Menu Tiếng Trung
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG TRUNG

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Học tiếng Trung

Đi taxi bằng tiếng Trung: câu báo điểm đến, hỏi giá và gọi Didi

Admin
8 phút đọc36 lượt xem
Nội dung bài viết

Taxi trong tiếng Trung là (chūzūchē), đi taxi là (dǎchē). Lên xe, bạn chỉ cần nói (Shīfu, qù Běijīng Zhàn., “Bác tài, đi ga Bắc Kinh”): gọi tài xế là (shīfu), sau đó là 去 cộng tên điểm đến. Tới nơi thì nói (Jiù zài zhèr tíng ba., “Dừng ở đây nhé”). Ở thành phố lớn, phần lớn người Trung Quốc gọi xe qua ứng dụng (Dīdī). Bài này đi theo từng bước của một chuyến xe: gọi xe, báo điểm đến, chỉ đường, nhờ dừng, trả tiền, kèm từ vựng trên app gọi xe.

1. Từ vựng cơ bản khi đi taxi

TừCách đọcNghĩa
chūzūchētaxi
díshìtaxi (hay dùng ở miền Nam, Hồng Kông)
dǎchēbắt taxi, gọi xe
dǎdīđi taxi (khẩu ngữ)
sījītài xế
shīfubác tài (cách gọi khi nói chuyện)
chéngkèhành khách
shàngchēlên xe
xiàchēxuống xe
mùdìdìđiểm đến
dìzhǐđịa chỉ
chēfèitiền xe
dǎbiǎobật đồng hồ tính tiền
jìjiàqìđồng hồ tính tiền
qǐbùjiàgiá mở cửa
fāpiàohoá đơn
hòubèixiāngcốp xe
ānquándàidây an toàn

2. Vì sao gọi tài xế là 师傅

(shīfu) vốn là cách gọi thợ cả, người có tay nghề. Ngày nay người Trung Quốc dùng từ này để gọi lịch sự với tài xế, thợ sửa chữa, đầu bếp, bất kể tuổi tác. Khi nói chuyện trực tiếp, câu nào cũng có thể mở đầu bằng 师傅. Còn là tên nghề, dùng khi kể lại với người khác: (Sījī shuō lùshang dǔchē., “Tài xế bảo đường đang tắc”).

Không nên gọi tài xế là 司机 ngay trước mặt, nghe cụt và hơi trống không. Gọi (wèi, này) cũng thiếu lịch sự.

3. Câu báo điểm đến và hỏi giá

CâuCách đọcNghĩa
Shīfu, qù Běijīng Zhàn.Bác tài, đi ga Bắc Kinh.
Shīfu, dào zhège dìzhǐ.Bác tài, cho tôi tới địa chỉ này. (đưa điện thoại)
Wǒ yào qù jīchǎng.Tôi muốn ra sân bay.
Dào jīchǎng dàgài duōshao qián?Ra sân bay khoảng bao nhiêu tiền?
Dàgài yào duō cháng shíjiān?Đi mất khoảng bao lâu?
Kěyǐ dǎbiǎo ma?Bác bật đồng hồ được không?
Zǒu gāosù ma?Có đi đường cao tốc không?
Wǒ yǒudiǎnr jí, néng kuài yìdiǎn ma?Tôi hơi vội, đi nhanh hơn chút được không?
Bù zháojí, màn diǎnr kāi.Không vội đâu, bác đi chậm thôi.

Mẹo thực tế: chuẩn bị sẵn tên điểm đến bằng chữ Hán trên điện thoại. Phát âm sai thanh điệu ở tên riêng rất dễ làm tài xế hiểu nhầm, đưa màn hình kèm câu là chắc nhất. Muốn đọc đúng số khi nghe giá, xem lại bài số đếm tiếng Trung.

4. Chỉ đường cho tài xế

TừCách đọcNghĩa
yìzhí zǒuđi thẳng
wǎng zuǒ guǎirẽ trái
wǎng yòu guǎirẽ phải
diàotóuquay đầu
lùkǒungã tư, giao lộ
hónglǜdēngđèn giao thông
qiánmiànphía trước
duìmiànphía đối diện
dǔchētắc đường
ràolùđi đường vòng
dǎohángđịnh vị, chỉ đường
CâuCách đọcNghĩa
Qiánmiàn lùkǒu wǎng zuǒ guǎi.Tới ngã tư phía trước thì rẽ trái.
Guòle hónglǜdēng wǎng yòu guǎi.Qua đèn đỏ thì rẽ phải.
Àn dǎoháng zǒu jiù xíng.Cứ đi theo định vị là được.
Zǒu zuì jìn de lù jiù xíng.Đi đường gần nhất là được.

Câu 走最近的路就行 là cách lịch sự để tránh bị đi vòng. Bài từ vựng giao thông tiếng Trung có thêm từ về tàu điện ngầm, xe buýt và biển báo.

5. Nhờ dừng xe

CâuCách đọcNghĩa
Jiù zài zhèr tíng ba.Dừng ở đây nhé.
Qiánmiàn tíng yíxià.Dừng ở phía trước một chút.
Zài ménkǒu tíng jiù xíng.Dừng ở cổng là được.
Máfan nín kàobiān tíng yíxià.Phiền bác tấp vào lề giúp.
Néng bāng wǒ dǎkāi hòubèixiāng ma?Bác mở cốp giúp tôi được không?

Nếu tài xế trả lời (Zhèlǐ bù néng tíngchē., “Chỗ này không được dừng”), bạn đáp (Nà qiánmiàn néng tíng de dìfang tíng ba., “Vậy dừng ở chỗ nào phía trước dừng được nhé”).

