
Khoa tiếng Trung: các trường đào tạo ngành Ngôn ngữ Trung Quốc, học gì và nên chọn trường nào
Nội dung bài viết
"Khoa tiếng Trung" là đơn vị trong trường đại học đào tạo hai ngành: Ngôn ngữ Trung Quốc (mã ngành 7220204) cho người muốn làm phiên dịch, biên dịch, kinh doanh, du lịch, và Sư phạm tiếng Trung Quốc (mã 7140234) cho người muốn đi dạy. Những khoa lâu năm và có tiếng gồm Khoa Ngôn ngữ và Văn hóa Trung Quốc của Trường Đại học Ngoại ngữ (ĐHQG Hà Nội), Khoa tiếng Trung Quốc Trường Đại học Hà Nội, Khoa Tiếng Trung Trường Đại học Sư phạm TP.HCM và Khoa Ngữ văn Trung Quốc Trường ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn (ĐHQG TP.HCM). Nếu muốn học tiếng Trung thương mại thì xem Đại học Ngoại thương, Đại học Thương mại, Đại học FPT. Bài này gom các trường theo vùng và theo mục tiêu, kể rõ 4 năm học những môn gì, và lấy trung tâm ngoại ngữ của Đại học Sư phạm TP.HCM làm ví dụ cho người chỉ cần học ngắn hạn.
Thông tin trong bài được tra trên trang chính thức của từng trường vào tháng 9/2026. Điểm chuẩn, chỉ tiêu và học phí thay đổi mỗi năm nên bài không ghi, bạn cần xem đề án tuyển sinh của năm mình nộp hồ sơ.
Ngành Ngôn ngữ Trung Quốc và Sư phạm tiếng Trung khác nhau thế nào
| Ngôn ngữ Trung Quốc | Sư phạm tiếng Trung Quốc | |
|---|---|---|
| Mã ngành | 7220204 | 7140234 |
| Đào tạo ra | Cử nhân ngôn ngữ: phiên dịch, biên dịch, nhân viên kinh doanh, xuất nhập khẩu, hướng dẫn viên, trợ lý | Giáo viên tiếng Trung ở trường phổ thông, trung tâm, cơ sở giáo dục |
| Chuyên ngành, định hướng thường gặp | Biên phiên dịch, tiếng Trung thương mại/kinh tế, tiếng Trung du lịch, Trung Quốc học | Phương pháp dạy tiếng, tâm lý học, giáo dục học, thực tập ở trường |
| Số trường mở | Nhiều, cả trường công và tư ở ba miền | Ít hơn hẳn, chủ yếu ở trường sư phạm và trường ngoại ngữ |
Tổ hợp xét tuyển bằng điểm thi tốt nghiệp thường có D01 (Toán, Ngữ văn, tiếng Anh) và D04 (Toán, Ngữ văn, tiếng Trung Quốc), nhưng mỗi trường chọn tổ hợp riêng và nhiều trường còn xét học bạ, chứng chỉ HSK hoặc bài thi đánh giá năng lực. Không cần biết tiếng Trung trước khi vào ngành: phần lớn sinh viên thi khối D01 và bắt đầu từ pinyin ở năm nhất. Nếu bạn có chứng chỉ HSK, xem HSK là gì và cách đăng ký thi để biết cấp nào đáng thi trước khi nộp hồ sơ.
