Menu Tiếng Trung
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG TRUNG

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Học tiếng Trung

Cảm ơn tiếng Trung: cách viết, cách đọc 谢谢 và cách đáp lại

Admin
6 phút đọc36 lượt xem
Nội dung bài viết

Cảm ơn tiếng Trung là , phiên âm xièxie, đọc gần như "xiê xiê" với tiếng đầu xuống giọng dứt khoát, tiếng sau nhẹ và ngắn. Chữ phồn thể viết là . Muốn nói cảm ơn bạn thì thêm : (xièxie nǐ), với người lớn tuổi hoặc khách hàng dùng (xièxie nín). Khi người khác cảm ơn mình, câu đáp an toàn nhất là (bú kèqi, "không có gì").

Bài này đi sâu vào riêng lời cảm ơn: cách viết chữ 谢, cách đọc cho đúng thanh, các mức cảm ơn từ thân mật đến trang trọng, câu cảm ơn theo tình huống và cách đáp lại. Nếu bạn cần một bảng tổng hợp chào hỏi, cảm ơn và xin lỗi trên cùng một trang, xem bài cảm ơn, xin lỗi, chào hỏi tiếng Trung.

Cảm ơn tiếng Trung viết như thế nào

Chữ (âm Hán Việt là tạ, như trong "cảm tạ", "đa tạ") gồm hai phần:

  • Bên trái là bộ ngôn, bản giản thể viết gọn thành , bản phồn thể giữ nguyên . Bộ này gợi ý chữ liên quan đến lời nói.
  • Bên phải là chữ (shè, xạ), gợi ý cách đọc. Chữ này lại gồm và .

Viết theo thứ tự trái trước, phải sau: bộ (2 nét), rồi , rồi . Giản thể có 12 nét, phồn thể có 17 nét. Trên máy tính và điện thoại, bạn gõ xiexie là bộ gõ pinyin hiện đúng chữ. Bạn ở Đài Loan hay Hồng Kông sẽ thấy dạng phồn thể trên biển hiệu, xem thêm khác biệt ở bài giản thể và phồn thể.

Cảm ơn tiếng Trung phiên âm và cách đọc

Phiên âm chuẩn trong từ điển là xièxie: tiếng đầu thanh 4 (xuống mạnh từ cao xuống thấp), tiếng sau thanh nhẹ. Một số sách in xièxiè với hai thanh 4, cách đọc này cũng nghe thấy khi người nói nhấn mạnh từng tiếng.

  • Phụ âm x đọc gần "x" của tiếng Việt miền Bắc nhưng lưỡi đặt phẳng, môi hơi dẹt như đang cười.
  • Vần ie đọc gần "iê". Đừng đọc thành "xia" hay "xê".
  • Tiếng thứ hai đọc ngắn bằng nửa tiếng đầu và hạ giọng nhẹ, nghe như "xiê xiề" lướt nhanh.

Người Việt hay đọc hai tiếng bằng nhau và đều giọng như "xie xie" không dấu, nghe giống đọc thuộc lòng. Nếu chưa chắc về thanh điệu, đọc lại bài thanh điệu tiếng Trung so với dấu tiếng Việt.

Các mức cảm ơn từ thân mật đến trang trọng

Câu (giản thể)Phồn thểPinyinMức độ, khi dùng
xiè larất thân mật, với bạn bè, nhắn tin
xiè lethân mật, gọn, hay dùng giữa bạn bè nam
xièxiedùng mọi lúc, mọi nơi
xièxie nǐcảm ơn một người cụ thể
xièxie nínvới người lớn, thầy cô, khách hàng
duōxièđa tạ, cảm ơn nhiều, giọng thân thiện
tài xièxie nǐ lecảm ơn bạn nhiều lắm, có cảm xúc
fēicháng gǎnxièvô cùng cảm ơn, lịch sự, dùng cả khi nói và viết
gǎnxiècảm tạ, hay dùng trong email, phát biểu
wànfēn gǎnxièmuôn phần cảm ơn, rất trang trọng

Điểm khác giữa và : là lời nói hằng ngày, còn trang trọng hơn và hay đi kèm lý do. Ví dụ (gǎnxiè dàjiā de zhīchí, "cảm ơn sự ủng hộ của mọi người") nghe tự nhiên trong bài phát biểu, còn mua chai nước ở quầy thì chỉ cần .

