
Từ vựng tiếng Trung đi hội chợ triển lãm: hàng mẫu, MOQ, báo giá
Nội dung bài viết
Hội chợ triển lãm trong tiếng Trung là (zhǎnhuì) hoặc (jiāoyìhuì, hội chợ giao dịch). Hội chợ Canton ở Quảng Châu gọi tắt là (Guǎngjiāohuì). Tại gian hàng, bốn từ bạn sẽ dùng nhiều nhất là (yàngpǐn, hàng mẫu), (qǐdìngliàng, số lượng đặt tối thiểu, MOQ), (bàojià, báo giá) và (míngpiàn, danh thiếp). Bài dưới chia từ theo đúng thứ tự một buổi đi hội chợ: vào khu triển lãm, xin tài liệu, hỏi hàng mẫu, hỏi giá và điều kiện, rồi trao đổi liên lạc.
Từ vựng về khu triển lãm và gian hàng
Hội chợ lớn chia thành nhiều nhà triển lãm, mỗi nhà lại chia khu theo ngành hàng. Muốn tìm lại một nhà cung cấp, bạn cần ghi đúng số nhà, khu và số gian.
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| zhǎnhuì | hội chợ, triển lãm (cách nói chung) | |
| jiāoyìhuì | hội chợ giao dịch, hội chợ thương mại | |
| bólǎnhuì | hội chợ triển lãm quy mô lớn, expo | |
| zhǎnguǎn | nhà triển lãm, tòa triển lãm | |
| zhǎnqū | khu trưng bày theo ngành hàng | |
| zhǎnwèi | gian hàng (vị trí thuê trong hội chợ) | |
| zhǎnwèihào | số gian hàng | |
| zhǎntái | quầy trưng bày, bục trưng bày | |
| cānzhǎnshāng | đơn vị tham gia trưng bày | |
| cǎigòushāng | người mua, bên thu mua | |
| rùchǎngzhèng | thẻ vào cửa | |
| xiōngkǎ | thẻ đeo trước ngực | |
| dēngjìchù | quầy đăng ký | |
| fúwùtái | quầy thông tin | |
| zhǎnguǎn dìtú | sơ đồ khu triển lãm | |
| xīnpǐn | sản phẩm mới | |
| jìnzhǐ pāizhào | cấm chụp ảnh |
Nhiều gian treo biển . Trước khi chụp sản phẩm, hỏi một câu (Kěyǐ pāizhào ma?, "Chụp ảnh được không?"). Nếu họ từ chối, xin catalogue thay cho ảnh.
Phân biệt và : là ô diện tích thuê, có số (); là cái quầy, cái bục bày hàng bên trong ô đó. Khi hỏi đường, bạn nói (Qǐngwèn, zhège zhǎnwèi zài nǎr?, "Cho hỏi gian hàng này ở đâu?") và đưa số gian ra.
Từ vựng về tài liệu, danh thiếp và hàng mẫu
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| chǎnpǐn mùlù | catalogue sản phẩm | |
| huàcè | quyển ảnh sản phẩm, brochure in màu | |
| xuānchuáncè | tờ rơi, sách giới thiệu công ty | |
| jiàgébiǎo | bảng giá | |
| bàojiàdān | bảng báo giá | |
| míngpiàn | danh thiếp | |
| yàngpǐn | hàng mẫu | |
| yàngpǐnfèi | phí hàng mẫu | |
| jì yàng | gửi mẫu (qua bưu điện, chuyển phát) | |
| dǎyàng | làm mẫu theo yêu cầu | |
| yàngběn | quyển mẫu (vải, màu, giấy...) | |
| sèkǎ | bảng màu | |
| guīgé | quy cách, thông số | |
| chǐcùn | kích thước | |
| cáizhì | chất liệu | |
| kuǎnshì | kiểu dáng, mẫu mã | |
| xínghào | mã model | |
| huòhào | mã hàng |
là món hàng mẫu cụ thể, còn thường chỉ quyển mẫu hoặc tập mẫu để lật xem, như quyển mẫu vải. Khi nhà cung cấp nói (yàngpǐn miǎnfèi, yùnfèi nǐ chū), nghĩa là mẫu miễn phí nhưng bạn trả phí gửi.
