Menu Tiếng Trung
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG TRUNG

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Học từ vựng tiếng Trung

Từ vựng tiếng Trung chính trị ngoại giao: chức danh, cơ quan nhà nước

Admin
8 phút đọc27 lượt xem
Nội dung bài viết

Chính trị tiếng Trung là (zhèngzhì), ngoại giao là (wàijiāo). Phần lớn từ trong mảng này là từ Hán Việt nên người Việt đoán nghĩa khá nhanh. Cũng chính ở đây có những cặp dễ dịch sai nhất: là thủ tướng, là bí thư còn lại là thư ký. Bài này chia từ vựng thành năm nhóm: chức danh, cơ quan và tổ chức, hoạt động ngoại giao, chính trị trong nước, cụm từ hay gặp trong tin thời sự. Cuối bài có một đoạn tin mẫu dịch từng câu để bạn luyện.

Chức danh lãnh đạo và quan chức

Khi đọc tin về Việt Nam bằng tiếng Trung, các chức danh được ghép với tên nước hoặc tên cơ quan ở phía trước. Bảng dưới gồm cả chức danh của Việt Nam, Trung Quốc và các nước khác.

Chữ HánPinyinNghĩa
Yuègòng Zhōngyāng zǒngshūjìTổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam
Yuènán guójiā zhǔxíChủ tịch nước Việt Nam
Yuènán zhèngfǔ zǒnglǐThủ tướng Chính phủ Việt Nam
Yuènán guóhuì zhǔxíChủ tịch Quốc hội Việt Nam
guówùyuàn zǒnglǐThủ tướng Quốc vụ viện (Trung Quốc)
quánguó réndà chángwěihuì wěiyuánzhǎngChủ tịch Ủy ban Thường vụ Quốc hội Trung Quốc
fù zǒnglǐPhó Thủ tướng
bùzhǎngBộ trưởng
wàijiāo bùzhǎngBộ trưởng Ngoại giao (gọi tắt 外长)
fāyánrénngười phát ngôn
zǒngtǒngTổng thống
shǒuxiàngThủ tướng (Nhật, Anh và một số nước)
dàshǐĐại sứ
zǒnglǐngshìTổng Lãnh sự
tèshǐĐặc phái viên
yìyuánnghị sĩ
lǐngdǎorénnhà lãnh đạo

Chữ (fù, phó) đặt trước chức danh: phó chủ tịch, thứ trưởng. Chú ý dịch là thứ trưởng, không phải "phó bộ trưởng".

Cơ quan nhà nước và tổ chức quốc tế

Chữ HánPinyinNghĩa
zhèngfǔchính phủ
guówùyuànQuốc vụ viện (chính phủ Trung Quốc)
Quánguó Rénmín Dàibiǎo DàhuìĐại hội Đại biểu Nhân dân toàn quốc (gọi tắt 全国人大)
guóhuìQuốc hội
yìhuìnghị viện
zhèngzhìjúBộ Chính trị
zhōngyāng wěiyuánhuìBan Chấp hành Trung ương
Zǔguó ZhènxiànMặt trận Tổ quốc
wàijiāobùBộ Ngoại giao
guófángbùBộ Quốc phòng
gōng'ānbùBộ Công an
dàshǐguǎnĐại sứ quán
lǐngshìguǎnLãnh sự quán
LiánhéguóLiên Hợp Quốc
ĀnlǐhuìHội đồng Bảo an
DōngméngASEAN
ŌuméngLiên minh châu Âu
Shìmào ZǔzhīTổ chức Thương mại Thế giới (WTO)
Yàtài Jīnghé ZǔzhīAPEC

Tên các nước và cách viết tắt tên nước bằng một chữ (中, 越, 美, 日) có ở bài từ vựng quốc gia tiếng Trung. Trong tin tức, hai nước được ghép bằng chữ đầu: là Trung Việt, là Trung Mỹ.