Các trường có khoa tiếng Trung, chia theo vùng
Miền Bắc
| Trường | Đơn vị | Ngành, định hướng (theo trang của trường) |
|---|---|---|
| Trường Đại học Ngoại ngữ, ĐHQG Hà Nội | Khoa Ngôn ngữ và Văn hóa Trung Quốc (tiền thân dạy tiếng Trung từ năm 1955) | Sư phạm tiếng Trung Quốc; Ngôn ngữ Trung Quốc chương trình chất lượng cao với 4 định hướng: phiên dịch, tiếng Trung Quốc kinh tế, tiếng Trung Quốc du lịch, Trung Quốc học. Có thạc sĩ Ngôn ngữ Trung Quốc và Lý luận, phương pháp dạy học tiếng Trung |
| Trường Đại học Hà Nội | Khoa tiếng Trung Quốc | Ngôn ngữ Trung Quốc, có chương trình chuẩn và chương trình chất lượng cao |
| Trường Đại học Ngoại thương | Khoa Tiếng Trung Quốc | Ngành Ngôn ngữ Trung Quốc, chuyên ngành Tiếng Trung thương mại |
| Trường Đại học Thương mại | Khoa Tiếng Trung Quốc | Tiếng Trung thương mại (chuyên ngành mở từ năm học 2015–2016) |
| Trường Đại học Mở Hà Nội | Khoa Tiếng Trung Quốc | Ngôn ngữ Trung Quốc, chuẩn đầu ra tương đương HSK 5 kèm tiếng Anh B1 |
| Trường Đại học Sư phạm Hà Nội | Khoa Ngôn ngữ và Văn hóa Trung Quốc | Ngôn ngữ Trung Quốc (mã 7220204) |
| Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 | Khoa Tiếng Trung Quốc | Ngôn ngữ Trung Quốc |
| Trường Đại học FPT | Khối ngành Ngôn ngữ | Ngôn ngữ Trung Quốc, chuyên ngành Tiếng Trung thương mại (hai hướng thương mại điện tử và logistics), song ngữ Trung – Anh |
Miền Trung
| Trường | Đơn vị | Ngành, định hướng |
|---|---|---|
| Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Đà Nẵng | Khoa tiếng Trung (khởi đầu là tổ tiếng Trung thuộc khoa Pháp – Trung năm 1994) | Sư phạm tiếng Trung Quốc và Ngôn ngữ Trung Quốc |
| Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Huế | Khoa tiếng Trung | Sư phạm tiếng Trung Quốc và Ngôn ngữ Trung Quốc |
| Trường Đại học Duy Tân (Đà Nẵng) | Khoa Tiếng Trung (thành lập tháng 3/2020) | Ngôn ngữ Trung Quốc, có chuyên ngành Tiếng Trung thương mại |
Miền Nam
| Trường | Đơn vị | Ngành, định hướng |
|---|---|---|
| Trường Đại học Sư phạm TP.HCM | Khoa Tiếng Trung (lập năm 1989 với tên Khoa Trung văn, đổi tên từ 2006) | Sư phạm tiếng Trung Quốc; Ngôn ngữ Trung Quốc; thạc sĩ Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn tiếng Trung (mở năm 2017) |
| Trường ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn, ĐHQG TP.HCM | Khoa Ngữ văn Trung Quốc | Ngôn ngữ Trung Quốc: ba năm đầu học kỹ năng tiếng cùng ngôn ngữ học, văn hóa, văn học Trung Quốc |
| Trường Đại học Ngoại ngữ – Tin học TP.HCM (HUFLIT) | Ngành Ngôn ngữ Trung Quốc | Ba chuyên ngành: Hành chính văn phòng, Tiếng Trung thương mại, Song ngữ Trung – Anh |
Danh sách trên chưa phải toàn bộ, còn nhiều trường khác cũng mở ngành 7220204. Khi gặp một trường không có trong bảng, hãy mở trang khoa của trường đó và xem ba thứ: khoa có bao nhiêu giảng viên tiến sĩ, chuẩn đầu ra tiếng Trung là bậc mấy, và chương trình có kỳ thực tập hoặc trao đổi ở Trung Quốc, Đài Loan hay không.
