Tiếng Trung bán hàng online: mẫu câu trả lời khách từ tư vấn size đến đổi trả
Nội dung bài viết
Bán hàng online cho khách nói tiếng Trung, bạn cần khoảng vài chục câu mẫu theo đúng thứ tự một cuộc chat: chào khách, tư vấn, báo giá, chốt đơn, báo giao hàng, xử lý đổi trả, xin đánh giá. Ba câu dùng nhiều nhất là (Nín hǎo, yǒu shénme kěyǐ bāng nín?, Chào anh chị, em có thể giúp gì ạ?), (Yǒu xiànhuò, jīntiān xiàdān míngtiān fāhuò., Hàng có sẵn, đặt hôm nay mai gửi đi) và (Shōu dào huò mǎnyì dehuà, máfan gěi ge hǎopíng., Nhận hàng hài lòng thì phiền anh chị đánh giá tốt giúp em).
Bài này viết cho người bán hàng, trả lời tin nhắn bằng chữ. Nếu bạn là người mua hàng trên Taobao, 1688, hãy xem bài tiếng Trung order Taobao. Nếu bạn bán qua phiên live, từ vựng phòng live nằm ở bài từ vựng livestream bán hàng.
Từ vựng nền tảng của người bán
| Từ | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| màijiā | người bán | |
| mǎijiā | người mua | |
| kèfú | nhân viên chăm sóc khách hàng | |
| xiànhuò | hàng có sẵn | |
| yùshòu | hàng đặt trước | |
| kùcún | tồn kho | |
| xiàdān | đặt hàng | |
| fùkuǎn | thanh toán | |
| fāhuò | gửi hàng đi | |
| kuàidì | chuyển phát nhanh | |
| yùnfèi | phí vận chuyển | |
| bāoyóu | miễn phí ship | |
| dìngdān hào | mã đơn hàng | |
| wùliú dānhào | mã vận đơn | |
| qiānshōu | ký nhận | |
| tuìhuò | trả hàng | |
| huànhuò | đổi hàng | |
| tuìkuǎn | hoàn tiền | |
| hǎopíng | đánh giá tốt | |
| chàpíng | đánh giá xấu |
Chào khách và mở đầu cuộc chat
Câu chào cần ngắn, lịch sự, dùng 您 với khách lần đầu.
- (Nín hǎo, huānyíng guānglín!, Xin chào, chào mừng anh chị ghé shop!)
- (Nín hǎo, yǒu shénme kěyǐ bāng nín?, Chào anh chị, em có thể giúp gì ạ?)
- (Nín kàn zhòng nǎ yì kuǎn? Kěyǐ fā liànjiē gěi wǒ., Anh chị ưng mẫu nào ạ? Gửi em đường link nhé)
- (Bù hǎoyìsi, huífù wǎn le., Xin lỗi, em trả lời muộn)
Với khách mua trên Taobao, người bán đại lục hay gọi khách là (qīn, bạn thân mến), ví dụ (Qīn, zài de., Dạ em đây ạ). Cách gọi này thân mật kiểu sàn thương mại điện tử, không dùng với khách Đài Loan hay khách doanh nghiệp. Muốn chắc ăn, cứ dùng 您.
Tư vấn sản phẩm và chọn size
Khách hỏi size nhiều nhất. Cách gọn nhất là hỏi chiều cao, cân nặng rồi gợi ý.
- (Qǐngwèn nín de shēngāo hé tǐzhòng shì duōshao?, Cho em hỏi chiều cao cân nặng của anh chị ạ?)
- (Àn nín de shēngāo tǐzhòng, jiànyì xuǎn M mǎ., Theo chiều cao cân nặng của anh chị, em gợi ý chọn size M)
- (Zhè kuǎn piān xiǎo, jiànyì pāi dà yì mǎ., Mẫu này hơi nhỏ, anh chị nên đặt lên một size)
- (Zhè kuǎn piān dà, píngshí chuān L de xuǎn M jiù kěyǐ., Mẫu này rộng, ai thường mặc L thì chọn M là được)
- (Chǐmǎ biǎo zài xiángqíng yè, nín kěyǐ cānkǎo yíxià., Bảng size ở trang chi tiết, anh chị tham khảo nhé)
- (Shíwù hé túpiàn yánsè kěnéng yǒu yìdiǎn sèchā., Màu thật và màu ảnh có thể chênh một chút)
| Từ | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| chǐmǎ | kích cỡ, size | |
| chǐmǎ biǎo | bảng size | |
| piān dà | hơi rộng, hơi to | |
| piān xiǎo | hơi chật, hơi nhỏ | |
| zhèng mǎ | đúng size | |
| miànliào | chất vải | |
| sèchā | chênh lệch màu | |
| xiángqíng yè | trang chi tiết sản phẩm |
Tên các loại quần áo và lượng từ đi kèm nằm ở bài quần áo tiếng Trung.