Hỏi về một món đang bày, cách nhanh nhất là chỉ vào và hỏi mã: (Zhè kuǎn de huòhào shì duōshao?, "Mẫu này mã hàng bao nhiêu?"). Ghi mã đó bên cạnh ảnh chụp, sau này hỏi giá qua tin nhắn sẽ không bị nhầm mẫu.
Từ vựng về giá, MOQ và điều kiện mua hàng
Đây là nhóm từ quyết định bạn có mua được hay không. Người bán ở hội chợ nói nhanh và hay dùng từ rút gọn, nên nghe được những từ này quan trọng hơn nói được chúng.
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| qǐdìngliàng | số lượng đặt tối thiểu, MOQ | |
| zuìxiǎo qǐdìngliàng | MOQ (cách nói đầy đủ) | |
| qǐpī | mua sỉ từ (ví dụ 100件起批: sỉ từ 100 chiếc) | |
| hùnpī | gộp nhiều mẫu cho đủ số lượng sỉ | |
| dānjià | đơn giá | |
| pīfājià | giá sỉ | |
| chūchǎngjià | giá xuất xưởng | |
| lí'ànjià | giá FOB | |
| dào'ànjià | giá CIF | |
| hán shuì | đã gồm thuế | |
| yùnfèi | phí vận chuyển | |
| jiāohuòqī | thời gian giao hàng | |
| xiànhuò | hàng có sẵn | |
| dìnghuò | đặt hàng (sản xuất theo đơn) | |
| dìngjīn | tiền cọc | |
| wěikuǎn | tiền thanh toán nốt | |
| fùkuǎn fāngshì | cách thanh toán | |
| dìngzhì | làm theo yêu cầu riêng | |
| tiēpái | gắn nhãn hiệu của người mua, OEM | |
| bāozhuāng | đóng gói, bao bì | |
| wàixiāng | thùng carton ngoài | |
| zhuāngxiāngliàng | số lượng mỗi thùng | |
| zhìjiǎn | kiểm tra chất lượng | |
| rènzhèng | chứng nhận (CE, FDA...) |
Nhiều người bán quen với khách nước ngoài cũng nói thẳng "MOQ" bằng tiếng Anh. Nhưng trên bảng giá, trong tin nhắn và trong báo giá, bạn sẽ thấy chữ hoặc cách viết số + (jiàn qǐdìng), ví dụ là đặt từ 500 chiếc.
Hai chữ dễ lẫn là (dìngjīn, tiền cọc) và (dìngjīn, tiền đặt trước). Hai từ đọc giống hệt nhau. Theo cách hiểu phổ biến ở Trung Quốc, là khoản cọc ràng buộc hai bên, còn chỉ là tiền trả trước. Khi ký hợp đồng thật, hỏi rõ khoản này có được hoàn lại không.
Từ vựng về loại nhà cung cấp
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| gōngchǎng | nhà máy, xưởng | |
| chǎngjiā | nhà sản xuất | |
| yuántóu gōngchǎng | xưởng gốc (không qua trung gian) | |
| màoyì gōngsī | công ty thương mại | |
| dàilǐshāng | đại lý | |
| gōngyìngshāng | nhà cung cấp | |
| wàimào | ngoại thương, bán hàng xuất khẩu | |
| yèwùyuán | nhân viên kinh doanh | |
| lǎobǎn | chủ, sếp |
Câu hỏi đầu tiên ở mỗi gian thường là (Nǐmen shì gōngchǎng háishi màoyì gōngsī?, "Bên anh là nhà máy hay công ty thương mại?"). Công ty thương mại không xấu: họ gom được nhiều mặt hàng và MOQ thường linh hoạt hơn. Biết rõ ngay từ đầu giúp bạn so giá cho đúng.
