Xin lỗi tiếng Trung: 对不起, 不好意思, 抱歉, 打扰了 khác nhau thế nào
Nội dung bài viết
Xin lỗi tiếng Trung có bốn câu chính, mỗi câu hợp một mức độ. (duìbuqǐ) dùng khi mình có lỗi thật. (bù hǎoyìsi) dùng cho lỗi nhỏ hoặc khi ngại làm phiền, đây là câu người Trung nói nhiều nhất mỗi ngày. (bàoqiàn) trang trọng, hay gặp trong email và thông báo. (dǎrǎo le) là "làm phiền rồi", nói khi bước vào hay rời khỏi chỗ người khác. Đáp lại lời xin lỗi thì nói (méi guānxi, "không sao").
Nhiều người mới học dùng cho mọi tình huống, từ gọi phục vụ đến hỏi đường. Câu đó không sai ngữ pháp nhưng nghe nặng nề như đang nhận lỗi lớn. Bài dưới giúp bạn chọn đúng câu cho từng lúc, kèm pinyin và chữ phồn thể.
Bảng các câu xin lỗi theo mức độ
| Giản thể | Phồn thể | Pinyin | Mức độ, khi dùng |
|---|---|---|---|
| bù hǎoyìsi | nhẹ: ngại, xin lỗi vì làm phiền, lỗi nhỏ | ||
| dǎrǎo yíxià | xin phép làm phiền một chút trước khi hỏi | ||
| dǎrǎo le | làm phiền rồi, khi vào phòng người khác hoặc chào ra về | ||
| duìbuqǐ | vừa: mình có lỗi thật | ||
| zhēn duìbuqǐ | thật sự xin lỗi, nhấn mạnh | ||
| / | / | bàoqiàn / hěn bàoqiàn | lịch sự, trang trọng, hay dùng trong công việc |
| fēicháng bàoqiàn | vô cùng xin lỗi, dùng khi lỗi gây thiệt hại | ||
| qǐng yuánliàng | xin hãy tha thứ |
对不起, 不好意思 khác nhau thế nào
Cách phân biệt dễ nhất là hỏi: mình có làm hỏng điều gì của người kia không?
- Có lỗi, gây hậu quả: dùng . Làm vỡ cốc, giẫm vào chân, đến trễ cả tiếng, quên lời hứa.
- Chỉ làm phiền hoặc thấy ngại: dùng . Gọi nhân viên, chen qua lối đi, đến trễ vài phút, nhờ người chụp ảnh giúp, từ chối lời mời.
còn có nghĩa "ngượng, xấu hổ". Ví dụ (wǒ bù hǎoyìsi wèn) là "tôi ngại hỏi". Vì vậy đứng đầu câu, nó mang sắc thái "ngại quá" nhiều hơn là nhận lỗi.
| Tình huống | Câu nên dùng | Pinyin |
|---|---|---|
| Gọi phục vụ trong quán | bù hǎoyìsi, fúwùyuán! | |
| Hỏi đường người lạ | dǎrǎo yíxià, qǐngwèn dìtiězhàn zài nǎr? | |
| Va vào người khác | duìbuqǐ, duìbuqǐ! | |
| Đến muộn vài phút | bù hǎoyìsi, wǒ lái wǎn le. | |
| Làm hỏng đồ của bạn | zhēn duìbuqǐ, shì wǒ bù xiǎoxīn. | |
| Trả lời email chậm | bàoqiàn zhème wǎn cái huífù nín. | |
| Cần đi qua chỗ đông người | jièguò yíxià. |
抱歉 và 打扰了 dùng khi nào
抱歉: lời xin lỗi lịch sự trong công việc
hay xuất hiện trong văn viết và nơi làm việc. Câu thông báo quen thuộc là (gěi nín dàilái búbiàn, jìngqǐng liàngjiě, "gây bất tiện cho quý khách, kính mong thông cảm"). Phồn thể viết . Khi cần xin lỗi khách hàng, phù hợp hơn .
