Menu Tiếng Trung
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG TRUNG

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Luyện dịch tiếng Trung: bài tập dịch Việt–Trung HSK 1 đến HSK 4 có đáp án
Học tiếng Trung

Luyện dịch tiếng Trung: bài tập dịch Việt–Trung HSK 1 đến HSK 4 có đáp án

Admin
9 phút đọc291 lượt xem
Nội dung bài viết

Luyện dịch tiếng Trung hiệu quả nhất theo chiều Việt sang Trung, bằng những câu chỉ dùng từ và ngữ pháp đúng cấp mình đang học: dịch ra giấy, so với đáp án, rồi ghi lại lỗi theo loại (trật tự từ, lượng từ, 了, bổ ngữ). Bài này có 28 câu và 2 đoạn văn chia theo cấp HSK 1, 2, 3, 4, thêm 5 câu dịch Trung sang Việt, tất cả kèm đáp án và giải thích chỗ hay sai. Làm hết một cấp rồi mới mở đáp án cấp đó.

Cách tự luyện dịch cho có tiến bộ

  1. Tìm khung câu trước, chọn từ sau. Xác định câu thuộc kiểu nào (是, 有, tính từ, 把, 被, so sánh) rồi mới điền từ. Dịch từng chữ theo trật tự tiếng Việt là nguồn của phần lớn lỗi.
  2. Kéo thời gian và nơi chốn lên trước động từ. "Tôi học ở thư viện lúc 7 giờ" thành "tôi / 7 giờ / ở thư viện / học".
  3. Kiểm tra bốn chỗ hay thiếu: lượng từ giữa số và danh từ; khi việc đã xong; khi nói mức độ của hành động; bổ ngữ kết quả (, , ) khi tiếng Việt có "xong", "hiểu", "được".
  4. So đáp án theo ý, không theo chữ. Một câu có thể có hai ba cách dịch đúng. Chỉ tính là sai khi sai ngữ pháp hoặc sai nghĩa.
  5. Ghi lỗi theo loại. Sau 30–40 câu sẽ thấy mình sai lặp ở hai ba loại. Quay lại học đúng điểm ngữ pháp đó.

Lỗi dịch Việt sang Trung hay gặp nhất

Tiếng ViệtDịch saiDịch đúngVì sao
Tôi làm việc ở Hà Nội.✗ 我工作在河内。Nơi chốn đứng trước động từ
Chiếc áo đỏ của tôi✗ 衣服红的我Định ngữ đứng trước danh từ, ngược tiếng Việt
Anh ấy nói nhanh.✗ 他说很快。Mức độ của hành động cần 得
Tôi rất vui.✗ 我是很高兴。Tính từ làm vị ngữ không cần 是
Tôi đọc xong rồi.✗ 我看了。"Xong" là bổ ngữ kết quả 完
Ba quyển sách✗ 三书Thiếu lượng từ
Tôi được mẹ khen.✗ 我得妈妈表扬。 hoặc "Được" bị động là 被, hoặc chuyển sang câu chủ động
Tôi không đi được.✗ 我不去得。 hoặc "Không … được" là bổ ngữ khả năng hoặc 不能

Bài tập dịch HSK 1 (12 câu)

Chỉ dùng từ và ngữ pháp HSK 1: 是, 有, 很, 吗, từ để hỏi, 在, 会, 想, 了, 是……的. Nếu chưa chắc điểm ngữ pháp nào, xem bảng tổng hợp ở bài ngữ pháp HSK 1.

  1. Tôi là người Việt Nam.
  2. Bạn tên là gì?
  3. Hôm nay thứ mấy?
  4. Nhà tôi có năm người.
  5. Tôi không biết nói tiếng Anh.
  6. Bố tôi làm việc ở bệnh viện.
  7. Cái cốc này bao nhiêu tiền?
  8. Bây giờ là chín giờ rưỡi.
  9. Ngày mai tôi muốn đi mua quần áo.
  10. Anh ấy đang xem ti vi.
  11. Tôi đến bằng taxi. (nhấn mạnh cách đến)
  12. Các bạn học của tôi đều thích uống trà.

Đáp án HSK 1

  1. Wǒ shì Yuènán rén.
  2. Nǐ jiào shénme míngzi?
  3. Jīntiān xīngqī jǐ?
  4. Wǒ jiā yǒu wǔ kǒu rén.
  5. Wǒ bù huì shuō Yīngyǔ.
  6. Wǒ bàba zài yīyuàn gōngzuò.
  7. Zhège bēizi duōshao qián?
  8. Xiànzài jiǔ diǎn bàn.
  9. Míngtiān wǒ xiǎng qù mǎi yīfu. Hoặc
  10. Tā zài kàn diànshì ne.
  11. Wǒ shì zuò chūzūchē lái de.
  12. Wǒ de tóngxué dōu xǐhuan hē chá.