Tiếng Trung thương mại học trường nào
Tiếng Trung thương mại không phải một mã ngành riêng. Đây là chuyên ngành hoặc định hướng nằm trong ngành Ngôn ngữ Trung Quốc, hoặc gắn với ngành kinh doanh. Sinh viên vẫn học đủ bốn kỹ năng, rồi học thêm dịch hợp đồng, thư tín, đàm phán và kiến thức kinh tế. Các trường tiêu biểu:
| Trường | Điểm đáng chú ý (theo trang chính thức) |
|---|---|
| Đại học Ngoại thương | Chương trình tiêu chuẩn Tiếng Trung thương mại (áp dụng từ khóa 62) gồm 149 tín chỉ: 38 tín chỉ đại cương, 111 tín chỉ chuyên nghiệp. Chuẩn đầu ra bậc 5/6 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam. Có học phần dịch thương mại, soạn hợp đồng, đàm phán, luật kinh doanh, logistics |
| Đại học Thương mại | Kết hợp tiếng Trung với quản trị kinh doanh: kinh tế học, quản trị, marketing |
| Đại học Ngoại ngữ, ĐHQG Hà Nội | Định hướng Tiếng Trung Quốc kinh tế: kinh tế vi mô, vĩ mô, tiền tệ ngân hàng, kinh tế Trung Quốc đương đại, tiếng Trung tài chính – ngân hàng, tiếng Trung luật |
| Đại học FPT | Hai hướng thương mại điện tử và logistics, học kỳ 6 đi thực tập hoặc học ở trường đối tác |
| HUFLIT, Duy Tân | Có chuyên ngành Tiếng Trung thương mại cho người học ở phía Nam và miền Trung |
Nếu bạn đã đi làm và chỉ cần tiếng Trung dùng trong công việc, không nhất thiết phải học lại đại học. Bài giáo trình tiếng Trung thương mại và kỳ thi BCT chỉ ra bộ sách hợp với từng trình độ để tự học.
Học tiếng Trung ở đại học sư phạm
Người gõ "học tiếng Trung đại học sư phạm" thường muốn một trong hai thứ: vào ngành Sư phạm tiếng Trung để làm giáo viên, hoặc tìm lớp ngắn hạn ở trung tâm ngoại ngữ thuộc trường sư phạm.
- Muốn làm giáo viên: ngành Sư phạm tiếng Trung Quốc (7140234) có ở Trường Đại học Ngoại ngữ – ĐHQG Hà Nội, Trường Đại học Sư phạm TP.HCM, Trường Đại học Ngoại ngữ – Đại học Đà Nẵng, Trường Đại học Ngoại ngữ – Đại học Huế. Riêng Trường Đại học Sư phạm Hà Nội thì mã tuyển là ngành Ngôn ngữ Trung Quốc (7220204), nên đọc kỹ mã ngành khi đăng ký nếu mục tiêu là đi dạy.
- Muốn lên thạc sĩ ngành dạy tiếng Trung: Đại học Sư phạm TP.HCM và Đại học Ngoại ngữ – ĐHQG Hà Nội đều có thạc sĩ Lý luận và phương pháp dạy học tiếng Trung. Học ở Trung Quốc thì xem bài du học thạc sĩ Trung Quốc.
Trung tâm tiếng Hoa của Đại học Sư phạm TP.HCM
Trường Đại học Sư phạm TP.HCM có Trung tâm Ngoại ngữ mở lớp tiếng Trung cho người ngoài trường. Theo trang của Chi nhánh 2 (222 Lê Văn Sỹ, Phường 14, Quận 3) tra tháng 9/2026, các khóa như sau:
| Khóa | Thời lượng |
|---|---|
| Vỡ lòng (căn bản) | 48 tiết / 8 tuần |
| Luyện thi HSK 1 | 48 tiết / 8 tuần |
| Luyện thi HSK 2 | 48 tiết / 8 tuần |
| Luyện thi HSK 3 (3A, 3B) | 60 tiết / 10 tuần |
| Luyện thi HSK 4 (4A, 4B) | 60 tiết / 10 tuần |
Lớp học buổi tối (thứ 2-4-6 hoặc 3-5-7), từ 17:45 đến 21:00. Trang không ghi học phí cụ thể mà dẫn sang biểu học phí riêng, nên hãy gọi hoặc đến hỏi trước khi đăng ký. Khi so trung tâm của trường đại học với trung tâm tư nhân, dùng bộ câu hỏi trong bài chọn trung tâm tiếng Trung và quy học phí ra giá mỗi buổi rồi hãy so.
