Menu Tiếng Trung
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG TRUNG

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Học từ vựng tiếng Trung

Từ vựng tiếng Trung về hoa: 40 loài hoa, ý nghĩa và câu tặng hoa

Admin
8 phút đọc27 lượt xem
Nội dung bài viết

Hoa trong tiếng Trung là (huā). Tên phần lớn các loài hoa ghép từ một chữ chỉ loài với chữ 花: (júhuā) là hoa cúc, (lánhuā) là hoa lan, (táohuā) là hoa đào. Riêng hoa hồng là (méiguī), không có chữ 花. Bên dưới là 40 loài hoa chia thành 4 nhóm, mỗi loài có chữ Hán, pinyin, tên tiếng Việt và ý nghĩa thường gắn với nó, sau đó là lượng từ, từ vựng cửa hàng hoa và câu tặng hoa.

Nhóm 1: hoa hay dùng để tặng

Chữ HánPinyinTiếng ViệtÝ nghĩa thường gặp
méiguīhoa hồngtình yêu, hoa hồng đỏ là tình yêu nồng nhiệt
yuèjìhồng nguyệt quế, hồng tahoa hồng nở quanh năm, trồng ở vườn, công viên
bǎihéhoa ly (bách hợp)trăm năm hạnh phúc, hay có trong hoa cưới
kāngnǎixīnhoa cẩm chướnglòng biết ơn mẹ, hoa của Ngày của Mẹ
xiàngrìkuíhoa hướng dươnglạc quan, luôn hướng về ánh sáng
yùjīnxiānghoa tuliplời chúc đẹp, sự sang trọng
mǎntiānxīnghoa baby (sao trời)hoa nền điểm vào bó hoa, sự lặng lẽ, trong sáng
wùwàngwǒhoa lưu ly (forget-me-not)đừng quên tôi, đúng như nghĩa đen của tên
xiùqiúhuāhoa cẩm tú cầusự sum vầy, đoàn tụ
húdiélánlan hồ điệpsang trọng, may mắn, hay tặng dịp khai trương, năm mới

và đều là hoa hồng. Hoa bán trong tiệm để tặng thường gọi là 玫瑰, còn 月季 là loại hồng nở theo tháng trồng trong vườn. Khi mua hoa tặng người yêu, bạn cứ nói 玫瑰.

Nhóm 2: hoa truyền thống trong văn hoá Trung Quốc

Chữ HánPinyinTiếng ViệtÝ nghĩa thường gặp
méihuāhoa mơ (hoa mai Trung Quốc)kiên cường, nở giữa tiết đông lạnh
lánhuāhoa lanngười quân tử, thanh nhã
júhuāhoa cúcthanh cao, ẩn dật; cúc trắng, cúc vàng dùng khi viếng
héhuāhoa sen (còn gọi liánhuā)thanh khiết, gần bùn mà không nhiễm bùn
mǔdānhoa mẫu đơnphú quý, "quốc sắc thiên hương"
táohuāhoa đàomùa xuân, tình duyên
yīnghuāhoa anh đàovẻ đẹp ngắn ngủi của mùa xuân
guìhuāhoa mộc (hoa quế)mùa thu, Trung thu, hương thơm
shuǐxiānhoa thuỷ tiênhoa trưng Tết, sự thanh tao
mòlìhuāhoa nhàitrong trắng, giản dị
dùjuānhuāhoa đỗ quyênnỗi nhớ quê
hǎitánghoa hải đườngvẻ đẹp dịu dàng
sháoyàohoa thược dược Trung Quốc (họ mẫu đơn)tình cảm lưu luyến, chia tay
shāncháhuāhoa tràsự khiêm nhường, đáng yêu

Bốn loài , , , (mai, lan, trúc, cúc) được gọi chung là (sì jūnzǐ, tứ quân tử), biểu tượng cho phẩm chất người quân tử trong thơ, tranh Trung Hoa. Câu tả hoa sen (chū yūní ér bù rǎn, mọc lên từ bùn mà không nhiễm bẩn) lấy từ bài "Ái liên thuyết" của Chu Đôn Di thời Tống, đến nay vẫn rất hay được trích.

Nhóm 3: hoa quen thuộc ở Việt Nam

Chữ HánPinyinTiếng ViệtGhi chú
fènghuánghuāhoa phượnggắn với mùa hè, mùa tốt nghiệp
mùmiánhuāhoa gạonở đỏ rực cuối đông, đầu xuân
sānjiǎoméihoa giấyrất dễ trồng, nở quanh năm ở vùng nóng
jīdànhuāhoa sứ, hoa đạitên Trung nghĩa là "hoa trứng gà" vì cánh trắng nhị vàng
tánhuāhoa quỳnhnở về đêm rồi tàn rất nhanh
shuìliánhoa súngkhác hoa sen, lá nổi sát mặt nước
zhīzihuāhoa dành dànhhương thơm, sự thuần khiết
dàlìhuāhoa thược dược (loại chơi Tết ở Việt Nam)sự rực rỡ
qiángwēihoa tường viloài họ hồng leo giàn
jīnyínhuāhoa kim ngânhoa trắng chuyển vàng, hay dùng làm trà

Thành ngữ (tánhuā yí xiàn, hoa quỳnh nở thoáng chốc) dùng để chỉ thứ gì đó xuất hiện rồi biến mất rất nhanh, giống "chóng nở chóng tàn" của tiếng Việt.