Báo giá, khuyến mãi và phí ship
- (Zhè kuǎn xiànzài huódòng jià shì yìbǎi jiǔshíjiǔ yuán., Mẫu này đang giá khuyến mãi 199 tệ)
- (Quán diàn mǎn èrbǎi jiǔshíjiǔ bāoyóu., Toàn shop đơn từ 299 tệ được miễn ship)
- (Mǎi liǎng jiàn dǎ jiǔ zhé., Mua hai cái giảm 10%)
- (Bù hǎoyìsi, yǐjīng shì zuì dī jià le., Xin lỗi, đây đã là giá thấp nhất rồi)
- (Kěyǐ sòng nín yí ge xiǎo lǐwù., Em có thể tặng anh chị một món quà nhỏ)
Lưu ý cách nói giảm giá: (dǎ jiǔ zhé) nghĩa là trả 90% giá, tức giảm 10%. (dǎ bā zhé) là giảm 20%. Người Việt hay đọc ngược thành "giảm 90%". Mẫu (mǎn jiǎn) là đơn đủ mức thì trừ tiền, ví dụ (mǎn èrbǎi jiǎn èrshí, đơn từ 200 giảm 20).
Xác nhận đơn và thanh toán
- (Nín pāi xià hòu wǒ zhè biān bāng nín gǎi jià., Anh chị đặt xong em sửa giá giúp)
- (Qǐng héduì yíxià shōuhuò dìzhǐ hé diànhuà., Anh chị kiểm tra lại địa chỉ nhận hàng và số điện thoại giúp em)
- (Yǒu shénme yāoqiú kěyǐ zài bèizhù lǐ xiě., Có yêu cầu gì anh chị ghi vào phần ghi chú nhé)
- (Yǐjīng shōu dào nín de fùkuǎn, xièxie!, Em đã nhận được tiền, cảm ơn anh chị!)
Động từ (pāi) ở đây là bấm đặt mua trên sàn, là đã đặt xong. Đây là từ quen thuộc của người mua sắm trên Taobao.
Báo gửi hàng và theo dõi giao hàng
- (Jīntiān xiàdān, míngtiān fāhuò., Đặt hôm nay, mai gửi hàng)
- (Nín de bāoguǒ yǐjīng fā chū le., Kiện hàng của anh chị đã gửi đi rồi)
- (Wùliú dānhào shì zhège, nín kěyǐ chá yíxià., Đây là mã vận đơn, anh chị tra thử nhé)
- (Yìbān sān dào wǔ tiān néng dào., Thường 3 đến 5 ngày là tới)
- (Kuàidì yǒudiǎn màn, wǒ bāng nín cuī yíxià., Bên vận chuyển hơi chậm, em hối giúp anh chị)
Số ngày giao chỉ là câu mẫu. Bạn thay bằng thời gian thật của đơn vị vận chuyển mình dùng, đừng hứa số ngày mình không chắc.
Đổi trả, hoàn tiền và xử lý phàn nàn
Khi khách phàn nàn, câu đầu tiên nên là xin lỗi và hỏi ảnh, chưa vội giải thích.
- (Fēicháng bàoqiàn gěi nín dàilái búbiàn., Thành thật xin lỗi vì đã gây bất tiện cho anh chị)
- (Máfan nín pāi yì zhāng zhàopiàn gěi wǒ kànkan., Phiền anh chị chụp ảnh cho em xem)
- (Rúguǒ shì zhìliàng wèntí, yùnfèi yóu wǒmen chéngdān., Nếu là lỗi chất lượng, bên em chịu phí ship)
- (Nín kěyǐ shēnqǐng tuìhuò, wǒ zhè biān mǎshàng tóngyì., Anh chị gửi yêu cầu trả hàng, em duyệt ngay)
- (Shōu dào tuìhuò hòu, wǒmen huì jǐnkuài tuìkuǎn., Nhận được hàng trả lại, bên em sẽ hoàn tiền sớm nhất)
- (Chǐmǎ bù héshì dehuà, kěyǐ miǎnfèi huàn yí cì., Nếu size không vừa, anh chị được đổi miễn phí một lần)
Câu cuối là ví dụ về chính sách. Chỉ nói điều shop của bạn thực sự áp dụng, vì khách sẽ chụp lại tin nhắn khi có tranh chấp.