Bốn năm học ngành Ngôn ngữ Trung Quốc gồm những gì
Lấy chương trình của Trường Đại học Ngoại ngữ – ĐHQG Hà Nội làm ví dụ: tổng 134 tín chỉ, chia thành khối kiến thức chung (27 tín chỉ), khối theo lĩnh vực, khối theo nhóm ngành (8 tín chỉ), khối ngành (57 tín chỉ) và khối định hướng chuyên ngành cùng khóa luận (36 tín chỉ). Chuẩn đầu ra là tiếng Trung bậc 5 trở lên trên khung 6 bậc của Việt Nam, tương đương C1 hoặc HSK 5. Các trường khác có số tín chỉ khác nhưng bộ khung gần giống.
| Giai đoạn | Học gì | Học phần có trong chương trình |
|---|---|---|
| Năm 1–2 | Kỹ năng tiếng từ pinyin tới trung cấp | Tiếng Trung Quốc 1A, 1B, 2A, 2B…; song song là các môn đại cương |
| Năm 2–3 | Kỹ năng tiếng nâng cao và kiến thức nền | Tiếng Trung Quốc 3A–4C, Ngôn ngữ học tiếng Trung Quốc, Ngữ dụng học, Tiếng Hán cổ đại, Đất nước học Trung Quốc, Văn học Trung Quốc |
| Năm 3–4 | Định hướng chuyên ngành | Phiên dịch: Lý thuyết dịch, Biên dịch nâng cao, Công nghệ trong dịch thuật, Phân tích đánh giá bản dịch. Kinh tế: Kinh tế vi mô, Kinh tế quốc tế, Tiếng Trung tài chính – ngân hàng. Du lịch: Hướng dẫn du lịch, Kinh tế du lịch. Trung Quốc học: Lịch sử Trung Quốc, Triết học Trung Quốc cổ đại |
| Cuối khóa | Thực tập, khóa luận hoặc học phần thay thế | Tùy trường |
Hết năm hai, trình độ tiếng của sinh viên thường vượt mức HSK 3–4. Nếu muốn đi trước chương trình trước khi nhập học, bạn có thể tự học ngữ pháp HSK 3 và làm quen với bảng pinyin đầy đủ.
Từ vựng tiếng Trung về ngành học nên biết
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| zhōngwén xì | khoa tiếng Trung (khoa Trung văn) | |
| zhuānyè | chuyên ngành, ngành học | |
| xuéfēn | tín chỉ | |
| shāngwù Hànyǔ | tiếng Trung thương mại | |
| fānyì | dịch; người phiên dịch | |
| kǒuyì | phiên dịch (dịch nói) | |
| bǐyì | biên dịch (dịch viết) | |
| gǔdài Hànyǔ | tiếng Hán cổ đại | |
| Hànyǔ guójì jiàoyù | giáo dục Hán ngữ quốc tế (ngành dạy tiếng Trung cho người nước ngoài) | |
| bìyè lùnwén | khóa luận tốt nghiệp |
Câu mẫu khi giới thiệu ngành học của mình:
- Wǒ shì zhōngwén xì de xuésheng. Tôi là sinh viên khoa tiếng Trung.
- Wǒ de zhuānyè shì shāngwù Hànyǔ. Chuyên ngành của tôi là tiếng Trung thương mại.
- Bìyè yǐhòu wǒ xiǎng dāng fānyì. Tốt nghiệp xong tôi muốn làm phiên dịch.
