Từ vựng tiếng Trung về hoa: 40 loài hoa, ý nghĩa và câu tặng hoa
Nội dung bài viết
Hoa trong tiếng Trung là (huā). Tên phần lớn các loài hoa ghép từ một chữ chỉ loài với chữ 花: (júhuā) là hoa cúc, (lánhuā) là hoa lan, (táohuā) là hoa đào. Riêng hoa hồng là (méiguī), không có chữ 花. Bên dưới là 40 loài hoa chia thành 4 nhóm, mỗi loài có chữ Hán, pinyin, tên tiếng Việt và ý nghĩa thường gắn với nó, sau đó là lượng từ, từ vựng cửa hàng hoa và câu tặng hoa.
Nhóm 1: hoa hay dùng để tặng
| Chữ Hán | Pinyin | Tiếng Việt | Ý nghĩa thường gặp |
|---|---|---|---|
| méiguī | hoa hồng | tình yêu, hoa hồng đỏ là tình yêu nồng nhiệt | |
| yuèjì | hồng nguyệt quế, hồng ta | hoa hồng nở quanh năm, trồng ở vườn, công viên | |
| bǎihé | hoa ly (bách hợp) | trăm năm hạnh phúc, hay có trong hoa cưới | |
| kāngnǎixīn | hoa cẩm chướng | lòng biết ơn mẹ, hoa của Ngày của Mẹ | |
| xiàngrìkuí | hoa hướng dương | lạc quan, luôn hướng về ánh sáng | |
| yùjīnxiāng | hoa tulip | lời chúc đẹp, sự sang trọng | |
| mǎntiānxīng | hoa baby (sao trời) | hoa nền điểm vào bó hoa, sự lặng lẽ, trong sáng | |
| wùwàngwǒ | hoa lưu ly (forget-me-not) | đừng quên tôi, đúng như nghĩa đen của tên | |
| xiùqiúhuā | hoa cẩm tú cầu | sự sum vầy, đoàn tụ | |
| húdiélán | lan hồ điệp | sang trọng, may mắn, hay tặng dịp khai trương, năm mới |
và đều là hoa hồng. Hoa bán trong tiệm để tặng thường gọi là 玫瑰, còn 月季 là loại hồng nở theo tháng trồng trong vườn. Khi mua hoa tặng người yêu, bạn cứ nói 玫瑰.
Nhóm 2: hoa truyền thống trong văn hoá Trung Quốc
| Chữ Hán | Pinyin | Tiếng Việt | Ý nghĩa thường gặp |
|---|---|---|---|
| méihuā | hoa mơ (hoa mai Trung Quốc) | kiên cường, nở giữa tiết đông lạnh | |
| lánhuā | hoa lan | người quân tử, thanh nhã | |
| júhuā | hoa cúc | thanh cao, ẩn dật; cúc trắng, cúc vàng dùng khi viếng | |
| héhuā | hoa sen (còn gọi liánhuā) | thanh khiết, gần bùn mà không nhiễm bùn | |
| mǔdān | hoa mẫu đơn | phú quý, "quốc sắc thiên hương" | |
| táohuā | hoa đào | mùa xuân, tình duyên | |
| yīnghuā | hoa anh đào | vẻ đẹp ngắn ngủi của mùa xuân | |
| guìhuā | hoa mộc (hoa quế) | mùa thu, Trung thu, hương thơm | |
| shuǐxiān | hoa thuỷ tiên | hoa trưng Tết, sự thanh tao | |
| mòlìhuā | hoa nhài | trong trắng, giản dị | |
| dùjuānhuā | hoa đỗ quyên | nỗi nhớ quê | |
| hǎitáng | hoa hải đường | vẻ đẹp dịu dàng | |
| sháoyào | hoa thược dược Trung Quốc (họ mẫu đơn) | tình cảm lưu luyến, chia tay | |
| shāncháhuā | hoa trà | sự khiêm nhường, đáng yêu |
Bốn loài , , , (mai, lan, trúc, cúc) được gọi chung là (sì jūnzǐ, tứ quân tử), biểu tượng cho phẩm chất người quân tử trong thơ, tranh Trung Hoa. Câu tả hoa sen (chū yūní ér bù rǎn, mọc lên từ bùn mà không nhiễm bẩn) lấy từ bài "Ái liên thuyết" của Chu Đôn Di thời Tống, đến nay vẫn rất hay được trích.