| Từ | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| zhìliàng wèntí | lỗi chất lượng | |
| fā cuò huò | gửi nhầm hàng | |
| pòsǔn | hư hỏng, vỡ | |
| shǎo fā | gửi thiếu | |
| bǔ fā | gửi bù | |
| shòuhòu | hậu mãi, sau bán hàng | |
| tóusù | khiếu nại |
Xin đánh giá và cảm ơn khách
- (Shōu dào huò mǎnyì dehuà, máfan gěi ge hǎopíng., Nhận hàng hài lòng thì phiền anh chị đánh giá tốt giúp em)
- (Yǒu rènhé wèntí qǐng xiān liánxì wǒ, wǒ yídìng bāng nín jiějué., Có vấn đề gì anh chị cứ báo em trước, em nhất định xử lý)
- (Huānyíng dài tú píngjià., Mời anh chị đánh giá kèm ảnh)
- (Xièxie nín de zhīchí, huānyíng zàicì guānglín!, Cảm ơn anh chị đã ủng hộ, hẹn gặp lại!)
Câu thứ hai rất quan trọng: nó mời khách nhắn cho bạn trước khi để lại (chàpíng, đánh giá xấu).
Khách Đài Loan: chữ phồn thể và vài từ khác
Nhiều shop Việt bán cho khách Đài Loan qua Shopee, tên tiếng Trung ở Đài Loan là (Xiāpí gòuwù). Khách Đài Loan đọc chữ phồn thể và dùng một số từ khác đại lục.
| Nghĩa | Đại lục (giản thể) | Đài Loan (phồn thể) |
|---|---|---|
| miễn phí ship | (bāoyóu) | (miǎn yùn) |
| giao tận nhà | (sònghuò shàngmén) | (zháipèi) |
| nhận tại cửa hàng tiện lợi | (biànlìdiàn zìtí) | (chāoshāng qǔhuò) |
| thanh toán khi nhận hàng | (huò dào fùkuǎn) | (huò dào fùkuǎn) |
| chất lượng | (zhìliàng) | (pǐnzhí) |
| gói hàng, kiện hàng | (bāoguǒ) | (bāoguǒ) |
Với khách Đài Loan, hãy gõ bằng bộ gõ phồn thể và bỏ cách gọi 亲. Câu chào (Nín hǎo, qǐngwèn xūyào shénme chǐcùn ne?, Chào anh chị, anh chị cần size nào ạ?) nghe tự nhiên với họ. Ở Đài Loan, "size" hay nói là (chǐcùn).
Mẫu hội thoại hoàn chỉnh
- Khách: (Zhè jiàn hái yǒu hēisè M mǎ ma?, Cái này còn màu đen size M không?)
- Shop: (Yǒu de, xiànhuò. Qǐngwèn nín shēngāo tǐzhòng duōshao?, Còn ạ, hàng có sẵn. Anh chị cao và nặng bao nhiêu ạ?)
- Khách: (Yì mǐ liù, wǔshí gōngjīn., Mét sáu, 50 cân)
- Shop: (Xuǎn M zhèng héshì. Jīntiān xiàdān míngtiān fāhuò., Chọn M là vừa. Đặt hôm nay mai em gửi)
- Khách: (Hǎo de, wǒ pāi le., Được, tôi đặt rồi)
- Shop: (Shōu dào, xièxie qīn! Fāhuò hòu huì tōngzhī nín., Em nhận được rồi, cảm ơn anh chị! Gửi hàng xong em báo nhé)
Câu hỏi thường gặp
Bán hàng online cho khách Trung cần học tiếng Trung đến trình độ nào?
Để trả lời tin nhắn theo mẫu, bạn chỉ cần đọc được câu ngắn và gõ được pinyin. Thuộc các bảng từ và câu mẫu trong bài là đủ xử lý những tình huống lặp lại hằng ngày như hỏi size, hỏi ship, đổi trả. Khi khách phàn nàn dài hoặc thương lượng đơn sỉ, bạn sẽ cần trình độ giao tiếp khá hơn.
Nên dùng chữ giản thể hay phồn thể?
Khách Trung Quốc đại lục, Malaysia, Singapore đọc giản thể. Khách Đài Loan, Hồng Kông, Macau quen phồn thể. Bộ gõ trên điện thoại đều chuyển qua lại được, nên bạn soạn sẵn hai bộ câu mẫu.
Có nên dùng máy dịch để trả lời khách không?
Máy dịch hữu ích để hiểu tin nhắn dài. Với câu trả lời, nên dùng câu mẫu đã kiểm tra, vì máy dịch hay dịch sai từ như 包邮, 拍, 偏大 và làm khách hiểu nhầm chính sách.
Từ 亲 có lịch sự không?
亲 thân mật, phổ biến trên sàn Taobao và các shop đại lục. Với khách lớn tuổi, khách doanh nghiệp hay khách Đài Loan, dùng 您 an toàn hơn. Mẫu câu báo giá, đàm phán với khách sỉ và doanh nghiệp nằm ở bài tiếng Trung thương mại.

