Menu Tiếng Trung
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG TRUNG

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Anh yêu em tiếng Trung: 我爱你, 我喜欢你, 我想你 và câu tỏ tình
Học tiếng Trung

Anh yêu em tiếng Trung: 我爱你, 我喜欢你, 我想你 và câu tỏ tình

Admin
7 phút đọc48 lượt xem
Nội dung bài viết

"Anh yêu em" tiếng Trung là (wǒ ài nǐ, "anh yêu em"). Câu này dùng cho cả hai phía, vì tiếng Trung không phân anh, em: "em yêu anh" cũng là 我爱你. "Anh nhớ em" là (wǒ xiǎng nǐ, "anh nhớ em"), còn khi mới thích ai đó, người Trung Quốc hay nói nhẹ hơn: (wǒ xǐhuan nǐ, "anh thích em").

Bài này có cách đọc 我爱你 cho đúng thanh, sự khác nhau giữa 爱, 喜欢 và 想, cách gọi người yêu, câu tỏ tình, câu ngọt ngào, mã số tình yêu và từ vựng tiếng Trung về tình yêu.

Câu yêu và nhớ cơ bản

Chữ HánPinyinNghĩa
wǒ ài nǐanh yêu em / em yêu anh
wǒ yě ài nǐanh cũng yêu em
wǒ hěn ài nǐanh yêu em nhiều lắm
wǒ zhēn de hěn ài nǐanh thật sự rất yêu em
yǒngyuǎn ài nǐmãi yêu em
wǒ xǐhuan nǐanh thích em
wǒ xiǎng nǐanh nhớ em
wǒ hǎo xiǎng nǐanh nhớ em quá
wǒ yě xiǎng nǐem cũng nhớ anh
wǒ xiǎng jiàn nǐanh muốn gặp em

Chữ có hai nghĩa: "nhớ" khi theo sau là người (), "muốn" khi theo sau là động từ (). Nếu muốn nói "nhớ" theo kiểu văn viết, trang trọng hơn, dùng (xiǎngniàn, "nhớ nhung"): (Wǒ hěn xiǎngniàn nǐ, "Anh rất nhớ em").

Cách đọc 我爱你 cho đúng

ChữPinyinThanhCách đọc gần đúng
wǒthanh 3gần "ủa", giọng trầm xuống
àithanh 4gần "ai" nhưng hạ giọng dứt khoát từ cao xuống thấp
nǐthanh 3gần "nỉ", xuống thấp rồi hơi lên

Người Việt hay đọc 爱 thành "ái" theo âm Hán Việt, hoặc đọc ngang như "ai" tiếng Việt. Thanh 4 của 爱 phải đi xuống mạnh, giống khi bạn ra lệnh ngắn gọn. Chữ 我 đứng trước thanh 4 nên chỉ đọc nửa thanh 3 (xuống thấp rồi dừng, không vòng lên). Chi tiết về bốn thanh và cách so với dấu tiếng Việt có ở bài thanh điệu tiếng Trung.

Ở Đài Loan và Hồng Kông, câu này viết phồn thể , đọc tiếng phổ thông vẫn là wǒ ài nǐ. Tiếng Quảng Đông đọc khác hẳn, gần "ngỏ oi nấy" (Jyutping: ngo5 oi3 nei5). Ở Đài Loan bạn có thể gặp chữ (nǐ, "em, cô") thay 你 khi nói với con gái; cách đọc không đổi.

爱, 喜欢 và 想 khác nhau thế nào

TừSắc tháiKhi nào dùng
(ài, "yêu")nặng, nghiêm túcngười yêu lâu năm, vợ chồng, cha mẹ với con
(xǐhuan, "thích")nhẹ, tự nhiêntỏ tình lần đầu, mới hẹn hò
(xiǎng, "nhớ")tình cảm khi xa nhautin nhắn, gọi điện lúc không gặp được
(xīndòng, "rung động")cảm giác lúc mới gặpkể chuyện, viết status

Người Trung Quốc, nhất là thế hệ lớn tuổi, ít nói 我爱你 trực tiếp. Họ thể hiện bằng hành động, hoặc nói vòng như "đã ăn cơm chưa", "nhớ mặc ấm". Người trẻ thì dùng nhiều hơn, đặc biệt qua tin nhắn. Khi tỏ tình lần đầu, 我喜欢你 an toàn hơn 我爱你, vì 爱 nghe như lời hứa lâu dài.

Cách gọi người yêu trong tiếng Trung

Chữ HánPinyinNghĩa
qīn'ài deanh yêu, em yêu (thân yêu)
bǎobèicục cưng, bảo bối
bǎobaobé yêu
lǎogōngchồng, ông xã
lǎopovợ, bà xã
nán péngyoubạn trai
nǚ péngyoubạn gái

Nhiều cặp đôi trẻ ở Trung Quốc gọi nhau 老公, 老婆 dù chưa cưới, giống "ông xã, bà xã" của tiếng Việt. Từ 老婆 thanh nhẹ ở chữ sau (lǎopo), đọc nhấn cả hai chữ nghe rất cứng.

Câu tỏ tình tiếng Trung

Chữ HánPinyinNghĩa
Wǒ xǐhuan nǐ hěn jiǔ le.Anh thích em lâu rồi.
Zuò wǒ nǚ péngyou ba.Làm bạn gái anh nhé.
Zuò wǒ nán péngyou hǎo bu hǎo?Làm bạn trai em được không?
Wǒmen zài yìqǐ ba.Mình yêu nhau đi.
Nǐ yuànyì hé wǒ zài yìqǐ ma?Em có muốn ở bên anh không?
Wǒ duì nǐ yí jiàn zhōngqíng.Anh yêu em từ cái nhìn đầu tiên.