Nhóm 3: hoa quen thuộc ở Việt Nam
| Chữ Hán | Pinyin | Tiếng Việt | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| fènghuánghuā | hoa phượng | gắn với mùa hè, mùa tốt nghiệp | |
| mùmiánhuā | hoa gạo | nở đỏ rực cuối đông, đầu xuân | |
| sānjiǎoméi | hoa giấy | rất dễ trồng, nở quanh năm ở vùng nóng | |
| jīdànhuā | hoa sứ, hoa đại | tên Trung nghĩa là "hoa trứng gà" vì cánh trắng nhị vàng | |
| tánhuā | hoa quỳnh | nở về đêm rồi tàn rất nhanh | |
| shuìlián | hoa súng | khác hoa sen, lá nổi sát mặt nước | |
| zhīzihuā | hoa dành dành | hương thơm, sự thuần khiết | |
| dàlìhuā | hoa thược dược (loại chơi Tết ở Việt Nam) | sự rực rỡ | |
| qiángwēi | hoa tường vi | loài họ hồng leo giàn | |
| jīnyínhuā | hoa kim ngân | hoa trắng chuyển vàng, hay dùng làm trà |
Thành ngữ (tánhuā yí xiàn, hoa quỳnh nở thoáng chốc) dùng để chỉ thứ gì đó xuất hiện rồi biến mất rất nhanh, giống "chóng nở chóng tàn" của tiếng Việt.
Nhóm 4: hoa ngoại và hoa dại
| Chữ Hán | Pinyin | Tiếng Việt | Ý nghĩa thường gặp |
|---|---|---|---|
| xūnyīcǎo | hoa oải hương | sự chờ đợi, thư thái | |
| fēngxìnzǐ | hoa dạ lan hương | khởi đầu mới | |
| yuānwěihuā | hoa diên vĩ | lời nhắn, niềm tin | |
| zǐténg | hoa tử đằng | sự gắn bó, quấn quýt | |
| sānsèjǐn | hoa păng-xê (hoa bướm) | sự nhớ nhung | |
| púgōngyīng | hoa bồ công anh | tự do, bay theo gió |
Ý nghĩa của hoa trong tiếng Trung gọi là (huāyǔ, ngôn ngữ của hoa). Các ý nghĩa ở bảng là những cách hiểu phổ biến, mỗi tiệm hoa, mỗi vùng có thể nói hơi khác nhau, nên bạn coi đó là gợi ý, không phải quy tắc.
Những tên hoa người Việt hay dịch nhầm
- Hoa hồng không phải 红花. Chữ đọc Hán Việt là "hồng" nhưng nghĩa là màu đỏ. (hónghuā) là cây rum, một vị thuốc. Hoa hồng là . Chuyện chữ 红 và màu hồng được nói kỹ ở bài màu sắc tiếng Trung.
- 梅花 không phải hoa mai vàng ngày Tết miền Nam. là hoa của cây mơ, cánh trắng hoặc hồng, nở mùa đông lạnh. Mai vàng ở Việt Nam là một loài khác, khi nói với người Trung Quốc bạn nên tả thêm "hoa vàng năm cánh nở dịp Tết ở miền Nam Việt Nam".
- 芍药 không phải thược dược chơi Tết. đọc Hán Việt là thược dược nhưng là một loài cùng họ với mẫu đơn. Bông thược dược nhiều cánh mà người Việt mua dịp Tết là .
- 荷花 và 睡莲 khác nhau. Sen () có lá và hoa vươn cao khỏi mặt nước, súng () có lá nổi sát mặt nước.
- Đừng tặng 菊花 khi thăm nhà. Ở Trung Quốc, cúc trắng, cúc vàng thường dùng khi viếng, tảo mộ. Đi thăm người ốm hay mừng sinh nhật, bạn nên chọn 康乃馨, 百合 hoặc 向日葵.