Từ vựng ngoại giao: thăm, hội đàm, ký kết

Chữ HánPinyinNghĩa
wàijiāo guānxìquan hệ ngoại giao
jiànjiāothiết lập quan hệ ngoại giao
duànjiāocắt đứt quan hệ ngoại giao
fǎngwènchuyến thăm, đến thăm
guóshì fǎngwènthăm cấp Nhà nước
zhèngshì fǎngwènthăm chính thức
huìjiàntiếp, gặp
huìtánhội đàm
huìwùgặp gỡ, hội kiến
qiānshǔký kết
xiéyìthỏa thuận
tiáoyuēhiệp ước
bèiwànglùbản ghi nhớ
liánhé shēngmíngtuyên bố chung
shuāngbiānsong phương
duōbiānđa phương
huǒbàn guānxìquan hệ đối tác
quánmiàn zhànlüè hézuò huǒbàn guānxìquan hệ đối tác hợp tác chiến lược toàn diện
zhǔquánchủ quyền
lǐngtǔlãnh thổ
zhēngduāntranh chấp
tánpánđàm phán
zhìcáitrừng phạt (cấm vận)
kàngyìphản đối, kháng nghị
zhàojiàntriệu tập (đại sứ)
dìjiāo guóshūtrình quốc thư

Hai từ hay bị dịch lẫn là và . là hội đàm chính thức giữa hai bên ngang cấp, bàn công việc cụ thể. dùng khi một lãnh đạo tiếp khách, thường cấp bậc hai bên không ngang nhau, dịch là "tiếp" hoặc "hội kiến".

Chính trị trong nước: bầu cử, đại hội, chính sách

Chữ HánPinyinNghĩa
zhèngdǎngchính đảng
zhízhèngdǎngđảng cầm quyền
fǎnduìdǎngđảng đối lập
gòngchǎndǎngđảng cộng sản
xuǎnjǔbầu cử
tóupiàobỏ phiếu
hòuxuǎnrénứng cử viên
dāngxuǎntrúng cử, đắc cử
liánrèntái đắc cử, giữ chức thêm nhiệm kỳ
rènmìngbổ nhiệm
cízhítừ chức
xiànfǎhiến pháp
zhèngcèchính sách
gǎigécải cách
géxīnđổi mới (Đổi Mới ở Việt Nam)
dàibiǎo dàhuìđại hội đại biểu
quánhuìhội nghị toàn thể (hội nghị Trung ương)
zhàokāitriệu tập, khai mạc (hội nghị)
kāimùkhai mạc
bìmùbế mạc
fǎnfǔchống tham nhũng

Tên hội nghị Trung ương được viết rất gọn theo khuôn số khóa + + số lần + . Chữ (jiè) là khóa, là viết tắt của hội nghị toàn thể Ban Chấp hành Trung ương. Gặp chuỗi "十三届八中全会" thì dịch là "Hội nghị Trung ương 8 khóa XIII", đảo thứ tự so với tiếng Trung.

Cụm từ hay gặp trong tin thời sự

Văn tin tức chính trị lặp lại một số khuôn cố định. Thuộc các khuôn này, bạn đọc nhanh hơn hẳn vì chỉ cần tìm phần nội dung chen vào giữa.

Cụm từPinyinNghĩa và cách dịch
jù Xīnhuáshè bàodàotheo Tân Hoa Xã đưa tin
yìng … yāoqǐngnhận lời mời của...
duì … jìnxíng guóshì fǎngwènthăm cấp Nhà nước tới...
jǔxíng huìtántiến hành hội đàm
shuāngfāng jiù … jiāohuàn yìjiànhai bên trao đổi ý kiến về...
dáchéng gòngshíđạt được nhận thức chung
jìnyíbù jiāqiáng hézuòtăng cường hơn nữa hợp tác
tuīdòng liǎng guó guānxì fāzhǎnthúc đẩy quan hệ hai nước phát triển
gāodù píngjiàđánh giá cao
hùlì gòngyíngcùng có lợi, cùng thắng
wéihù dìqū hépíng wěndìnggiữ gìn hòa bình, ổn định khu vực
chūxí qiānzì yíshìdự lễ ký kết
zài lìxíng jìzhěhuì shang biǎoshìphát biểu tại cuộc họp báo thường kỳ
shēn biǎo yíhànbày tỏ lấy làm tiếc sâu sắc
jiānjué fǎnduìkiên quyết phản đối
mìqiè guānzhùtheo dõi sát sao

