
Tên các nước bằng tiếng Trung: quốc gia, thủ đô, quốc tịch và ngôn ngữ
Nội dung bài viết
Việt Nam tiếng Trung là (Yuènán, "Việt Nam"), đọc theo âm Hán Việt chính là "Việt Nam". Tên các nước bằng tiếng Trung phần lớn được tạo theo hai cách: dịch âm, như (Měiguó, Mỹ), hoặc dùng tên Hán có sẵn, như (Rìběn, Nhật Bản). Muốn nói quốc tịch, bạn chỉ cần thêm (rén, người) sau tên nước: (Wǒ shì Yuènán rén., "Tôi là người Việt Nam.") Bài này có bảng tên quốc gia bằng tiếng Trung chia theo châu lục, kèm thủ đô, cách nói quốc tịch, ngôn ngữ và các câu hỏi đáp hay dùng.
Các nước châu Á
| Chữ Hán | Pinyin | Tên tiếng Việt | Thủ đô |
|---|---|---|---|
| Yuènán | Việt Nam | Hénèi | |
| Zhōngguó | Trung Quốc | Běijīng | |
| Rìběn | Nhật Bản | Dōngjīng | |
| Hánguó | Hàn Quốc | Shǒu’ěr | |
| Cháoxiǎn | Triều Tiên | Píngrǎng | |
| Lǎowō | Lào | Wànxiàng (Viêng Chăn) | |
| Jiǎnpǔzhài | Campuchia | Jīnbiān (Phnôm Pênh) | |
| Tàiguó | Thái Lan | Màngǔ (Bangkok) | |
| Miǎndiàn | Myanmar (Miến Điện) | Nèibǐdū (Naypyidaw) | |
| Mǎláixīyà | Malaysia | Jílóngpō (Kuala Lumpur) | |
| Xīnjiāpō | Singapore | Xīnjiāpō (thành quốc) | |
| Fēilǜbīn | Philippines | Mǎnílā (Manila) | |
| Yìndù | Ấn Độ | Xīndélǐ (New Delhi) | |
| Ménggǔ | Mông Cổ | Wūlánbātuō (Ulaanbaatar) | |
| Tǔ’ěrqí | Thổ Nhĩ Kỳ | Ānkǎlā (Ankara) | |
| Shātè Ālābó | Ả Rập Xê Út | Lìyǎdé (Riyadh) |
Indonesia là (Yìndùníxīyà), nói tắt (Yìnní). Thủ đô quen thuộc là (Yǎjiādá, Jakarta), dù nước này đang trong quá trình dời thủ đô sang một thành phố mới. Đài Loan là (Táiwān), Hồng Kông là (Xiānggǎng), Ma Cao là (Àomén); ba nơi này trong tiếng Trung đại lục gọi là khu vực (, dìqū), không gọi là nước.
Các nước châu Âu
| Chữ Hán | Pinyin | Tên tiếng Việt | Thủ đô |
|---|---|---|---|
| Yīngguó | Anh | Lúndūn (London) | |
| Fǎguó | Pháp | Bālí (Paris) | |
| Déguó | Đức | Bólín (Berlin) | |
| Yìdàlì | Ý | Luómǎ (Rome) | |
| Xībānyá | Tây Ban Nha | Mǎdélǐ (Madrid) | |
| Pútáoyá | Bồ Đào Nha | Lǐsīběn (Lisbon) | |
| Hélán | Hà Lan | Āmǔsītèdān (Amsterdam) | |
| Ruìshì | Thuỵ Sĩ | Bó’ěrní (Bern) | |
| Ruìdiǎn | Thuỵ Điển | Sīdégē’ěrmó (Stockholm) | |
| Bōlán | Ba Lan | Huáshā (Warszawa) | |
| Jiékè | Séc | Bùlāgé (Praha) | |
| Éluósī | Nga | Mòsīkē (Moskva) | |
| Wūkèlán | Ukraine | Jīfǔ (Kyiv) |
Châu Mỹ, châu Đại Dương và châu Phi
| Chữ Hán | Pinyin | Tên tiếng Việt | Thủ đô |
|---|---|---|---|
| Měiguó | Mỹ | Huáshèngdùn (Washington, D.C.) | |
| Jiānádà | Canada | Wòtàihuá (Ottawa) | |
| Mòxīgē | Mexico | Mòxīgē chéng (Mexico City) | |
| Bāxī | Brazil | Bāxīlìyà (Brasília) | |
| Āgēntíng | Argentina | Bùyínuòsī’àilìsī (Buenos Aires) | |
| Gǔbā | Cuba | Hāwǎnà (Havana) | |
| Àodàlìyà | Úc | Kānpéilā (Canberra) | |
| Xīnxīlán | New Zealand | Huìlíngdùn (Wellington) | |
| Āijí | Ai Cập | Kāiluó (Cairo) | |
| Nírìlìyà | Nigeria | Ābùjiǎ (Abuja) |
Úc còn được gọi tắt là (Àozhōu) trong văn nói. Mỹ trong văn bản trang trọng là (Měilìjiān Hézhòngguó), nhưng đời thường ai cũng nói .