Chỗ hay sai: câu 3 và câu 8 không cần 是; câu 4 dùng lượng từ cho người trong nhà; câu 5 "biết nói" là , không dùng ; câu 12 đứng sau chủ ngữ, không đứng đầu câu như "các".

Bài tập dịch HSK 2 (8 câu)

  1. Mỗi ngày tôi dậy lúc sáu giờ.
  2. Anh trai tôi cao hơn tôi.
  3. Bạn đã từng đến Trung Quốc chưa?
  4. Nhà tôi cách công ty rất xa.
  5. Cô ấy hát rất hay.
  6. Vì hôm qua trời mưa nên chúng tôi không đi.
  7. Sắp đến Tết rồi.
  8. Đừng xem điện thoại nữa.

Đáp án HSK 2

  1. Wǒ měitiān liù diǎn qǐchuáng.
  2. Gēge bǐ wǒ gāo.
  3. Nǐ qùguo Zhōngguó ma?
  4. Wǒ jiā lí gōngsī hěn yuǎn.
  5. Tā chàng gē chàng de hěn hǎotīng. Hoặc
  6. Yīnwèi zuótiān xià yǔ, suǒyǐ wǒmen méi qù.
  7. Chūnjié kuàiyào dào le.
  8. Bié kàn shǒujī le.

Chỗ hay sai: câu 2 không thêm sau (✗ 哥哥比我很高); câu 4 "cách" là , không dùng ; câu 5 động từ có tân ngữ thì lặp động từ trước hoặc đưa tân ngữ lên trước; câu 6 việc đã qua nên dùng ; câu 8 "đừng … nữa" là .

Bài tập dịch HSK 3 (8 câu)

  1. Tôi đã làm xong bài tập rồi.
  2. Làm ơn đặt sách lên bàn.
  3. Xe đạp của tôi bị em trai mượn đi rồi.
  4. Tôi nghe không hiểu anh ấy nói gì.
  5. Nếu ngày mai trời đẹp, chúng ta sẽ đi leo núi.
  6. Tôi đã đợi anh ấy nửa tiếng.
  7. Cô ấy vừa xinh đẹp vừa thông minh.
  8. Tiếng Trung càng học càng thấy thú vị.

Đáp án HSK 3

  1. Wǒ yǐjīng zuòwán zuòyè le.
  2. Qǐng bǎ shū fàng zài zhuōzi shang.
  3. Wǒ de zìxíngchē bèi dìdi jièzǒu le.
  4. Wǒ tīng bu dǒng tā shuō shénme.
  5. Rúguǒ míngtiān tiānqì hǎo, wǒmen jiù qù pá shān.
  6. Wǒ děng le tā bàn ge xiǎoshí.
  7. Tā yòu piàoliang yòu cōngming.
  8. Hànyǔ yuè xué yuè yǒu yìsi.

Chỗ hay sai: câu 2 "đặt lên bàn" cần câu chữ với , không nói ✗ 请放书在桌子上; câu 3 câu bị động cần bổ ngữ phía sau động từ (), không để động từ trơ trọi; câu 4 "nghe không hiểu" là bổ ngữ khả năng ; câu 6 thời lượng đứng sau tân ngữ đại từ (). Hai câu 2 và 3 giải thích kỹ ở bài câu chữ 把 và câu bị động 被.

Luyện dịch đoạn văn tiếng Trung HSK 4

Dịch cả đoạn, giữ từ nối để các câu liền mạch. Đoạn 2 là dạng văn dùng trong công việc.

Đoạn 1: chuyện học tiếng Trung

Năm ngoái tôi bắt đầu học tiếng Trung. Lúc mới học, tôi thấy chữ Hán rất khó nhớ, nhưng cô giáo nói với tôi rằng chỉ cần mỗi ngày kiên trì học nửa tiếng thì sẽ tiến bộ. Bây giờ tôi không những đọc hiểu được báo đơn giản mà còn có thể nói chuyện với bạn Trung Quốc. Tôi dự định năm sau thi HSK 5.

