Câu thả thính tiếng Trung: 20 câu chơi chữ có pinyin và cách đáp
Nội dung bài viết
Câu thả thính tiếng Trung hay nhất thường là câu chơi chữ ngắn, người Trung gọi là (tǔwèi qínghuà, lời tình quê mùa): cố tình sến để người nghe bật cười. Ví dụ (wǒ juéde nǐ jīntiān yǒudiǎn guài, anh thấy hôm nay em hơi lạ), rồi chốt (guài hǎokàn de, lạ đẹp ghê). Bài này gom 20 câu thả thính có pinyin và giải thích chỗ chơi chữ, câu bắt chuyện để làm quen, câu tỏ tình xếp từ nhẹ tới mạnh, và cách đáp khi bị thả thính hoặc khi muốn từ chối khéo.
Từ khoá cần biết: thả thính, tỏ tình, mập mờ
Trước khi học câu, nắm vài từ người trẻ Trung Quốc hay dùng khi nói chuyện yêu đương trên mạng. Thả thính trong tiếng Trung là (liáo), nghĩa gốc là khều, trêu. Tỏ tình là (biǎobái).
| Từ | Pinyin | Nghĩa | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| liáo | thả thính, trêu ghẹo | (liáo mèi) thả thính con gái, (liáo hàn) thả thính con trai | |
| tǔwèi qínghuà | câu thả thính sến, quê | chữ 土 là đất, ý nói quê mùa đáng yêu | |
| dāshàn | bắt chuyện làm quen | dùng khi tiếp cận người lạ | |
| biǎobái | tỏ tình | (gēn nǐ biǎobái) tỏ tình với em | |
| ànliàn | yêu thầm | Hán Việt: ám luyến | |
| àimèi | mập mờ | giai đoạn chưa rõ là bạn hay người yêu | |
| xīndòng | rung động | (wǒ xīndòng le) tôi rung động rồi | |
| tuōdān | thoát ế | ngược lại là (dānshēn) độc thân | |
| hǎorén kǎ | thẻ người tốt | bị từ chối kiểu bạn là người tốt |
20 câu thả thính tiếng Trung có pinyin
Phần lớn câu dưới đây chơi chữ đồng âm hoặc gần âm. Người Việt đọc nghĩa dịch thì thấy nhạt, nên mỗi câu có ghi chỗ chơi chữ để bạn hiểu vì sao người Trung bật cười. Các câu dạng hỏi đáp nên nói thành hai lượt: bạn hỏi, chờ người kia hỏi lại, rồi mới chốt.
Câu chơi chữ đồng âm
- (Nǐ zhīdào wǒ de quēdiǎn shì shénme ma?, Em biết khuyết điểm của anh là gì không?) → (quē diǎn nǐ, thiếu một chút em). 缺点 vừa là khuyết điểm, vừa tách ra thành 缺 (thiếu) + 点 (một chút).
- (Nǐ néng bāng wǒ xǐ ge dōngxi ma?, Em giúp anh giặt một thứ được không?) → (xǐhuan wǒ, thích anh). Khi người kia hỏi giặt gì (洗什么), bạn đáp 喜欢我. 洗 và 喜 cùng đọc xǐ.
- (Nǐ zhīdào wǒ xǐhuan hē shénme ma?, Em biết anh thích uống gì không?) → (hēhù nǐ, che chở em). 喝 (hē, uống) đồng âm với 呵 trong 呵护 (che chở).
- (Nǐ shǔ shénme?, Em tuổi con gì?) → (wǒ shǔyú nǐ, anh thuộc về em). 属 vừa là cầm tinh con gì, vừa là thuộc về (属于).
- (Wǒ xiǎng mǎi yí kuài dì., Anh muốn mua một mảnh đất.) → (nǐ de sǐxīntādì, sự một lòng một dạ của em). Người kia hỏi đất gì (什么地), bạn đáp thành ngữ 死心塌地, chữ cuối là 地.
- (Nǐ shì shénme xuèxíng?, Em nhóm máu gì?) → (wǒ de lǐxiǎngxíng, mẫu người lý tưởng của anh). Cùng đuôi 型: 血型 (nhóm máu) và 理想型 (hình mẫu lý tưởng).