Câu cảm ơn theo từng tình huống

Khi được giúp đỡ

  • (xièxie nǐ de bāngzhù): cảm ơn bạn đã giúp đỡ.
  • (máfan nǐ le): làm phiền bạn rồi. Câu này vừa cảm ơn vừa tỏ ý ngại, dùng khi nhờ người khác làm việc gì.
  • (xīnkǔ le): vất vả rồi. Nói với người vừa làm việc cho mình: shipper, đồng nghiệp ở lại muộn, người nấu cơm.

Khi nhận quà hoặc được mời

  • (xièxie nǐ de lǐwù): cảm ơn món quà của bạn.
  • (ràng nǐ pòfèi le): để bạn tốn kém rồi. Câu lịch sự khi được tặng quà đắt hoặc được mời ăn.
  • (xièxie nǐ de kuǎndài): cảm ơn đã tiếp đãi, dùng khi rời nhà người khác.

Khi được khen

Nói là đủ và ngày càng phổ biến. Kiểu khiêm tốn truyền thống là (nǎli nǎli, "đâu có đâu có"), giờ nghe hơi cổ và hay dùng khi đùa.

Trong tin nhắn và email

  • (xièxie la) hoặc chữ viết tắt 3Q (đọc gần "thank you"): nhắn với bạn bè.
  • (gǎnxiè nín de huífù): cảm ơn anh/chị đã phản hồi.
  • (tíqián xièxie): cảm ơn trước, khi nhờ việc qua tin nhắn.

Đáp lại cảm ơn tiếng Trung

Câu (giản thể)Phồn thểPinyinNghĩa, lúc dùng
bú kèqikhông có gì, dùng mọi lúc
bú yòng xièkhông cần cảm ơn
bú xièkhỏi cảm ơn, gọn và thân
bié kèqiđừng khách sáo
méishìcó gì đâu, thân mật, miền Bắc hay thêm 儿
xiǎo yìsichuyện nhỏ thôi
yīnggāi deviệc nên làm mà, khiêm tốn
bú huìkhông có gì, cách đáp quen ở Đài Loan

Đáp theo câu cảm ơn đối phương dùng: ai nói thì đáp (bù máfan, "không phiền đâu"), ai nói thì đáp (bù xīnkǔ, "không vất vả đâu"). Nhân viên phục vụ thường đáp khách bằng hoặc .

Chú ý biến điệu của 不

Chữ vốn thanh 4 (bù), nhưng đứng trước một tiếng thanh 4 khác thì đổi sang thanh 2 (bú). Vì vậy đọc bú kèqi và đọc bú yòng xiè. Trong , tiếng sau là thanh 2 nên giữ nguyên bù.

Lỗi người Việt hay mắc

  • Đọc hai chữ 谢 đều nhau. Tiếng sau phải nhẹ. Đọc nặng cả hai nghe cứng và lạ tai.
  • Đáp lại bằng 谢谢. Người ta cảm ơn mình, mình nói lại là sai chức năng. Hãy dùng hoặc .
  • Dùng 感谢 cho việc vặt. Được đưa hộ cái bút mà nói nghe như đọc diễn văn.
  • Cảm ơn quá nhiều với người thân. Giữa bạn rất thân hoặc người nhà, người Trung ít nói cảm ơn cho việc nhỏ. Nói mãi có khi bị trêu (zhème kèqi gànmá, "khách sáo vậy làm gì").
  • Viết sai bộ. Bản giản thể dùng bộ , đừng ghép đầy đủ vào chữ giản thể.

Mẹo nhớ nhanh

  • Nhớ qua Hán Việt: là "tạ", là "đa tạ", là "cảm tạ". Người Việt đã biết sẵn ba từ này.
  • Học theo cặp hỏi đáp: đi với , đi với , đi với .
  • Lời xin lỗi cũng có nhiều mức như vậy, xem bài xin lỗi tiếng Trung.

Câu hỏi thường gặp

Cảm ơn tiếng Trung đọc là gì?

Bạn đọc xièxie, gần như "xiê xiê", tiếng đầu xuống giọng mạnh, tiếng sau nhẹ.

谢谢 và 感谢 khác nhau thế nào?

là lời cảm ơn hằng ngày. trang trọng hơn, hay dùng trong văn viết, email, bài phát biểu và thường nói rõ cảm ơn vì điều gì.

Cảm ơn rất nhiều tiếng Trung nói sao?

Nói thân mật là hoặc . Nói lịch sự là .

Người Quảng Đông nói cảm ơn có khác không?

Có khác. Tiếng Quảng Đông dùng 唔該 (m4 goi1) khi được phục vụ, giúp việc nhỏ và 多謝 (do1 ze6) khi nhận quà hoặc lời chúc. Nếu học tiếng phổ thông, bạn chỉ cần là ai cũng hiểu.