hàng nghĩa là tính tiền
yuèjiékhoá sổ cuối tháng; thanh toán theo tháng
tiáo zhàngđiều chỉnh sổ
kuàijì ruǎnjiànphần mềm kế toán

Hai chữ (jiè) và (dài) trong đời thường nghĩa là "vay" và "cho vay". Trong kế toán chúng chỉ là tên hai cột Nợ, Có, giống chữ Nợ, Có trong sổ sách Việt Nam cũng không còn mang nghĩa vay mượn. Đừng dịch thành "bên đi vay".

Tài sản, nguồn vốn và công nợ

Chữ HánPinyinNghĩa
zīchǎntài sản
liúdòng zīchǎntài sản ngắn hạn (tài sản lưu động)
gùdìng zīchǎntài sản cố định
zhéjiùkhấu hao
fùzhàinợ phải trả
suǒyǒuzhě quányìvốn chủ sở hữu
zhùcè zīběnvốn điều lệ
kùcún xiànjīntiền mặt tại quỹ
yínháng cúnkuǎntiền gửi ngân hàng
cúnhuòhàng tồn kho
yuáncáiliàonguyên vật liệu
pándiǎnkiểm kê
yīngshōu zhàngkuǎnphải thu khách hàng
yīngfù zhàngkuǎnphải trả người bán
yùfùkuǎntiền trả trước
yùshōukuǎntiền nhận trước của khách
huàizhàngnợ khó đòi, nợ xấu
dàikuǎnkhoản vay; vay vốn
lìxītiền lãi

Doanh thu, chi phí và lợi nhuận

Chữ HánPinyinNghĩa
shōurùthu nhập, doanh thu
yíngyè shōurùdoanh thu bán hàng
chéngběngiá thành, giá vốn
fèiyòngchi phí
guǎnlǐ fèiyòngchi phí quản lý
xiāoshòu fèiyòngchi phí bán hàng
cáiwù fèiyòngchi phí tài chính
lìrùnlợi nhuận
máolìlãi gộp
jìng lìrùnlợi nhuận ròng
kuīsǔnlỗ
yùsuànngân sách, dự toán

Báo cáo tài chính

Chữ HánPinyinNghĩa
cáiwù bàobiǎobáo cáo tài chính
zīchǎn fùzhài biǎobảng cân đối kế toán
lìrùn biǎobáo cáo kết quả kinh doanh
sǔnyì biǎobáo cáo lãi lỗ (tên khác của 利润表, hay gặp ở Đài Loan, Hồng Kông)
xiànjīn liúliàng biǎobáo cáo lưu chuyển tiền tệ
fùzhùthuyết minh báo cáo
niánbàobáo cáo năm
jìdùquý
kuàijì niándùnăm tài chính

Thuế và hoá đơn

Chữ HánPinyinNghĩa
shuìthuế
shuìwùjúcục thuế, chi cục thuế
shuìhàomã số thuế
shuìlǜthuế suất
zēngzhíshuìthuế giá trị gia tăng (VAT)
jìnxiàngshuìthuế GTGT đầu vào
xiāoxiàngshuìthuế GTGT đầu ra
qǐyè suǒdéshuìthuế thu nhập doanh nghiệp
/ gèrén suǒdéshuì / gèshuìthuế thu nhập cá nhân
guānshuìthuế nhập khẩu, thuế quan
bào shuìkhai thuế
/ nà shuì / jiāo shuìnộp thuế
tuì shuìhoàn thuế
fāpiàohoá đơn
kāi fāpiàoxuất hoá đơn
zēngzhíshuì fāpiàohoá đơn GTGT
diànzǐ fāpiàohoá đơn điện tử
shōujùbiên lai, phiếu thu
jīn'ésố tiền
/ hánshuì / bù hánshuìđã gồm thuế / chưa gồm thuế

trong nghĩa là "xuất, lập", giống (kāi dān, lập phiếu). Khi đi công tác cần lấy hoá đơn để thanh toán, câu ngắn nhất là (Qǐng bāng wǒ kāi zhāng fāpiào., làm ơn xuất cho tôi một tờ hoá đơn).