(zài yìqǐ) nghĩa đen là "ở cùng nhau", trong chuyện tình cảm có nghĩa là chính thức thành một đôi. Câu trả lời đồng ý thường là (hǎo, "được") hoặc (wǒ yuànyì, "em đồng ý"). Muốn từ chối nhẹ nhàng: (Duìbuqǐ, wǒmen háishi zuò péngyou ba, "Xin lỗi, mình cứ làm bạn thôi").

Câu ngọt ngào và câu thả thính

Chữ HánPinyinNghĩa
Nǐ shì wǒ de wéiyī.Em là duy nhất của anh.
Yǒu nǐ zhēn hǎo.Có em thật tốt.
Wǒ de xīn lǐ zhǐ yǒu nǐ.Trong lòng anh chỉ có em.
Nǐ xiào qǐlái zhēn hǎokàn.Em cười lên đẹp thật.
Wǒ xiǎng měitiān dōu jiàndào nǐ.Anh muốn ngày nào cũng được gặp em.
Nǐ shì wǒ de cài.Em đúng gu anh.
Wǎn'ān, mèng lǐ jiàn.Ngủ ngon, gặp nhau trong mơ nhé.
Yí rì bú jiàn, rú gé sān qiū.Một ngày không gặp tưởng như ba thu. (Kinh Thi)

Câu nghĩa đen là "em là món ăn của anh", tiếng lóng chỉ người hợp gu. Câu này hợp khi đùa giữa bạn bè hoặc người đã thân, nói với người mới gặp dễ bị coi là suồng sã. Câu muốn gửi cả nhóm bạn đọc, xem thêm bài câu tiếng Trung hay ý nghĩa có phần câu tình yêu và câu buồn.

Mã số tình yêu: 520 và 1314

Người Trung Quốc hay nhắn số thay chữ vì âm đọc gần giống. (wǔ èr líng, "gần âm wǒ ài nǐ") là "anh yêu em", (yī sān yī sì, "gần âm yìshēng yíshì, một đời một kiếp"), ghép lại 5201314 là "yêu em trọn đời". Ngày 20 tháng 5 vì thế thành một ngày lễ tình nhân không chính thức. Danh sách mã số đầy đủ có ở bài mã số tình yêu 520.

Từ vựng tiếng Trung về tình yêu

Chữ HánPinyinNghĩa
liàn'àitình yêu, yêu đương
tán liàn'àihẹn hò, yêu nhau
biǎobáitỏ tình
ànliànyêu thầm
chūliànmối tình đầu
yuēhuìhẹn hò, buổi hẹn
chīcùghen (nghĩa đen: ăn giấm)
sājiāolàm nũng
fēnshǒuchia tay
qiúhūncầu hôn
jiéhūnkết hôn
Qíngrén Jiélễ tình nhân 14/2
QīxīThất tịch, ngày 7 tháng 7 âm lịch

Lỗi người Việt hay mắc

  • ✗ 我爱你很多 (dịch từng chữ "yêu em nhiều") → ✓ hoặc (wǒ fēicháng ài nǐ). Phó từ chỉ mức độ đứng trước động từ.
  • ✗ Dùng trong tin nhắn hằng ngày → nghe như viết thư, hơi trang trọng. Nhắn (wǒ xiǎng nǐ le) tự nhiên hơn; 了 cho thấy nỗi nhớ vừa dâng lên.
  • ✗ Đọc 爱 thành "ái" hoặc thanh ngang. Thanh 4 phải hạ xuống rõ.
  • ✗ Viết 我爱妳 khi gửi cho bạn ở Trung Quốc đại lục. Chữ 妳 gần như chỉ dùng ở Đài Loan; ở đại lục viết .
  • ✗ Dùng 老公, 老婆 với người mới quen. Hai từ này chỉ hợp khi đã là người yêu.

Câu hỏi thường gặp

"Em yêu anh" tiếng Trung khác "anh yêu em" không?

Không khác. Cả hai đều là 我爱你. Đại từ 我 (tôi) và 你 (bạn) không phân giới tính. Trong chữ viết, "anh ấy" là 他 và "cô ấy" là 她, nhưng cả hai đọc chung là tā.

我爱你 viết tay thế nào?

我 có 7 nét, 爱 có 10 nét, 你 có 7 nét. Chữ 爱 phồn thể 愛 có thêm bộ 心 (tim) ở giữa, nên nhiều người thích viết phồn thể trên thiệp. Về hai kiểu chữ, xem bài giản thể và phồn thể.

"Anh nhớ em" tiếng Trung nói thế nào cho ngọt?

Ngắn nhất là 我想你. Muốn nhấn mạnh, thêm 好 hoặc 真: , (wǒ zhēn de hěn xiǎng nǐ). Thêm 了 ở cuối () làm câu mềm và tự nhiên hơn trong tin nhắn.

Nói "anh yêu em" bằng tiếng Quảng Đông thế nào?

Chữ viết vẫn là 我愛你, đọc theo Jyutping là ngo5 oi3 nei5. Trong lời nói hằng ngày ở Hồng Kông, người ta cũng hay dùng 我鍾意你 (ngo5 zung1 ji3 nei5, "anh thích em").