Lượng từ khi nói về hoa
| Lượng từ | Dùng cho | Ví dụ |
|---|---|---|
| (duǒ) | một bông hoa | (yì duǒ méiguī), một bông hồng |
| (zhī) | một cành hoa có cuống | (sān zhī bǎihé), ba cành ly |
| (shù) | một bó hoa | (yí shù xiānhuā), một bó hoa tươi |
| (pén) | một chậu | (yì pén lánhuā), một chậu lan |
| (lán) | một lẵng, một giỏ | (yì lán huā), một lẵng hoa |
nhấn vào bông hoa, nhấn vào cành có cuống. Khi mua hoa hồng lẻ trong tiệm, người bán hay tính theo 枝. Cách chọn lượng từ nói chung có ở bài lượng từ tiếng Trung.
Từ vựng ở tiệm hoa
| Từ | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| huādiàn | tiệm hoa | |
| xiānhuā | hoa tươi | |
| huāshù | bó hoa | |
| huālán | lẵng hoa (hay tặng khai trương) | |
| huāquān | vòng hoa viếng | |
| huāpíng | bình cắm hoa | |
| huābàn | cánh hoa | |
| huābāo | nụ hoa | |
| kāihuā | nở hoa | |
| diāoxiè | tàn, héo | |
| chāhuā | cắm hoa | |
| bāozhuāng | gói, bọc | |
| hèkǎ | thiệp chúc mừng | |
| xiāng | thơm |
Câu mua hoa và tặng hoa
| Câu | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| Wǒ xiǎng mǎi yí shù méiguī. | Tôi muốn mua một bó hoa hồng. | |
| Méiguī duōshao qián yì zhī? | Hoa hồng bao nhiêu tiền một cành? | |
| Néng bāng wǒ bāo yíxià ma? | Gói giúp tôi được không? | |
| Kěyǐ xiě yì zhāng hèkǎ ma? | Viết giúp tôi một tấm thiệp được không? | |
| Zhè shù huā sòng gěi nǐ. | Bó hoa này tặng bạn. | |
| Zhù nǐ shēngrì kuàilè! | Chúc bạn sinh nhật vui vẻ! | |
| Māma, Mǔqīn Jié kuàilè! | Mẹ ơi, chúc mừng Ngày của Mẹ! | |
| Zhù nǐ kāiyè dàjí! | Chúc khai trương hồng phát! | |
| Huā zhēn piàoliang, xièxie nǐ! | Hoa đẹp quá, cảm ơn bạn! | |
| Zhè shì shénme huā? | Đây là hoa gì? |
Câu hỏi thường gặp
Hoa hồng tiếng Trung là gì?
Hoa hồng là (méiguī). Hoa hồng đỏ là (hóng méiguī), hồng trắng là (bái méiguī), hồng phấn là (fěn méiguī).
荷花 và 莲花 có khác nhau không?
Cùng chỉ hoa sen. hay dùng khi nói về hoa nở trên ao hồ mùa hè, hay gặp trong văn cảnh Phật giáo và trong tên món ăn như (liánzǐ, hạt sen).
Có nên tặng hoa theo số bông không?
Nhiều tiệm hoa ở Trung Quốc gắn ý nghĩa cho số bông hồng, như là "em là duy nhất", là "mãi mãi". Đây là cách nói của giới bán hoa, không phải phong tục cố định, nên bạn chọn số bông theo ngân sách cũng không sao.
Học tên hoa nhanh bằng cách nào?
Dùng âm Hán Việt: là mẫu đơn, là thuỷ tiên, là hải đường, là tử đằng. Nhiều tên trong bảng chỉ cần đọc Hán Việt là ra tên tiếng Việt, chỉ cần để ý mấy cặp dễ nhầm như 梅花 và 芍药. Bạn cũng có thể học theo cặp với bài từ vựng trái cây tiếng Trung, vì cây ra hoa và quả thường cùng một chữ, như 桃 là đào, 梅 là mơ.