Mẫu câu hỏi nhà cung cấp tại gian hàng
Mở lời và xin tài liệu
| Câu | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| Nǐ hǎo, wǒ shì Yuènán de cǎigòushāng. | Xin chào, tôi là bên mua từ Việt Nam. | |
| Wǒ xiǎng liǎojiě yíxià zhè kuǎn chǎnpǐn. | Tôi muốn tìm hiểu mẫu sản phẩm này. | |
| Néng gěi wǒ yí fèn chǎnpǐn mùlù ma? | Cho tôi xin một quyển catalogue được không? | |
| Zhè shì wǒ de míngpiàn. | Đây là danh thiếp của tôi. | |
| Néng gěi wǒ yì zhāng nín de míngpiàn ma? | Cho tôi xin danh thiếp của anh/chị được không? |
Hỏi về hàng mẫu và sản phẩm
| Câu | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| Kěyǐ ná yí ge yàngpǐn ma? | Tôi lấy một mẫu được không? | |
| Yàngpǐn shōufèi ma? | Hàng mẫu có tính phí không? | |
| Kěyǐ jì yàngpǐn dào Yuènán ma? | Gửi mẫu sang Việt Nam được không? | |
| Zhège shì shénme cáizhì de? | Cái này chất liệu gì? | |
| Hái yǒu bié de yánsè ma? | Còn màu khác không? | |
| Kěyǐ dìngzhì ma? | Làm theo yêu cầu riêng được không? | |
| Kěyǐ yìn wǒmen de shāngbiāo ma? | In nhãn hiệu của chúng tôi được không? | |
| Yǒu méiyǒu xiāngguān rènzhèng? | Có chứng nhận liên quan không? |
Hỏi giá, MOQ và giao hàng
| Câu | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| Zhè kuǎn de qǐdìngliàng shì duōshao? | MOQ của mẫu này là bao nhiêu? | |
| Dānjià duōshao qián? | Đơn giá bao nhiêu? | |
| Zhège jiàgé hán yùnfèi ma? | Giá này đã gồm phí vận chuyển chưa? | |
| Liàng dà néng piányi yìdiǎn ma? | Lấy số lượng lớn có rẻ hơn không? | |
| Kěyǐ hùnpī ma? | Gộp nhiều mẫu cho đủ số lượng được không? | |
| Jiāohuòqī yào duōjiǔ? | Thời gian giao hàng mất bao lâu? | |
| Yǒu xiànhuò ma? | Có hàng sẵn không? | |
| Yì xiāng zhuāng duōshao ge? | Một thùng đóng bao nhiêu chiếc? | |
| Fùkuǎn fāngshì shì shénme? | Thanh toán theo cách nào? | |
| Dìngjīn yào fù duōshao? | Phải đặt cọc bao nhiêu? |
Kết thúc và giữ liên lạc
| Câu | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| Néng jiā ge Wēixìn ma? | Kết bạn WeChat được không? | |
| Qǐng bǎ bàojiàdān fā dào wǒ de yóuxiāng. | Vui lòng gửi báo giá vào email của tôi. | |
| Wǒ huíqu kǎolǜ yíxià, zài liánxì nín. | Tôi về cân nhắc rồi liên hệ lại anh/chị. | |
| Xièxie, xīnkǔ le! | Cảm ơn, anh/chị vất vả rồi! |
là câu chào rất hợp ở hội chợ: người đứng gian hàng đứng cả ngày, nghe câu này họ thấy được ghi nhận. Nhiều nhà cung cấp chủ động đưa mã QR WeChat thay danh thiếp; bạn vẫn nên xin danh thiếp vì trên đó có tên công ty bằng chữ Hán để tra sau.
Hội thoại mẫu tại một gian hàng
| Người nói | Câu | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| Bạn | Nǐ hǎo, zhè kuǎn bēizi yǒu jǐ ge yánsè? | Chào anh, mẫu cốc này có mấy màu? | |
| Người bán | Yǒu wǔ ge yánsè, kěyǐ kàn yíxià sèkǎ. | Có năm màu, chị xem bảng màu nhé. | |
| Bạn | Qǐdìngliàng shì duōshao? | MOQ bao nhiêu? | |
| Người bán | Yí ge yánsè yìqiān ge. | Mỗi màu một nghìn chiếc. | |
| Bạn | Kěyǐ hùn sè ma? Wǒmen dì-yī cì dìng, liàng bú dà. | Trộn màu được không? Lần đầu chúng tôi đặt, số lượng không lớn. | |
| Người bán | Kěyǐ, zǒngshù yìqiān ge jiù xíng. | Được, tổng một nghìn chiếc là được. | |
| Bạn | Kěyǐ jì yàngpǐn ma? | Gửi mẫu được không? | |
| Người bán | Yàngpǐn miǎnfèi, yùnfèi nǐmen fù. Jiā ge Wēixìn ba. | Mẫu miễn phí, phí gửi bên chị trả. Kết bạn WeChat nhé. |
Đoạn này dùng (hùn sè, trộn màu), một dạng cụ thể của . Người bán thường đồng ý giảm MOQ theo từng màu nếu tổng số đơn vẫn đạt mức họ cần.
