Đi taxi bằng tiếng Trung: câu báo điểm đến, hỏi giá và gọi Didi
Nội dung bài viết
Taxi trong tiếng Trung là (chūzūchē), đi taxi là (dǎchē). Lên xe, bạn chỉ cần nói (Shīfu, qù Běijīng Zhàn., “Bác tài, đi ga Bắc Kinh”): gọi tài xế là (shīfu), sau đó là 去 cộng tên điểm đến. Tới nơi thì nói (Jiù zài zhèr tíng ba., “Dừng ở đây nhé”). Ở thành phố lớn, phần lớn người Trung Quốc gọi xe qua ứng dụng (Dīdī). Bài này đi theo từng bước của một chuyến xe: gọi xe, báo điểm đến, chỉ đường, nhờ dừng, trả tiền, kèm từ vựng trên app gọi xe.
1. Từ vựng cơ bản khi đi taxi
| Từ | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| chūzūchē | taxi | |
| díshì | taxi (hay dùng ở miền Nam, Hồng Kông) | |
| dǎchē | bắt taxi, gọi xe | |
| dǎdī | đi taxi (khẩu ngữ) | |
| sījī | tài xế | |
| shīfu | bác tài (cách gọi khi nói chuyện) | |
| chéngkè | hành khách | |
| shàngchē | lên xe | |
| xiàchē | xuống xe | |
| mùdìdì | điểm đến | |
| dìzhǐ | địa chỉ | |
| chēfèi | tiền xe | |
| dǎbiǎo | bật đồng hồ tính tiền | |
| jìjiàqì | đồng hồ tính tiền | |
| qǐbùjià | giá mở cửa | |
| fāpiào | hoá đơn | |
| hòubèixiāng | cốp xe | |
| ānquándài | dây an toàn |
2. Vì sao gọi tài xế là 师傅
(shīfu) vốn là cách gọi thợ cả, người có tay nghề. Ngày nay người Trung Quốc dùng từ này để gọi lịch sự với tài xế, thợ sửa chữa, đầu bếp, bất kể tuổi tác. Khi nói chuyện trực tiếp, câu nào cũng có thể mở đầu bằng 师傅. Còn là tên nghề, dùng khi kể lại với người khác: (Sījī shuō lùshang dǔchē., “Tài xế bảo đường đang tắc”).
Không nên gọi tài xế là 司机 ngay trước mặt, nghe cụt và hơi trống không. Gọi (wèi, này) cũng thiếu lịch sự.
3. Câu báo điểm đến và hỏi giá
| Câu | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| Shīfu, qù Běijīng Zhàn. | Bác tài, đi ga Bắc Kinh. | |
| Shīfu, dào zhège dìzhǐ. | Bác tài, cho tôi tới địa chỉ này. (đưa điện thoại) | |
| Wǒ yào qù jīchǎng. | Tôi muốn ra sân bay. | |
| Dào jīchǎng dàgài duōshao qián? | Ra sân bay khoảng bao nhiêu tiền? | |
| Dàgài yào duō cháng shíjiān? | Đi mất khoảng bao lâu? | |
| Kěyǐ dǎbiǎo ma? | Bác bật đồng hồ được không? | |
| Zǒu gāosù ma? | Có đi đường cao tốc không? | |
| Wǒ yǒudiǎnr jí, néng kuài yìdiǎn ma? | Tôi hơi vội, đi nhanh hơn chút được không? | |
| Bù zháojí, màn diǎnr kāi. | Không vội đâu, bác đi chậm thôi. |
Mẹo thực tế: chuẩn bị sẵn tên điểm đến bằng chữ Hán trên điện thoại. Phát âm sai thanh điệu ở tên riêng rất dễ làm tài xế hiểu nhầm, đưa màn hình kèm câu là chắc nhất. Muốn đọc đúng số khi nghe giá, xem lại bài số đếm tiếng Trung.
