Menu Tiếng Trung
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG TRUNG

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Học tiếng Trung

Xin lỗi tiếng Trung: 对不起, 不好意思, 抱歉, 打扰了 khác nhau thế nào

Admin
5 phút đọc24 lượt xem
Nội dung bài viết

Xin lỗi tiếng Trung có bốn câu chính, mỗi câu hợp một mức độ. (duìbuqǐ) dùng khi mình có lỗi thật. (bù hǎoyìsi) dùng cho lỗi nhỏ hoặc khi ngại làm phiền, đây là câu người Trung nói nhiều nhất mỗi ngày. (bàoqiàn) trang trọng, hay gặp trong email và thông báo. (dǎrǎo le) là "làm phiền rồi", nói khi bước vào hay rời khỏi chỗ người khác. Đáp lại lời xin lỗi thì nói (méi guānxi, "không sao").

Nhiều người mới học dùng cho mọi tình huống, từ gọi phục vụ đến hỏi đường. Câu đó không sai ngữ pháp nhưng nghe nặng nề như đang nhận lỗi lớn. Bài dưới giúp bạn chọn đúng câu cho từng lúc, kèm pinyin và chữ phồn thể.

Bảng các câu xin lỗi theo mức độ

Giản thểPhồn thểPinyinMức độ, khi dùng
bù hǎoyìsinhẹ: ngại, xin lỗi vì làm phiền, lỗi nhỏ
dǎrǎo yíxiàxin phép làm phiền một chút trước khi hỏi
dǎrǎo lelàm phiền rồi, khi vào phòng người khác hoặc chào ra về
duìbuqǐvừa: mình có lỗi thật
zhēn duìbuqǐthật sự xin lỗi, nhấn mạnh
/ / bàoqiàn / hěn bàoqiànlịch sự, trang trọng, hay dùng trong công việc
fēicháng bàoqiànvô cùng xin lỗi, dùng khi lỗi gây thiệt hại
qǐng yuánliàngxin hãy tha thứ

对不起, 不好意思 khác nhau thế nào

Cách phân biệt dễ nhất là hỏi: mình có làm hỏng điều gì của người kia không?

  • Có lỗi, gây hậu quả: dùng . Làm vỡ cốc, giẫm vào chân, đến trễ cả tiếng, quên lời hứa.
  • Chỉ làm phiền hoặc thấy ngại: dùng . Gọi nhân viên, chen qua lối đi, đến trễ vài phút, nhờ người chụp ảnh giúp, từ chối lời mời.

còn có nghĩa "ngượng, xấu hổ". Ví dụ (wǒ bù hǎoyìsi wèn) là "tôi ngại hỏi". Vì vậy đứng đầu câu, nó mang sắc thái "ngại quá" nhiều hơn là nhận lỗi.

Tình huốngCâu nên dùngPinyin
Gọi phục vụ trong quánbù hǎoyìsi, fúwùyuán!
Hỏi đường người lạdǎrǎo yíxià, qǐngwèn dìtiězhàn zài nǎr?
Va vào người khácduìbuqǐ, duìbuqǐ!
Đến muộn vài phútbù hǎoyìsi, wǒ lái wǎn le.
Làm hỏng đồ của bạnzhēn duìbuqǐ, shì wǒ bù xiǎoxīn.
Trả lời email chậmbàoqiàn zhème wǎn cái huífù nín.
Cần đi qua chỗ đông ngườijièguò yíxià.

抱歉 và 打扰了 dùng khi nào

抱歉: lời xin lỗi lịch sự trong công việc

hay xuất hiện trong văn viết và nơi làm việc. Câu thông báo quen thuộc là (gěi nín dàilái búbiàn, jìngqǐng liàngjiě, "gây bất tiện cho quý khách, kính mong thông cảm"). Phồn thể viết . Khi cần xin lỗi khách hàng, phù hợp hơn .

打扰了: xin lỗi vì đã làm phiền

Câu này dùng như lời chào kèm xin lỗi. Bạn gõ cửa phòng thầy giáo và nói khi bước vào. Đến lúc ra về sau khi ở nhà người khác, bạn cũng nói hoặc (dǎrǎo nín le). Còn đặt ở đầu câu hỏi, tương tự "cho tôi hỏi chút".

Câu nhận lỗi đi kèm

Lời xin lỗi thật lòng thường có thêm một câu nhận trách nhiệm hoặc giải thích:

  • (shì wǒ de cuò, phồn thể ): là lỗi của tôi.
  • (wǒ bú shì gùyì de): tôi không cố ý.
  • (gěi nǐ tiān máfan le, phồn thể ): làm phiền bạn thêm rồi.
  • (xià cì bú huì le, phồn thể ): lần sau không như vậy nữa.
  • (ràng nǐ jiǔ děng le, phồn thể ): để bạn đợi lâu rồi.

Đáp lại lời xin lỗi

Giản thểPhồn thểPinyinNghĩa, sắc thái
méi guānxikhông sao, dùng được mọi lúc
méishìkhông có gì, thân mật
bú yàojǐnkhông hề gì
méi shénmecó gì đâu
bié zàiyìđừng để tâm
xià cì zhùyìlần sau chú ý nhé, hơi nghiêm, dùng với cấp dưới

Với và dùng để mở lời hỏi, bạn không cần đáp . Chỉ cần nghe câu hỏi rồi trả lời là đủ. Cũng cẩn thận với (suàn le, "thôi bỏ đi"): tùy giọng điệu, câu này có thể nghe như đang dỗi.

Đọc đúng 对不起 và 不好意思

  • : chữ ở giữa đọc nhẹ, gần như mất thanh: duì-bu-qǐ. Tiếng cuối qǐ thanh 3, hạ thấp rồi hơi nhấc lên.
  • : đứng trước thanh 3 nên giữ thanh 4 bù. Chữ cuối thường đọc nhẹ.
  • : chữ đọc nhẹ, méi guānxi.

Lỗi người Việt hay mắc

  • Dùng 对不起 khi gọi phục vụ. Nghe như mình vừa làm sai điều gì. Dùng hoặc .
  • Nghĩ 不好意思 chỉ là "ngại". Trong giao tiếp, đây là câu xin lỗi nhẹ hay dùng nhất, không chỉ là ngượng ngùng.
  • Dùng 抱歉 với bạn thân. Không sai, nhưng nghe khách sáo như đang viết thư công việc.
  • Đọc đối bất khởi theo Hán Việt. Âm Hán Việt giúp nhớ nghĩa (thấy có lỗi, không dám đối mặt), còn khi nói phải đọc duìbuqǐ.
  • Chỉ xin lỗi mà không nói lý do khi lỗi nặng. Thêm hoặc cho lời xin lỗi có trọng lượng.

Mẹo nhớ nhanh

Câu hỏi thường gặp

Xin lỗi tiếng Trung là gì?

Câu phổ biến nhất là (duìbuqǐ) khi có lỗi và (bù hǎoyìsi) khi làm phiền hoặc lỗi nhỏ.

Xin lỗi tiếng Trung phiên âm thế nào?

là duìbuqǐ, là bù hǎoyìsi, là bàoqiàn, là dǎrǎo le.

Xin lỗi người yêu nên nói câu nào?

Dùng hoặc (shì wǒ bù hǎo, "là anh/em không tốt"). Thêm (bié shēngqì le, "đừng giận nữa") để làm dịu.

Ở Đài Loan nói xin lỗi có khác không?

Các câu giống nhau, chỉ viết phồn thể: , , . Ở Đài Loan, được dùng rất thường xuyên khi mở lời nhờ vả.