Tiếng Trung nên học trường nào: chọn theo mục tiêu
| Mục tiêu của bạn | Nên nhắm | Lý do |
|---|---|---|
| Làm giáo viên tiếng Trung ở trường phổ thông | Sư phạm tiếng Trung Quốc: ĐH Ngoại ngữ – ĐHQGHN, ĐH Sư phạm TP.HCM, ĐH Ngoại ngữ Đà Nẵng, ĐH Ngoại ngữ Huế | Có học phần phương pháp dạy và thực tập sư phạm, bằng sư phạm hợp với vị trí giáo viên trường công |
| Phiên dịch, biên dịch | ĐH Ngoại ngữ – ĐHQGHN (định hướng phiên dịch), ĐH Hà Nội, ĐH KHXH&NV TP.HCM | Khối học phần dịch dày, có lý thuyết dịch và dịch chuyên ngành |
| Xuất nhập khẩu, kinh doanh với đối tác Trung Quốc | ĐH Ngoại thương, ĐH Thương mại, ĐH FPT, HUFLIT | Chương trình gắn với kinh tế, logistics, đàm phán |
| Nghiên cứu văn hóa, lịch sử, làm ở cơ quan đối ngoại | Định hướng Trung Quốc học (ĐH Ngoại ngữ – ĐHQGHN), Khoa Ngữ văn Trung Quốc (ĐH KHXH&NV TP.HCM) | Nhiều học phần lịch sử, triết học, văn học |
| Ở miền Trung, muốn học gần nhà | ĐH Ngoại ngữ Đà Nẵng, ĐH Ngoại ngữ Huế, ĐH Duy Tân | Đủ cả sư phạm, ngôn ngữ và thương mại |
Hai tiêu chí nên xét trước khi so danh tiếng trường: chuẩn đầu ra (bậc 5/6, tương đương HSK 5, là mức nhà tuyển dụng thường cần cho việc dịch) và cơ hội trao đổi ở Trung Quốc hoặc Đài Loan, vì một học kỳ sống ở môi trường tiếng Trung làm phản xạ nghe nói tiến nhanh hơn nhiều so với học trên lớp. Muốn biết học xong làm nghề gì và lương ghi trên tin tuyển dụng ra sao, xem bài học tiếng Trung làm nghề gì.
Không vào đại học chính quy thì học ở đâu
- Cần chứng chỉ để đi làm hoặc du học: học theo lộ trình HSK. Sách tự ôn có ở bài sách luyện thi HSK theo từng cấp.
- Muốn có lớp và giáo viên: trung tâm ngoại ngữ thuộc các trường đại học (như trung tâm của ĐH Sư phạm TP.HCM ở trên) hoặc trung tâm tư nhân.
- Tự học tại nhà: bắt đầu từ kế hoạch 30 ngày đầu tự học tiếng Trung, rồi theo Giáo trình chuẩn HSK 1.
- Muốn học lên cao ở Trung Quốc hoặc Đài Loan: xem du học Trung Quốc cần HSK mấy.
Câu hỏi thường gặp
Khoa tiếng Trung và ngành Ngôn ngữ Trung Quốc có phải là một?
Khoa là đơn vị quản lý, ngành là chương trình ghi trên bằng. Một khoa tiếng Trung có thể quản lý cả ngành Ngôn ngữ Trung Quốc lẫn Sư phạm tiếng Trung Quốc, như Khoa Tiếng Trung của ĐH Sư phạm TP.HCM. Tên khoa cũng khác nhau giữa các trường: Khoa Ngôn ngữ và Văn hóa Trung Quốc, Khoa Ngữ văn Trung Quốc, Khoa tiếng Trung Quốc.
Chưa biết tiếng Trung có vào ngành được không?
Được. Nhiều trường nhận tổ hợp D01 có tiếng Anh, và chương trình năm nhất bắt đầu từ phát âm. Người đã học trước chỉ có lợi ở chỗ đỡ vất vả trong học kỳ đầu, và có thể dùng chứng chỉ HSK để xét tuyển ở những trường chấp nhận.
Ra trường cần đạt trình độ nào?
Các chương trình tra được (ĐH Ngoại ngữ – ĐHQGHN, ĐH Ngoại thương, ĐH Mở Hà Nội) đều đặt chuẩn đầu ra bậc 5 trên khung 6 bậc, tương đương HSK 5.
Tiếng Trung thương mại có phải một ngành riêng để đăng ký không?
Thường là không. Bạn đăng ký ngành Ngôn ngữ Trung Quốc (hoặc mã xét tuyển riêng do trường đặt) rồi học chuyên ngành thương mại. Mã xét tuyển cụ thể mỗi trường đặt khác nhau và có thể đổi theo năm, nên tra trong đề án tuyển sinh năm đó.