- (Nǐ shì nǎlǐ rén?, Em là người ở đâu?) → (nǐ shì wǒ de xīnshàngrén, em là người trong tim anh). Câu hỏi quê quán quen thuộc, đáp bằng 心上人 (người thương).
- (Nǐ jīntiān tèbié tǎoyàn., Hôm nay em đáng ghét lắm.) → (tǎo rén xǐhuan, bǎi kàn bú yàn, được người ta thích, nhìn trăm lần không chán). 讨厌 bị tách làm hai: 讨 của 讨人喜欢 và 厌 của 百看不厌.
Câu sến kiểu nói thẳng
- (Wǒ juéde nǐ jīntiān yǒudiǎn guài, guài hǎokàn de., Anh thấy hôm nay em hơi lạ, lạ đẹp ghê.). 怪 đứng trước tính từ nghĩa là khá, rất (khẩu ngữ).
- (Nǐ lèi bu lèi a? Nǐ zài wǒ nǎozi lǐ pǎo le yì zhěng tiān., Em có mệt không? Em chạy trong đầu anh cả ngày rồi.). Bản tiếng Trung của câu thả thính rất phổ biến trong tiếng Anh.
- (Nǐ yǒu dǎhuǒjī ma? Nà nǐ shì zěnme diǎnrán wǒ de xīn de?, Em có bật lửa không? Vậy sao em đốt cháy tim anh được?). Hỏi câu đầu, chờ người kia nói không có rồi mới hỏi câu sau.
- (Xīngxing zài tiān shàng, nǐ zài wǒ xīn lǐ., Sao ở trên trời, còn em ở trong tim anh.). Thường đi sau câu hỏi em biết em khác sao trời ở đâu không.
- (Wǒ de shǒujī méi diàn le, kěyǐ jiè nǐ de diànhuà hàomǎ ma?, Điện thoại anh hết pin, cho anh mượn số của em được không?). Câu xin số vòng vo, nói kèm nụ cười để người kia biết bạn đùa.
- (Nǐ yídìng hěn lèi ba, yīnwèi nǐ zài wǒ mèng lǐ chūxiàn le yì zhěng wǎn., Chắc em mệt lắm, vì em xuất hiện trong mơ của anh cả đêm.). 吧 cuối câu làm giọng phỏng đoán mềm hơn.
- (Chúle nǐ, wǒ shéi dōu bù xiǎng yào., Ngoài em ra, anh chẳng cần ai cả.). Cấu trúc 除了…都 (ngoài… ra thì đều).
- (Nǐ shì wǒ jīntiān yùdào de zuì hǎo de shì., Em là điều tốt nhất anh gặp hôm nay.). Nhẹ, ít sến, hợp nhắn tin cuối ngày.
- (Jīntiān de fēng hǎo tián, yīnwèi nǐ zài zhèlǐ., Gió hôm nay ngọt quá, vì có em ở đây.). 好 trước tính từ trong khẩu ngữ là quá, thật.
- (Nǐ xiào qǐlái zhēn hǎokàn., Em cười lên đẹp thật.). 起来 sau động từ mang nghĩa khi bắt đầu làm gì đó.
- (Wǒ bù xiǎng dāng nǐ de péngyou, wǒ xiǎng dāng nǐ de rén., Anh không muốn làm bạn em, anh muốn làm người của em.). Câu này đã gần tỏ tình, chỉ nên dùng khi hai người đã thân.
- (Nǐ jīntiān xiǎng wǒ le ma? Wǒ xiǎng nǐ le., Hôm nay em có nhớ anh không? Anh nhớ em rồi.). 了 cuối câu báo trạng thái mới: đã nhớ rồi.
Câu nào có chữ anh, em trong bản dịch thì đổi vai tuỳ người nói. Tiếng Trung chỉ dùng (nǐ) và (wǒ), nên con gái thả thính con trai dùng nguyên câu, không phải sửa gì.