4. Chỉ đường cho tài xế
| Từ | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| yìzhí zǒu | đi thẳng | |
| wǎng zuǒ guǎi | rẽ trái | |
| wǎng yòu guǎi | rẽ phải | |
| diàotóu | quay đầu | |
| lùkǒu | ngã tư, giao lộ | |
| hónglǜdēng | đèn giao thông | |
| qiánmiàn | phía trước | |
| duìmiàn | phía đối diện | |
| dǔchē | tắc đường | |
| ràolù | đi đường vòng | |
| dǎoháng | định vị, chỉ đường |
| Câu | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| Qiánmiàn lùkǒu wǎng zuǒ guǎi. | Tới ngã tư phía trước thì rẽ trái. | |
| Guòle hónglǜdēng wǎng yòu guǎi. | Qua đèn đỏ thì rẽ phải. | |
| Àn dǎoháng zǒu jiù xíng. | Cứ đi theo định vị là được. | |
| Zǒu zuì jìn de lù jiù xíng. | Đi đường gần nhất là được. |
Câu 走最近的路就行 là cách lịch sự để tránh bị đi vòng. Bài từ vựng giao thông tiếng Trung có thêm từ về tàu điện ngầm, xe buýt và biển báo.
5. Nhờ dừng xe
| Câu | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| Jiù zài zhèr tíng ba. | Dừng ở đây nhé. | |
| Qiánmiàn tíng yíxià. | Dừng ở phía trước một chút. | |
| Zài ménkǒu tíng jiù xíng. | Dừng ở cổng là được. | |
| Máfan nín kàobiān tíng yíxià. | Phiền bác tấp vào lề giúp. | |
| Néng bāng wǒ dǎkāi hòubèixiāng ma? | Bác mở cốp giúp tôi được không? |
Nếu tài xế trả lời (Zhèlǐ bù néng tíngchē., “Chỗ này không được dừng”), bạn đáp (Nà qiánmiàn néng tíng de dìfang tíng ba., “Vậy dừng ở chỗ nào phía trước dừng được nhé”).
6. Trả tiền và lấy hoá đơn
| Từ | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| sǎomǎ | quét mã QR | |
| Wēixìn | ||
| Zhīfùbǎo | Alipay | |
| xiànjīn | tiền mặt | |
| zhǎolíng | trả lại tiền thừa |
| Câu | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| Shīfu, duōshao qián? | Bác tài, bao nhiêu tiền ạ? | |
| Kěyǐ sǎomǎ ma? | Quét mã được không? | |
| Wǒ yòng Zhīfùbǎo fù. | Tôi trả bằng Alipay. | |
| Kěyǐ fù xiànjīn ma? | Trả tiền mặt được không? | |
| Búyòng zhǎo le. | Không cần thối lại đâu. | |
| Shīfu, néng kāi zhāng fāpiào ma? | Bác tài, xuất cho tôi tờ hoá đơn được không? |
Ở Trung Quốc, thanh toán bằng mã QR qua WeChat Pay hoặc Alipay rất phổ biến. Nên mang thêm ít tiền mặt lẻ phòng khi điện thoại hết pin hoặc ví điện tử bị lỗi.