打扰了: xin lỗi vì đã làm phiền
Câu này dùng như lời chào kèm xin lỗi. Bạn gõ cửa phòng thầy giáo và nói khi bước vào. Đến lúc ra về sau khi ở nhà người khác, bạn cũng nói hoặc (dǎrǎo nín le). Còn đặt ở đầu câu hỏi, tương tự "cho tôi hỏi chút".
Câu nhận lỗi đi kèm
Lời xin lỗi thật lòng thường có thêm một câu nhận trách nhiệm hoặc giải thích:
- (shì wǒ de cuò, phồn thể ): là lỗi của tôi.
- (wǒ bú shì gùyì de): tôi không cố ý.
- (gěi nǐ tiān máfan le, phồn thể ): làm phiền bạn thêm rồi.
- (xià cì bú huì le, phồn thể ): lần sau không như vậy nữa.
- (ràng nǐ jiǔ děng le, phồn thể ): để bạn đợi lâu rồi.
Đáp lại lời xin lỗi
| Giản thể | Phồn thể | Pinyin | Nghĩa, sắc thái |
|---|---|---|---|
| méi guānxi | không sao, dùng được mọi lúc | ||
| méishì | không có gì, thân mật | ||
| bú yàojǐn | không hề gì | ||
| méi shénme | có gì đâu | ||
| bié zàiyì | đừng để tâm | ||
| xià cì zhùyì | lần sau chú ý nhé, hơi nghiêm, dùng với cấp dưới |
Với và dùng để mở lời hỏi, bạn không cần đáp . Chỉ cần nghe câu hỏi rồi trả lời là đủ. Cũng cẩn thận với (suàn le, "thôi bỏ đi"): tùy giọng điệu, câu này có thể nghe như đang dỗi.
Đọc đúng 对不起 và 不好意思
- : chữ ở giữa đọc nhẹ, gần như mất thanh: duì-bu-qǐ. Tiếng cuối qǐ thanh 3, hạ thấp rồi hơi nhấc lên.
- : đứng trước thanh 3 nên giữ thanh 4 bù. Chữ cuối thường đọc nhẹ.
- : chữ đọc nhẹ, méi guānxi.
Lỗi người Việt hay mắc
- Dùng 对不起 khi gọi phục vụ. Nghe như mình vừa làm sai điều gì. Dùng hoặc .
- Nghĩ 不好意思 chỉ là "ngại". Trong giao tiếp, đây là câu xin lỗi nhẹ hay dùng nhất, không chỉ là ngượng ngùng.
- Dùng 抱歉 với bạn thân. Không sai, nhưng nghe khách sáo như đang viết thư công việc.
- Đọc đối bất khởi theo Hán Việt. Âm Hán Việt giúp nhớ nghĩa (thấy có lỗi, không dám đối mặt), còn khi nói phải đọc duìbuqǐ.
- Chỉ xin lỗi mà không nói lý do khi lỗi nặng. Thêm hoặc cho lời xin lỗi có trọng lượng.
Mẹo nhớ nhanh
- Nhớ theo thang ba bậc: ngại thì , sai thì , công việc thì .
- Học kèm câu đáp: đi với , giống như đi với ở bài cảm ơn tiếng Trung.
- Bảng tổng hợp chào hỏi, cảm ơn, xin lỗi trong một trang có ở bài cảm ơn, xin lỗi, chào hỏi tiếng Trung. Câu mở lời gặp người lạ xem thêm ở câu chào hỏi tiếng Trung.
Câu hỏi thường gặp
Xin lỗi tiếng Trung là gì?
Câu phổ biến nhất là (duìbuqǐ) khi có lỗi và (bù hǎoyìsi) khi làm phiền hoặc lỗi nhỏ.
Xin lỗi tiếng Trung phiên âm thế nào?
là duìbuqǐ, là bù hǎoyìsi, là bàoqiàn, là dǎrǎo le.
Xin lỗi người yêu nên nói câu nào?
Dùng hoặc (shì wǒ bù hǎo, "là anh/em không tốt"). Thêm (bié shēngqì le, "đừng giận nữa") để làm dịu.
Ở Đài Loan nói xin lỗi có khác không?
Các câu giống nhau, chỉ viết phồn thể: , , . Ở Đài Loan, được dùng rất thường xuyên khi mở lời nhờ vả.