Câu bắt chuyện và xin WeChat
Thả thính người lạ mà mở bằng câu chơi chữ thì dễ bị coi là kỳ. Người Trung thường bắt chuyện bằng câu lịch sự trước, quen rồi mới đùa. Mạng nhắn tin phổ biến nhất ở Trung Quốc đại lục là WeChat, tiếng Trung gọi là (wēixìn).
| Câu | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| Nǐ hǎo, kěyǐ rènshi yíxià ma? | Chào bạn, mình làm quen được không? | |
| Nǐ kàn qǐlái hěn miànshú. | Trông bạn quen quen. | |
| Nǐ yí ge rén lái de ma? | Bạn đi một mình à? | |
| Wǒ kěyǐ jiā nǐ wēixìn ma? | Mình kết bạn WeChat với bạn được không? | |
| Wǒ sǎo nǐ háishi nǐ sǎo wǒ? | Mình quét mã của bạn hay bạn quét của mình? | |
| Nǐ píngshí xǐhuan zuò shénme? | Bình thường bạn thích làm gì? | |
| Yǒu kòng yìqǐ hē bēi kāfēi ba. | Khi nào rảnh đi uống cà phê nhé. | |
| Zhōumò nǐ yǒu kòng ma? | Cuối tuần bạn rảnh không? |
Câu nghe lạ nhưng rất đời thường: kết bạn WeChat thường bằng cách quét mã QR của nhau, nên người Trung hỏi ai quét ai.
Câu tỏ tình tiếng Trung theo mức độ
Tiếng Trung có nhiều nấc giữa có cảm tình và yêu. Người Trung dùng (wǒ ài nǐ) khá dè dặt, thường chỉ khi đã yêu lâu. Lần đầu tỏ tình, (wǒ xǐhuan nǐ) tự nhiên hơn nhiều. Bài anh yêu em tiếng Trung phân tích kỹ khác biệt giữa 爱, 喜欢 và 想; bảng dưới chỉ xếp câu theo độ mạnh để bạn chọn.
| Mức | Câu | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| 1. Dò ý | Wǒ duì nǐ yǒu hǎogǎn. | Mình có cảm tình với bạn. | |
| 1. Dò ý | Gēn nǐ liáotiān hěn kāixīn. | Nói chuyện với bạn vui lắm. | |
| 2. Hé lộ | Wǒ hǎoxiàng yǒudiǎn xǐhuan nǐ. | Hình như mình hơi thích bạn. | |
| 2. Hé lộ | Wǒ yìzhí zài xiǎng nǐ. | Mình cứ nghĩ về bạn mãi. | |
| 3. Nói rõ | Wǒ xǐhuan nǐ. | Mình thích bạn. | |
| 3. Nói rõ | Wǒ ànliàn nǐ hěn jiǔ le. | Mình thầm thích bạn lâu rồi. | |
| 4. Ngỏ lời | Zuò wǒ nǚpéngyou ba. | Làm bạn gái anh nhé. | |
| 4. Ngỏ lời | Zuò wǒ nánpéngyou hǎo ma? | Làm bạn trai em được không? | |
| 4. Ngỏ lời | Wǒmen zài yìqǐ ba. | Mình quen nhau đi. | |
| 5. Thề hẹn | Wǒ xiǎng gēn nǐ yìzhí zǒu xiàqù. | Anh muốn đi cùng em mãi về sau. |
(zài yìqǐ) nghĩa đen là ở bên nhau, nhưng trong chuyện tình cảm nó chính là chính thức yêu nhau. Câu hỏi (nǐmen zài yìqǐ le ma?) nghĩa là hai người thành đôi chưa.
Người Trung còn tỏ tình bằng số: 520 đọc gần với 我爱你, 1314 gần với một đời một kiếp. Danh sách số và cách dùng có ở bài mật mã số tình yêu 520.
Bị thả thính thì đáp thế nào
Có ba hướng đáp: hưởng ứng, trêu lại cho vui, hoặc từ chối nhẹ nhàng. Chọn câu theo việc bạn có muốn tiếp tục hay không.
Hưởng ứng, đồng ý
- (Wǒ yě xǐhuan nǐ., Mình cũng thích bạn.)
- (Hǎo a., Được thôi.)
- (Wǒ yuànyì., Em đồng ý (câu trang trọng, hay dùng khi được ngỏ lời).)
- (Nǐ zhōngyú shuō le., Cuối cùng anh cũng nói rồi.)
Trêu lại, chưa trả lời
- (Hǎo tǔ a!, Sến quá đi!)
- (Nǐ hǎo yóunì a., Anh dẻo miệng quá (油腻 nghĩa đen là béo ngậy).)