Đoạn 2: đi công tác

Công ty chúng tôi có nhiều khách hàng Trung Quốc, vì vậy biết tiếng Trung là một lợi thế lớn. Tuần trước, giám đốc cử tôi đi công tác Thượng Hải ba ngày. Tuy công việc rất bận, nhưng tôi đã tích luỹ được không ít kinh nghiệm. Tôi nhận ra rằng muốn hợp tác thành công thì ngoài ngôn ngữ còn phải hiểu văn hoá của đối phương.

Đáp án đoạn 1

Wǒ qùnián kāishǐ xuéxí Hànyǔ.

Gāng kāishǐ xué de shíhou, wǒ juéde Hànzì hěn nán jì,

dànshì lǎoshī gàosu wǒ, zhǐyào měitiān jiānchí xuéxí bàn ge xiǎoshí, jiù huì yǒu jìnbù.

Xiànzài wǒ bùjǐn néng kàndǒng jiǎndān de bàozhǐ, érqiě hái néng gēn Zhōngguó péngyou liáotiān.

Wǒ dǎsuàn míngnián cānjiā HSK wǔ jí kǎoshì.

Đáp án đoạn 2

Wǒmen gōngsī yǒu hěn duō Zhōngguó kèhù, suǒyǐ huì shuō Hànyǔ shì yī ge hěn dà de yōushì.

Shàng ge xīngqī, jīnglǐ ràng wǒ qù Shànghǎi chūchāi sān tiān.

Suīrán gōngzuò hěn máng, dànshì wǒ jīlěi le bù shǎo jīngyàn.

Wǒ fāxiàn, yào xiǎng hézuò chénggōng, chúle yǔyán yǐwài, hái yào liǎojiě duìfāng de wénhuà.

Điểm chấm: "chỉ cần … thì" là ; "không những … mà còn" là ; "cử tôi đi" là câu kiêm ngữ ; "ngoài … còn" là ; "tích luỹ kinh nghiệm" đi với động từ , không dịch sát thành ✗ 学到经验. Chọn đúng động từ đi kèm danh từ là phần khó nhất khi dịch đoạn văn ở cấp này.

Dịch Trung sang Việt: 5 câu dễ dịch sát chữ

Chiều này ít lỗi ngữ pháp hơn nhưng dễ ra câu tiếng Việt cứng. Dịch sao cho người Việt nói tự nhiên.

CâuDịch sát chữ (cứng)Dịch tự nhiên
Tā chàdiǎnr chídào.Anh ấy thiếu chút nữa đến muộn.Anh ấy suýt đi muộn.
Zhè jiàn shì nǐ bié fàng zài xīn shang.Việc này bạn đừng đặt ở trên tim.Chuyện này bạn đừng để bụng.
Wǒ duì zhège gōngzuò hěn gǎn xìngqù.Tôi đối với công việc này rất cảm hứng thú.Tôi rất thích công việc này.
Tā lián fàn dōu méi chī jiù zǒu le.Anh ấy ngay cả cơm cũng chưa ăn liền đi rồi.Anh ấy đi luôn, cơm còn chưa kịp ăn.
Zhè běn shū wǒ kàn le sān biàn le.Quyển sách này tôi xem ba lượt rồi.Quyển này tôi đọc ba lần rồi (và có thể còn đọc tiếp).

Câu 5 có hai chữ : sau động từ nói việc đã làm, cuối câu cho biết tính tới lúc nói và có thể còn tiếp. Phân biệt ở bài chữ 了.

Tài liệu, sách và app luyện dịch tiếng Trung

Tự tạo tài liệu luyện dịch từ giáo trình

Nguồn câu luyện dịch tốt nhất là bài khoá của giáo trình mình đang học, vì từ và ngữ pháp đúng cấp và có sẵn bản gốc để đối chiếu:

  1. Đọc bản dịch tiếng Việt của bài khoá (tự dịch hoặc dùng phần dịch có sẵn).
  2. Hai ba ngày sau, chỉ nhìn bản tiếng Việt, dịch ngược lại sang tiếng Trung.
  3. So với bài khoá gốc, đánh dấu chỗ khác và tìm lý do.

Cách này gọi là dịch ngược, dùng được với mọi bộ sách. Nội dung bài khoá và ngữ pháp của Giáo trình chuẩn HSK có ở các trang HSK 1, HSK 2, HSK 3, HSK 4. Đoạn văn ngắn có sẵn bản dịch để dịch ngược ở bài bài văn mẫu tiếng Trung.