Từ Hán Việt dễ dịch sai trong mảng chính trị

  • là Thủ tướng, dùng cho Trung Quốc, Việt Nam và nhiều nước. (âm Hán Việt "thủ tướng") lại dùng cho Thủ tướng Nhật, Anh. Dịch sang tiếng Việt thì cả hai đều là "Thủ tướng".
  • là Bí thư, là thư ký. Âm Hán Việt của hai từ bị đảo so với nghĩa tiếng Việt hiện nay, rất dễ nhầm.
  • là Thứ trưởng, không dịch "phó bộ trưởng".
  • là cơ quan lập pháp của Trung Quốc, tương đương Quốc hội. Với Việt Nam, tiếng Trung dùng .
  • (tóngzhì) trong văn bản chính trị vẫn là "đồng chí", nhưng trong đời thường ở Trung Quốc hiện nay từ này còn có nghĩa lóng khác, nên đừng dùng để gọi người lạ.

Nhiều cặp từ Hán Việt gây hiểu nhầm khác được gom ở bài từ Hán Việt dễ hiểu nhầm.

Đọc và dịch một đoạn tin mẫu

Đoạn dưới được viết theo đúng văn phong tin ngoại giao, dùng "một nước" thay cho tên cụ thể.

Câu tiếng TrungPinyinBản dịch
Yìng Yuènán guójiā zhǔxí yāoqǐng, mǒu guó zǒngtǒng jiāng yú xià zhōu duì Yuènán jìnxíng guóshì fǎngwèn.Nhận lời mời của Chủ tịch nước Việt Nam, Tổng thống nước X sẽ thăm cấp Nhà nước tới Việt Nam vào tuần tới.
Fǎngwèn qījiān, liǎng guó lǐngdǎorén jiāng jǔxíng huìtán, bìng gòngtóng chūxí hézuò wénjiàn qiānzì yíshì.Trong chuyến thăm, lãnh đạo hai nước sẽ hội đàm và cùng dự lễ ký các văn kiện hợp tác.
Shuāngfāng jiāng jiù shuāngbiān guānxì jí gòngtóng guānxīn de guójì hé dìqū wèntí jiāohuàn yìjiàn.Hai bên sẽ trao đổi ý kiến về quan hệ song phương và các vấn đề quốc tế, khu vực cùng quan tâm.

Ba điểm cần để ý khi dịch: đứng đầu câu tiếng Trung nhưng tiếng Việt cũng giữ ở đầu; (jiāng yú) là "sẽ vào lúc"; tách nội dung vào giữa, khi dịch phải đưa "về..." ra sau động từ. Muốn luyện thêm từ câu ngắn đến đoạn văn, xem bài luyện dịch tiếng Trung có bài tập kèm đáp án.

Cách học từ vựng thời sự hiệu quả

  1. Đọc song song. Chọn một tin ngắn có cả bản tiếng Việt và tiếng Trung, đọc bản Việt trước rồi gạch chân từ tương ứng trong bản Trung.
  2. Học theo khuôn câu. Ghi cả cụm thay vì chỉ ghi . Văn tin chính trị lặp lại khuôn rất nhiều.
  3. Lập bảng chức danh riêng. Mỗi khi gặp một chức danh mới, ghi kèm tên nước, cơ quan và cách dịch chuẩn tiếng Việt.
  4. Đọc to bản tin. Đọc to giúp nhớ thanh điệu của các từ dài như , rất cần nếu bạn học phiên dịch.

Câu hỏi thường gặp

Chính trị tiếng Trung là gì?

Là (zhèngzhì). Nhà chính trị là (zhèngzhìjiā), chính khách nói chung là (zhèngkè), từ này thường mang sắc thái chê.

Ngoại giao tiếng Trung là gì?

Là (wàijiāo). Nhà ngoại giao là (wàijiāoguān), Bộ Ngoại giao là (wàijiāobù).

Chủ tịch nước Việt Nam tiếng Trung là gì?

Là (Yuènán guójiā zhǔxí). Thủ tướng là , Chủ tịch Quốc hội là .

Sinh viên ngôn ngữ Trung có cần học mảng từ này không?

Có, nếu bạn định làm biên phiên dịch hoặc theo hướng báo chí, ngoại giao. Mảng này cũng hay xuất hiện trong các môn dịch ở bậc đại học. Bài ngành ngôn ngữ Trung Quốc nói thêm về các hướng học và việc làm.