6. Trả tiền và lấy hoá đơn

TừCách đọcNghĩa
sǎomǎquét mã QR
WēixìnWeChat
ZhīfùbǎoAlipay
xiànjīntiền mặt
zhǎolíngtrả lại tiền thừa
CâuCách đọcNghĩa
Shīfu, duōshao qián?Bác tài, bao nhiêu tiền ạ?
Kěyǐ sǎomǎ ma?Quét mã được không?
Wǒ yòng Zhīfùbǎo fù.Tôi trả bằng Alipay.
Kěyǐ fù xiànjīn ma?Trả tiền mặt được không?
Búyòng zhǎo le.Không cần thối lại đâu.
Shīfu, néng kāi zhāng fāpiào ma?Bác tài, xuất cho tôi tờ hoá đơn được không?

Ở Trung Quốc, thanh toán bằng mã QR qua WeChat Pay hoặc Alipay rất phổ biến. Nên mang thêm ít tiền mặt lẻ phòng khi điện thoại hết pin hoặc ví điện tử bị lỗi.

7. Gọi Didi: từ vựng trên app gọi xe

Ứng dụng (Dīdī Chūxíng) có tuỳ chọn giao diện tiếng Anh, nhưng tin nhắn và cuộc gọi của tài xế vẫn bằng tiếng Trung. Nhiều người nước ngoài cũng gọi Didi qua mục gọi xe trong Alipay. Cách liên kết thẻ thay đổi theo thời gian, nên thử một chuyến ngắn trước khi cần đi xa. Các từ bạn sẽ thấy trên màn hình:

TừCách đọcNghĩa
jiàochēgọi xe
shūrù mùdìdìnhập điểm đến
shàngchēdiǎnđiểm đón
kuàichēxe thường, giá rẻ
zhuānchēxe cao cấp
pīnchēđi chung xe
yùgūjiàgiá dự kiến
sījī yǐ jiēdāntài xế đã nhận chuyến
sījī yǐ dàodátài xế đã tới nơi đón
chēpáihàobiển số xe
qǔxiāo dìngdānhuỷ chuyến
xíngchéngchuyến đi, hành trình
píngjiàđánh giá

Khi bạn lên xe, tài xế Didi gần như luôn hỏi (Shǒujī wěihào shì duōshao?, “Số đuôi điện thoại của bạn là bao nhiêu?”). Đây là cách xác nhận đúng khách. Bạn đọc 4 số cuối: (Wěihào shì wǔ liù qī bā., “Số đuôi là 5678”). Một số câu hay dùng khi tài xế gọi điện:

CâuCách đọcNghĩa
Wǒ dào shàngchēdiǎn le.Tôi tới điểm đón rồi.
Wǒ zài ménkǒu děng nín.Tôi đang đợi bác ở cổng.
Nín zài nǎr? Wǒ kàn bú dào nín.Bác đang ở đâu? Tôi không thấy xe.
Wǒ chuān hóngsè de yīfu.Tôi mặc áo đỏ.
Wǒ bú huì shuō Zhōngwén, qǐng fā wénzì.Tôi không nói được tiếng Trung, bác nhắn tin giúp tôi.

Hội thoại mẫu trên taxi

Người nóiCâuPinyinNghĩa
KháchShīfu, qù Rénmín Guǎngchǎng.Bác tài, đi Quảng trường Nhân Dân.
Tài xếHǎo de, jìhǎo ānquándài.Được, cài dây an toàn vào nhé.
KháchDàgài yào duō cháng shíjiān?Đi khoảng bao lâu ạ?
Tài xếBù dǔchē dehuà èrshí fēnzhōng.Không tắc đường thì 20 phút.
KháchJiù zài qiánmiàn tíng ba. Duōshao qián?Dừng phía trước nhé. Bao nhiêu tiền ạ?
Tài xếSānshíwǔ kuài.35 tệ.
KháchWǒ sǎomǎ. Xièxie shīfu!Tôi quét mã nhé. Cảm ơn bác!

Lỗi người Việt hay mắc

  • Nói (kāichē, lái xe) khi muốn nói “đi taxi”. Đi taxi là hoặc (zuò chūzūchē).
  • Viết thay cho . Hai từ đọc giống nhau, nhưng 师父 là sư phụ (thầy truyền nghề, thầy tu), không dùng để gọi tài xế.
  • Đọc sai thanh: cả chū và zū đều là thanh 1 (ngang, cao), chē cũng thanh 1. Cả từ đọc đều, không lên xuống.
  • Hỏi giá bằng khi chưa biết giá khoảng bao nhiêu. 几 dùng cho số nhỏ dưới 10; tiền taxi nên hỏi .
  • Nói cộc lốc. Thêm 就在 và 吧 thành nghe tự nhiên và mềm hơn.

Câu hỏi thường gặp

Taxi tiếng Trung là gì?

Taxi là (chūzūchē). Ở miền Nam Trung Quốc và Hồng Kông còn gọi là (díshì). Đi taxi là 打车 hoặc 打的.

Tài xế taxi tiếng Trung gọi là gì?

Tên nghề là 司机 (sījī). Khi nói chuyện trực tiếp, gọi tài xế là 师傅 (shīfu), nghĩa gần như “bác tài”.

Người nước ngoài có dùng Didi ở Trung Quốc được không?

Được. App Didi có giao diện tiếng Anh và có thể gọi qua Alipay. Bạn cần số điện thoại nhận được mã xác minh và một cách thanh toán đã liên kết. Nên cài và thử trước khi lên đường.

Đi taxi ở Trung Quốc có cần mặc cả không?

Taxi có đồng hồ thì không mặc cả, chỉ cần nói 可以打表吗 nếu tài xế chưa bật. Xe không có đồng hồ thì hỏi giá trước khi lên xe. Xem thêm câu hỏi giá và mua bán ở bài từ vựng du lịch tiếng Trung.