- (Shǎo lái!, Thôi đi!)
- (Nǐ zhēn huì shuōhuà., Bạn khéo nói thật.)
- (Gēn shéi xué de?, Học của ai thế?)
Từ chối khéo
- (Xièxie nǐ de xǐhuan., Cảm ơn bạn đã thích mình.)
- (Wǒmen háishi zuò péngyou ba., Mình vẫn nên làm bạn thôi.)
- (Nǐ shì ge hǎorén., Bạn là người tốt (chính là tấm thẻ người tốt 好人卡).)
- (Wǒ xiànzài bù xiǎng tán liàn'ài., Bây giờ mình chưa muốn yêu ai.)
Lỗi người Việt hay mắc khi thả thính bằng tiếng Trung
- Đọc sai thanh làm hỏng chơi chữ. Câu 洗 và 喜 chỉ buồn cười khi cả hai đều đọc thanh 3 (xǐ). Nếu bạn đọc 洗 thành thanh 1, người nghe không nhận ra trò đùa. Tập đọc to vài lần trước khi gửi tin nhắn thoại.
- Dùng 我爱你 quá sớm. Người Việt quen nói yêu dễ dàng trên mạng, nhưng với người Trung mới quen, 我爱你 nghe nặng và có thể làm họ ngại. Dừng ở 我喜欢你 là an toàn.
- Dịch thẳng câu thả thính tiếng Việt. Câu kiểu cậu có biết trời hôm nay xanh không chỉ hay nhờ vần tiếng Việt. Dịch sang tiếng Trung thì mất vần, chỉ còn câu hỏi thời tiết.
- Nhầm 撩 với 聊. (liáo, thả thính) và (liáo, tán gẫu) đọc giống hệt nhau. Gõ pinyin dễ chọn nhầm chữ, câu 我想聊你 thành câu sai ngữ pháp. Muốn nói nói chuyện với bạn thì dùng .
- Bỏ qua bối cảnh. Câu sến hợp khi nhắn tin, đùa giữa bạn bè, hoặc với người đã có cảm tình. Gặp người lạ ngoài đời mà mở lời bằng 土味情话 thì dễ bị cười hơn là được thích.
Mẹo nhớ và luyện
Câu chơi chữ nhớ nhanh nhất khi bạn nhớ cặp từ đồng âm thay vì cả câu: 缺点 và 缺一点, 洗 và 喜, 喝 và 呵护, 属 và 属于. Mỗi cặp là một trò đùa, phần dẫn dắt bạn có thể tự nói theo cách của mình. Với câu tỏ tình, học thuộc khung và rồi thay từ là đủ dùng cho nhiều tình huống. Nếu muốn thêm câu hay để viết caption hoặc lời chúc, xem bài câu tiếng Trung hay ý nghĩa.
Câu hỏi thường gặp
Thả thính tiếng Trung là gì?
Thả thính tiếng Trung là 撩 (liáo). Câu thả thính sến, chơi chữ được gọi là 土味情话 (tǔwèi qínghuà). Người thích trêu ghẹo, tán tỉnh giỏi bị gọi vui là 撩妹高手 (liáo mèi gāoshǒu), cao thủ thả thính.
Em thích anh tiếng Trung nói thế nào?
Em thích anh là 我喜欢你 (wǒ xǐhuan nǐ). Tiếng Trung không phân biệt anh, em trong đại từ, nên câu này nam nữ đều dùng được. Muốn nhẹ hơn, nói 我有点喜欢你 (wǒ yǒudiǎn xǐhuan nǐ), em hơi thích anh.
Câu tỏ tình tiếng Trung ngắn nhất là gì?
Ngắn và tự nhiên nhất là 我喜欢你 (mình thích bạn). Nếu muốn ngỏ lời yêu luôn, dùng 我们在一起吧 (mình quen nhau đi) hoặc 做我女朋友吧 / 做我男朋友吧.
Thả thính bằng tiếng Trung có bị coi là thiếu tế nhị không?
Với bạn bè hoặc người đang nhắn tin vui vẻ thì không, 土味情话 vốn để gây cười. Với người lớn tuổi hơn, đồng nghiệp hoặc người vừa quen, nên dùng câu bắt chuyện lịch sự trước.