Nhóm 4: hoa ngoại và hoa dại

Chữ HánPinyinTiếng ViệtÝ nghĩa thường gặp
xūnyīcǎohoa oải hươngsự chờ đợi, thư thái
fēngxìnzǐhoa dạ lan hươngkhởi đầu mới
yuānwěihuāhoa diên vĩlời nhắn, niềm tin
zǐténghoa tử đằngsự gắn bó, quấn quýt
sānsèjǐnhoa păng-xê (hoa bướm)sự nhớ nhung
púgōngyīnghoa bồ công anhtự do, bay theo gió

Ý nghĩa của hoa trong tiếng Trung gọi là (huāyǔ, ngôn ngữ của hoa). Các ý nghĩa ở bảng là những cách hiểu phổ biến, mỗi tiệm hoa, mỗi vùng có thể nói hơi khác nhau, nên bạn coi đó là gợi ý, không phải quy tắc.

Những tên hoa người Việt hay dịch nhầm

  • Hoa hồng không phải 红花. Chữ đọc Hán Việt là "hồng" nhưng nghĩa là màu đỏ. (hónghuā) là cây rum, một vị thuốc. Hoa hồng là . Chuyện chữ 红 và màu hồng được nói kỹ ở bài màu sắc tiếng Trung.
  • 梅花 không phải hoa mai vàng ngày Tết miền Nam. là hoa của cây mơ, cánh trắng hoặc hồng, nở mùa đông lạnh. Mai vàng ở Việt Nam là một loài khác, khi nói với người Trung Quốc bạn nên tả thêm "hoa vàng năm cánh nở dịp Tết ở miền Nam Việt Nam".
  • 芍药 không phải thược dược chơi Tết. đọc Hán Việt là thược dược nhưng là một loài cùng họ với mẫu đơn. Bông thược dược nhiều cánh mà người Việt mua dịp Tết là .
  • 荷花 và 睡莲 khác nhau. Sen () có lá và hoa vươn cao khỏi mặt nước, súng () có lá nổi sát mặt nước.
  • Đừng tặng 菊花 khi thăm nhà. Ở Trung Quốc, cúc trắng, cúc vàng thường dùng khi viếng, tảo mộ. Đi thăm người ốm hay mừng sinh nhật, bạn nên chọn 康乃馨, 百合 hoặc 向日葵.

Lượng từ khi nói về hoa

Lượng từDùng choVí dụ
(duǒ)một bông hoa (yì duǒ méiguī), một bông hồng
(zhī)một cành hoa có cuống (sān zhī bǎihé), ba cành ly
(shù)một bó hoa (yí shù xiānhuā), một bó hoa tươi
(pén)một chậu (yì pén lánhuā), một chậu lan
(lán)một lẵng, một giỏ (yì lán huā), một lẵng hoa

nhấn vào bông hoa, nhấn vào cành có cuống. Khi mua hoa hồng lẻ trong tiệm, người bán hay tính theo 枝. Cách chọn lượng từ nói chung có ở bài lượng từ tiếng Trung.

Từ vựng ở tiệm hoa

TừPinyinNghĩa
huādiàntiệm hoa
xiānhuāhoa tươi
huāshùbó hoa
huālánlẵng hoa (hay tặng khai trương)
huāquānvòng hoa viếng
huāpíngbình cắm hoa
huābàncánh hoa
huābāonụ hoa
kāihuānở hoa
diāoxiètàn, héo
chāhuācắm hoa
bāozhuānggói, bọc
hèkǎthiệp chúc mừng
xiāngthơm

Câu mua hoa và tặng hoa

CâuPinyinNghĩa
Wǒ xiǎng mǎi yí shù méiguī.Tôi muốn mua một bó hoa hồng.
Méiguī duōshao qián yì zhī?Hoa hồng bao nhiêu tiền một cành?
Néng bāng wǒ bāo yíxià ma?Gói giúp tôi được không?
Kěyǐ xiě yì zhāng hèkǎ ma?Viết giúp tôi một tấm thiệp được không?
Zhè shù huā sòng gěi nǐ.Bó hoa này tặng bạn.
Zhù nǐ shēngrì kuàilè!Chúc bạn sinh nhật vui vẻ!
Māma, Mǔqīn Jié kuàilè!Mẹ ơi, chúc mừng Ngày của Mẹ!
Zhù nǐ kāiyè dàjí!Chúc khai trương hồng phát!
Huā zhēn piàoliang, xièxie nǐ!Hoa đẹp quá, cảm ơn bạn!
Zhè shì shénme huā?Đây là hoa gì?

Câu hỏi thường gặp

Hoa hồng tiếng Trung là gì?

Hoa hồng là (méiguī). Hoa hồng đỏ là (hóng méiguī), hồng trắng là (bái méiguī), hồng phấn là (fěn méiguī).

荷花 và 莲花 có khác nhau không?

Cùng chỉ hoa sen. hay dùng khi nói về hoa nở trên ao hồ mùa hè, hay gặp trong văn cảnh Phật giáo và trong tên món ăn như (liánzǐ, hạt sen).

Có nên tặng hoa theo số bông không?

Nhiều tiệm hoa ở Trung Quốc gắn ý nghĩa cho số bông hồng, như là "em là duy nhất", là "mãi mãi". Đây là cách nói của giới bán hoa, không phải phong tục cố định, nên bạn chọn số bông theo ngân sách cũng không sao.

Học tên hoa nhanh bằng cách nào?

Dùng âm Hán Việt: là mẫu đơn, là thuỷ tiên, là hải đường, là tử đằng. Nhiều tên trong bảng chỉ cần đọc Hán Việt là ra tên tiếng Việt, chỉ cần để ý mấy cặp dễ nhầm như 梅花 và 芍药. Bạn cũng có thể học theo cặp với bài từ vựng trái cây tiếng Trung, vì cây ra hoa và quả thường cùng một chữ, như 桃 là đào, 梅 là mơ.