Chọn sách luyện dịch

  • Có chia cấp độ rõ; sách trộn câu dễ và khó sẽ làm người mới nản.
  • Có đáp án kèm giải thích, không chỉ đưa một bản dịch mẫu.
  • Câu luyện dịch là câu đời thường hoặc câu công việc hợp mục đích của mình; sách dịch văn chương chỉ hợp khi đã ở mức HSK 5 trở lên.

App và máy dịch

App dịch máy hữu ích để kiểm tra lại sau khi tự dịch, không dùng để dịch thay. Cách dùng có lợi: tự dịch câu sang tiếng Trung, đưa câu tiếng Trung của mình vào máy dịch ngược ra tiếng Việt. Nếu nghĩa ra lệch với câu gốc, câu của mình có vấn đề. Máy dịch vẫn hay sai lượng từ, sắc thái và cách xưng hô, nên đừng coi bản của máy là đáp án chuẩn.

Luyện dịch đến mức nào thì đủ

Mục đíchMức cần đạt
Thi HSK 3–4Dịch đúng câu đơn và câu ghép có từ nối; phần viết của đề là sắp xếp câu và đặt câu, không có bài dịch riêng
Thi HSK 7–9 (HSK 3.0)Đề có phần dịch riêng (4 câu, khoảng 41 phút), cần dịch được đoạn văn; xem HSK 9 cấp
Đi làm dùng tiếng TrungDịch được email, tin nhắn, báo cáo ngắn về chuyên môn của mình
Làm biên phiên dịchCần HSK 6 trở lên và luyện chuyên ngành; các nhóm việc ở bài học tiếng Trung làm nghề gì

Bài viết liên quan

Tập viết tiếng Trung: chọn cách luyện, công cụ và lộ trình theo cấp HSK

Tập viết tiếng Trung: chọn cách luyện, công cụ và lộ trình theo cấp HSK

Chọn giữa viết trên giấy, viết trên màn hình có máy chấm nét và chỉ tập nhận mặt chữ, kèm bảng so sánh công cụ, số chữ phải viết của từng cấp HSK và lộ trình tập viết theo tuần.

18 tháng 9, 202610 phút đọc
Học tiếng Trung ở đâu: bốn đường học, giá mỗi buổi và cách chọn theo mục tiêu

Học tiếng Trung ở đâu: bốn đường học, giá mỗi buổi và cách chọn theo mục tiêu

Bốn đường học tiếng Trung đặt cạnh nhau theo tiền, thời gian và thứ mỗi đường làm được, cùng ba câu hỏi để tự chọn đường hợp với mục tiêu của mình.

18 tháng 9, 202611 phút đọc
Chúc mừng năm mới tiếng Trung: hơn 60 lời chúc Tết có phiên âm, chia theo người nhận

Chúc mừng năm mới tiếng Trung: hơn 60 lời chúc Tết có phiên âm, chia theo người nhận

Câu chúc mừng năm mới tiếng Trung phổ biến nhất là 新年快乐 (Xīnnián kuàilè); bài gom hơn 60 lời chúc Tết có pinyin và nghĩa, chia theo người nhận, kèm mẫu thiếp, câu đối và những điều cần kiêng.

17 tháng 9, 202612 phút đọc
Học tiếng Trung phồn thể (tiếng Đài Loan): giáo trình, app, từ vựng và câu chào hỏi

Học tiếng Trung phồn thể (tiếng Đài Loan): giáo trình, app, từ vựng và câu chào hỏi

Người học tiếng Hoa để đi Đài Loan nên dùng bộ 當代中文課程 (A Course in Contemporary Chinese) làm giáo trình chính, bảng từ 華語八千詞表 miễn phí của TOCFL làm danh sách từ, và các app có chế độ chữ phồn thể. Bài kèm câu giao tiếp kiểu Đài Loan và cách chuyển từ giản thể sang.

17 tháng 9, 20265 phút đọc
Học bổng thạc sĩ Trung Quốc: điều kiện, mức 3.000 tệ/tháng, hồ sơ và lịch nộp

Học bổng thạc sĩ Trung Quốc: điều kiện, mức 3.000 tệ/tháng, hồ sơ và lịch nộp

Hệ thạc sĩ ở Trung Quốc kéo dài 2–3 năm, cần bằng cử nhân, HSK 4–6 hoặc IELTS 6.0–6.5 và thường cần thư tiếp nhận. Bài so sánh các loại học bổng (CSC Hiệp định, CSC diện trường, học bổng giáo viên tiếng Trung), chi phí tự túc, hồ sơ và lịch nộp chu kỳ 2026.

17 tháng 9, 202612 phút đọc