Cách ghi chép sau mỗi gian hàng
Đi hội chợ một ngày có thể ghé vài chục gian, tối về rất dễ quên ai chào giá nào. Ghi ngay mấy dòng này vào mặt sau danh thiếp hoặc ghi chú điện thoại:
- Vị trí: , , .
- Mẫu và mã: hoặc của món bạn quan tâm, kèm ảnh.
- Giá: , giá đó là hay đã gồm , có không.
- Điều kiện: , có không, .
- Loại nhà cung cấp: hay .
Khi nhắn tin hỏi lại, mở đầu bằng vị trí gian để họ nhớ ra bạn: (Nín hǎo, wǒ shì zài Guǎngjiāohuì zhǎnwèi shang jiànguo de Yuènán kèhù., "Chào anh, tôi là khách Việt Nam đã gặp ở gian hàng tại hội chợ Canton").
Lỗi người Việt hay gặp
- Đọc thành "dang pin". Âm y đọc gần "i" lướt, và pǐn có thanh 3. Đọc sai thanh, người bán vẫn đoán ra, nhưng nghe chuẩn thì bạn mới bắt được từ này khi họ nói nhanh.
- Dùng khi muốn xin báo giá. chỉ là "giá". Muốn có bảng giá chính thức để so sánh, hãy xin .
- Nhầm với . Người bán nói nghĩa là họ chỉ sản xuất theo đơn, không có hàng sẵn để lấy ngay.
- Hỏi quá sớm. Ở hội chợ, mặc cả trước khi hỏi MOQ thường không có kết quả: giá phụ thuộc số lượng. Hỏi trước, rồi mới hỏi .
Phần từ vựng về hợp đồng, thư tín và đàm phán dài hơi có ở bài tiếng Trung thương mại. Sau hội chợ, khi bắt đầu làm đơn thật với nhà cung cấp, bạn sẽ cần thêm từ vựng thu mua và từ vựng xuất nhập khẩu cho khâu vận chuyển, hải quan.
Câu hỏi thường gặp
广交会 là gì?
là tên gọi tắt của (Zhōngguó Jìnchūkǒu Shāngpǐn Jiāoyìhuì), tức Hội chợ Xuất nhập khẩu Trung Quốc tổ chức ở Quảng Châu, người nước ngoài quen gọi là Canton Fair. Lịch từng kỳ và cách đăng ký có thể thay đổi, nên xem trên trang chính thức của hội chợ trước khi đặt vé.
MOQ tiếng Trung nói thế nào?
MOQ là (qǐdìngliàng) hoặc . Ở chợ sỉ, bạn còn gặp (qǐpīliàng). Câu hỏi gọn nhất:
Chưa giỏi tiếng Trung có nên đi hội chợ một mình không?
Nhiều gian ở hội chợ lớn có nhân viên nói tiếng Anh. Tuy vậy, biết những từ trong bài giúp bạn đọc được bảng giá, catalogue và nghe được khi người bán trao đổi với nhau. Nếu cần đàm phán giá lớn hoặc ký hợp đồng, nên đi cùng người phiên dịch.
Số tiền, số lượng lớn đọc thế nào cho khỏi nhầm?
Tiếng Trung đếm theo vạn: (yí wàn) là 10.000, là 100.000. Người Việt quen đếm theo nghìn nên hay nhầm ở hàng này. Cách đọc số đầy đủ có ở bài số đếm tiếng Trung.