Châu lục và các từ chung
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| guójiā | quốc gia, đất nước | |
| shǒudū | thủ đô | |
| guójí | quốc tịch | |
| wàiguó | nước ngoài | |
| wàiguórén | người nước ngoài | |
| Yàzhōu | châu Á | |
| Dōngnányà | Đông Nam Á | |
| Ōuzhōu | châu Âu | |
| Fēizhōu | châu Phi | |
| Běi Měizhōu | Bắc Mỹ | |
| Nán Měizhōu | Nam Mỹ | |
| Dàyángzhōu | châu Đại Dương | |
| hùzhào | hộ chiếu | |
| qiānzhèng | thị thực, visa |
Quốc tịch và ngôn ngữ: ghép 人, 语, 文
Quy tắc rất đều. Tên nước + là người nước đó. Tên nước + (yǔ) là tiếng nói. Tên nước + (wén) là tiếng nói và chữ viết, hay dùng khi nói tới môn học. Với các nước có chữ ở cuối, khi ghép ngôn ngữ thì bỏ chữ 国: thành , thành .
| Nước | Người | Tiếng | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| Yuènán rén | Yuènányǔ | cũng nói | |
| Zhōngguó rén | / | không nói 中国语 | |
| Rìběn rén | Rìyǔ | ||
| Hánguó rén | Hányǔ | ||
| Yīngguó rén | Yīngyǔ | tiếng Anh nói chung | |
| Měiguó rén | kiểu Mỹ: | ||
| Fǎguó rén | Fǎyǔ | ||
| Déguó rén | Déyǔ | ||
| Éluósī rén | Éyǔ | rút gọn thành 俄 | |
| Xībānyá rén | Xībānyáyǔ | ||
| Tàiguó rén | Tàiyǔ |
Người gốc Hoa mang quốc tịch nước khác gọi bằng mẫu nước + (jí, quốc tịch) + : (Měijí Huárén, "người Mỹ gốc Hoa"). Người Hoa sống ở nước ngoài nói chung là hoặc (huáqiáo).
Hỏi đáp về đất nước và quốc tịch
| Câu | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| Nǐ shì nǎ guó rén? | Bạn là người nước nào? | |
| Wǒ shì Yuènán rén, cóng Hénèi lái. | Tôi là người Việt Nam, đến từ Hà Nội. | |
| Nǐ cóng nǎr lái? | Bạn từ đâu đến? | |
| Nǐ qù guo nǎxiē guójiā? | Bạn đã đi những nước nào? | |
| Wǒ qù guo Tàiguó hé Xīnjiāpō. | Tôi từng đi Thái Lan và Singapore. | |
| Yuènán de shǒudū shì Hénèi. | Thủ đô của Việt Nam là Hà Nội. | |
| Nǐ huì shuō jǐ zhǒng yǔyán? | Bạn nói được mấy thứ tiếng? | |
| Wǒ huì shuō Yuènányǔ, Yīngyǔ hé yìdiǎnr Hànyǔ. | Tôi nói được tiếng Việt, tiếng Anh và một chút tiếng Trung. |
Mẫu rất hay gặp khi tự giới thiệu. Bạn có thể ghép với các câu ở bài tự giới thiệu bằng tiếng Trung để nói trọn một đoạn.
Vì sao tên nước trong tiếng Việt nghe giống tiếng Trung
Nhiều tên nước tiếng Việt chính là âm Hán Việt của tên tiếng Trung. Đọc chữ Hán theo âm Hán Việt, bạn sẽ thấy ngay: là Anh quốc, là Pháp quốc, là Đức quốc, là Tây Ban Nha, là Bồ Đào Nha. Tương tự, là Hà Lan, là Thuỵ Sĩ, là Ba Lan, là Thổ Nhĩ Kỳ, là Ai Cập. Một số tên tiếng Việt cũ cũng theo cách này, như là Tân Gia Ba, là Phi Luật Tân. Nhờ vậy, nhóm từ này là một trong những nhóm dễ nhớ nhất với người Việt. Muốn tận dụng thêm mẹo này cho các chủ đề khác, xem bài đoán nghĩa chữ Hán qua âm Hán Việt.
Ngược lại, có những tên mà tiếng Việt hiện nay dùng theo tiếng Anh, còn tiếng Trung vẫn dịch âm: Canada là (Gia Nã Đại), Mexico là (Mễ Tây Cơ), Brazil là (Ba Tây). Những từ này phải học riêng.
Lỗi người Việt hay mắc
- Nói 中国语. Tiếng Trung là hoặc , không ghép kiểu 中国语.
- Thêm 国 vào mọi tên nước. Chỉ một số nước có 国 trong tên (, , ). , , không có.
- Nhầm 韩国 và 朝鲜. là Hàn Quốc, là Triều Tiên. Người Việt hay đọc Hán Việt "Triều Tiên" cho cả bán đảo nên dễ lẫn.
- Đọc 首尔 thiếu dấu cách âm. Pinyin là Shǒu’ěr, có dấu tách âm vì hai âm tiết đứng sát nhau, đọc thành hai tiếng rõ ràng.
- Dùng 国家 khi chỉ muốn nói "nước ngoài". "Đi nước ngoài" là (chūguó), không phải 去国家.
Câu hỏi thường gặp
Việt Nam tiếng Trung là gì?
Là (Yuènán). Người Việt Nam là , tiếng Việt là . Tên nước đầy đủ là (Yuènán Shèhuì Zhǔyì Gònghéguó).
Quốc tịch tiếng Trung là gì?
Là (guójí). Trên tờ khai, mục này ghi .
Hỏi "bạn là người nước nào" bằng tiếng Trung thế nào?
Dùng (Nǐ shì nǎ guó rén?). Lịch sự hơn có thể nói .
Tên quốc gia bằng tiếng Trung có cần viết hoa trong pinyin không?
Có. Tên riêng trong pinyin viết hoa chữ cái đầu, ví dụ Yuènán, Zhōngguó, Měiguó.
Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh tiếng Trung là gì?
Hà Nội là (Hénèi), TP. Hồ Chí Minh là (Húzhìmíng Shì). Đà Nẵng là (Xiàngǎng).