Thanh toán, chi tiêu và tiền lương

Chữ HánPinyinNghĩa
fù kuǎnthanh toán, trả tiền
shōu kuǎnthu tiền
zhuǎn zhàngchuyển khoản
zhànghùtài khoản ngân hàng
duìzhàngdānsao kê, bảng đối chiếu
huìlǜtỷ giá
bàoxiāothanh toán chi phí (nộp hoá đơn để công ty hoàn tiền)
/ jièzhī / yùzhītạm ứng
shěnpīduyệt, phê duyệt
qiān zìký tên
gài zhāngđóng dấu
gōngzītiền lương
gōngzībiǎobảng lương
jiǎngjīntiền thưởng
jiābānfèitiền làm thêm giờ
shèbǎobảo hiểm xã hội

Câu mẫu ở phòng kế toán

CâuPinyinNghĩa
Zhè zhāng fāpiào de jīn'é bú duì.Số tiền trên tờ hoá đơn này không đúng.
Zhè bǐ fèiyòng jì zài nǎge kēmù?Khoản chi phí này hạch toán vào tài khoản nào?
Zhège yuè de zhàng zuò wán le ma?Sổ sách tháng này làm xong chưa?
Qǐng bǎ shàng ge yuè de fāpiào zhěnglǐ hǎo.Hãy sắp xếp xong hoá đơn của tháng trước.
Xià zhōu yào bào shuì.Tuần sau phải khai thuế.
Zhè bǐ huòkuǎn kèhù yǐjīng zhuǎn zhàng le.Khách hàng đã chuyển khoản tiền hàng này rồi.
Hái yǒu duōshao yīngshōu zhàngkuǎn méi shōuhuí?Còn bao nhiêu khoản phải thu chưa thu về?
Qǐng hé gōngyìngshāng duì yíxià zhàng.Hãy đối chiếu công nợ với nhà cung cấp.
Bàoxiāodān xūyào jīnglǐ qiān zì.Phiếu thanh toán cần trưởng phòng ký.
Cáiwù bàobiǎo míngtiān jiāo gěi lǎobǎn.Ngày mai nộp báo cáo tài chính cho sếp.

Khoản tiền đếm bằng lượng từ (bǐ): , . Hoá đơn, phiếu đếm bằng (zhāng). Hai lượng từ này xuất hiện liên tục ở phòng kế toán; các lượng từ khác có trong bài lượng từ tiếng Trung. Số tiền lớn như , đọc thế nào thì xem bài số đếm tiếng Trung.

Lỗi hay gặp khi học từ vựng kế toán

  • Đọc thành huìjì. Trong từ này đọc là kuài. Âm Hán Việt "hội kế" dễ kéo bạn đọc sai.
  • Coi như . chỉ là biên lai xác nhận đã nhận tiền. Muốn khấu trừ thuế hay hạch toán chi phí hợp lệ, phòng kế toán cần .
  • Nhầm và . là khoá sổ hoặc tính tiền; (jiésuàn) là quyết toán, thanh toán giữa hai bên.
  • Dịch thành "chi phí". là giá thành, giá vốn của hàng; chi phí chung là .
  • Quên chữ phồn thể. Công ty Đài Loan viết , , , và hay dùng chữ thay cho . Ở Đài Loan, hoá đơn thường gọi là . Nếu làm cho công ty Đài Loan, nên học thêm mặt chữ phồn thể theo bài học tiếng Trung phồn thể.

Câu hỏi thường gặp

Học tiếng Trung kế toán nên bắt đầu từ đâu?

Nắm khoảng HSK 3 trước để đọc được câu cơ bản. Sau đó học từ theo đúng việc bạn làm mỗi ngày: hoá đơn, chứng từ, công nợ. Mở phần mềm kế toán bản tiếng Trung và đọc tên các mục cũng là cách học nhanh.

Từ chuyên ngành kế toán có giống Hán Việt không?

Nhiều từ rất gần: là tư sản (tài sản), là phụ trái (nợ), là lợi nhuận, là dự toán. Nhờ vậy người Việt đoán nghĩa nhanh, nhưng phải để ý những từ lệch nghĩa như hay .

Kế toán trưởng tiếng Trung là gì?

Cách gọi hay gặp là (kuàijì zhǔguǎn) hoặc (cáiwù zhǔguǎn). Một số công ty dùng (zǒng kuàijìshī) cho chức danh cao hơn, ngang giám đốc tài chính. Nên hỏi lại tên chức danh trên hợp đồng của công ty bạn.