7. Gọi Didi: từ vựng trên app gọi xe
Ứng dụng (Dīdī Chūxíng) có tuỳ chọn giao diện tiếng Anh, nhưng tin nhắn và cuộc gọi của tài xế vẫn bằng tiếng Trung. Nhiều người nước ngoài cũng gọi Didi qua mục gọi xe trong Alipay. Cách liên kết thẻ thay đổi theo thời gian, nên thử một chuyến ngắn trước khi cần đi xa. Các từ bạn sẽ thấy trên màn hình:
| Từ | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| jiàochē | gọi xe | |
| shūrù mùdìdì | nhập điểm đến | |
| shàngchēdiǎn | điểm đón | |
| kuàichē | xe thường, giá rẻ | |
| zhuānchē | xe cao cấp | |
| pīnchē | đi chung xe | |
| yùgūjià | giá dự kiến | |
| sījī yǐ jiēdān | tài xế đã nhận chuyến | |
| sījī yǐ dàodá | tài xế đã tới nơi đón | |
| chēpáihào | biển số xe | |
| qǔxiāo dìngdān | huỷ chuyến | |
| xíngchéng | chuyến đi, hành trình | |
| píngjià | đánh giá |
Khi bạn lên xe, tài xế Didi gần như luôn hỏi (Shǒujī wěihào shì duōshao?, “Số đuôi điện thoại của bạn là bao nhiêu?”). Đây là cách xác nhận đúng khách. Bạn đọc 4 số cuối: (Wěihào shì wǔ liù qī bā., “Số đuôi là 5678”). Một số câu hay dùng khi tài xế gọi điện:
| Câu | Cách đọc | Nghĩa |
|---|---|---|
| Wǒ dào shàngchēdiǎn le. | Tôi tới điểm đón rồi. | |
| Wǒ zài ménkǒu děng nín. | Tôi đang đợi bác ở cổng. | |
| Nín zài nǎr? Wǒ kàn bú dào nín. | Bác đang ở đâu? Tôi không thấy xe. | |
| Wǒ chuān hóngsè de yīfu. | Tôi mặc áo đỏ. | |
| Wǒ bú huì shuō Zhōngwén, qǐng fā wénzì. | Tôi không nói được tiếng Trung, bác nhắn tin giúp tôi. |
Hội thoại mẫu trên taxi
| Người nói | Câu | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| Khách | Shīfu, qù Rénmín Guǎngchǎng. | Bác tài, đi Quảng trường Nhân Dân. | |
| Tài xế | Hǎo de, jìhǎo ānquándài. | Được, cài dây an toàn vào nhé. | |
| Khách | Dàgài yào duō cháng shíjiān? | Đi khoảng bao lâu ạ? | |
| Tài xế | Bù dǔchē dehuà èrshí fēnzhōng. | Không tắc đường thì 20 phút. | |
| Khách | Jiù zài qiánmiàn tíng ba. Duōshao qián? | Dừng phía trước nhé. Bao nhiêu tiền ạ? | |
| Tài xế | Sānshíwǔ kuài. | 35 tệ. | |
| Khách | Wǒ sǎomǎ. Xièxie shīfu! | Tôi quét mã nhé. Cảm ơn bác! |
Lỗi người Việt hay mắc
- Nói (kāichē, lái xe) khi muốn nói “đi taxi”. Đi taxi là hoặc (zuò chūzūchē).
- Viết thay cho . Hai từ đọc giống nhau, nhưng 师父 là sư phụ (thầy truyền nghề, thầy tu), không dùng để gọi tài xế.
- Đọc sai thanh: cả chū và zū đều là thanh 1 (ngang, cao), chē cũng thanh 1. Cả từ đọc đều, không lên xuống.
- Hỏi giá bằng khi chưa biết giá khoảng bao nhiêu. 几 dùng cho số nhỏ dưới 10; tiền taxi nên hỏi .
- Nói cộc lốc. Thêm 就在 và 吧 thành nghe tự nhiên và mềm hơn.
Câu hỏi thường gặp
Taxi tiếng Trung là gì?
Taxi là (chūzūchē). Ở miền Nam Trung Quốc và Hồng Kông còn gọi là (díshì). Đi taxi là 打车 hoặc 打的.
Tài xế taxi tiếng Trung gọi là gì?
Tên nghề là 司机 (sījī). Khi nói chuyện trực tiếp, gọi tài xế là 师傅 (shīfu), nghĩa gần như “bác tài”.
Người nước ngoài có dùng Didi ở Trung Quốc được không?
Được. App Didi có giao diện tiếng Anh và có thể gọi qua Alipay. Bạn cần số điện thoại nhận được mã xác minh và một cách thanh toán đã liên kết. Nên cài và thử trước khi lên đường.
Đi taxi ở Trung Quốc có cần mặc cả không?
Taxi có đồng hồ thì không mặc cả, chỉ cần nói 可以打表吗 nếu tài xế chưa bật. Xe không có đồng hồ thì hỏi giá trước khi lên xe. Xem thêm câu hỏi giá và mua bán ở bài từ vựng du lịch tiếng Trung.
