Menu Tiếng Trung
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG TRUNG

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Học từ vựng tiếng Trung

Từ vựng tiếng Trung pháp luật: tố tụng, tội danh và mẫu câu pháp lý

Admin
9 phút đọc18 lượt xem
Nội dung bài viết

Pháp luật trong tiếng Trung là (fǎlǜ, Hán Việt: pháp luật). Luật sư là (lǜshī), toà án là (fǎyuàn), khởi kiện là (qǐsù), vi phạm pháp luật là (wéifǎ). Gần như toàn bộ từ ngữ ngành luật là từ Hán Việt, nên người Việt đọc âm Hán Việt là đoán được phần lớn nghĩa. Cái bẫy nằm ở vài từ trông quen mà nghĩa lệch, như 被告 hay 起诉, được nói riêng ở phần cuối.

Bài chia từ vựng theo đúng những việc một phiên dịch hay nhân viên pháp chế hay gặp: văn bản luật, cơ quan và người tham gia, tố tụng, vi phạm và hình phạt, từ dùng trong doanh nghiệp, rồi mẫu câu. Riêng phần hợp đồng đã có bài từ vựng tiếng Trung chủ đề hợp đồng.

Văn bản luật: luật, điều, khoản

Chữ HánPinyinHán ViệtNghĩa
fǎlǜpháp luậtpháp luật, luật
fǎguīpháp quyvăn bản quy phạm pháp luật
xiànfǎhiến pháphiến pháp
mínfǎdiǎndân pháp điểnBộ luật Dân sự
xíngfǎhình phápluật hình sự, Bộ luật Hình sự
láodòngfǎlao động phápluật lao động
tiáolìđiều lệđiều lệ, quy định do cơ quan nhà nước ban hành
guīdìngquy địnhquy định
tiáođiềuđiều (Điều 5)
kuǎnkhoảnkhoản
xiànghạngmục nhỏ trong khoản, tương đương "điểm"
shēngxiàosinh hiệucó hiệu lực
fèizhǐphế chỉbãi bỏ, hết hiệu lực
xiūdìngtu đínhsửa đổi, bổ sung

Cách đánh số của văn bản luật Trung Quốc gần giống Việt Nam. "Điều 5 khoản 2" viết là (dì wǔ tiáo dì èr kuǎn, "Điều 5 khoản 2"). Tên luật đặt trong ngoặc kép kiểu Trung Quốc 《》, ví dụ (Láodòngfǎ, "Luật Lao động").

Cơ quan và người tham gia

Chữ HánPinyinHán ViệtNghĩa
fǎyuànpháp việntoà án
jiǎncháyuànkiểm sát việnviện kiểm sát
gōng'ānjúcông an cụccơ quan công an
pàichūsuǒphái xuất sởđồn công an
lǜshī shìwùsuǒluật sư sự vụ sởvăn phòng luật, công ty luật
gōngzhèngchùcông chứng xứphòng công chứng
fǎguānpháp quanthẩm phán
jiǎncháguānkiểm sát quankiểm sát viên
lǜshīluật sưluật sư
jǐngchácảnh sátcảnh sát, công an
fǎwùpháp vụpháp chế (bộ phận, nhân viên pháp chế)
fǎlǜ gùwènpháp luật cố vấncố vấn pháp lý
dāngshìrénđương sự nhânđương sự
yuángàonguyên cáonguyên đơn
bèigàobị cáobị đơn (vụ dân sự)
bèigàorénbị cáo nhânbị cáo (vụ hình sự)
fànzuì xiányírénphạm tội hiềm nghi nhânnghi phạm, bị can
zhèngrénchứng nhânngười làm chứng
shòuhàirénthụ hại nhânngười bị hại

Trong công ty Trung Quốc, bộ phận pháp chế thường gọi là (fǎwùbù), người làm ở đó là (fǎwù zhuānyuán, "chuyên viên pháp chế"). Các chức danh khác trong phòng nhân sự có ở bài từ vựng tiếng Trung nhân sự.

Tố tụng: kiện, xét xử, kháng cáo

Chữ HánPinyinHán ViệtNghĩa
sùsòngtố tụngtố tụng, vụ kiện
ànjiànán kiệnvụ án
mínshì ànjiàndân sự án kiệnvụ án dân sự
xíngshì ànjiànhình sự án kiệnvụ án hình sự
qǐsùkhởi tốkhởi kiện (dân sự); truy tố (hình sự)
lì'ànlập ánthụ lý vụ việc; khởi tố vụ án
kāitíngkhai đìnhmở phiên toà
shěnlǐthẩm lýxét xử
zhèngjùchứng cứchứng cứ
pànjuéphán quyếttuyên án, bản án
cáidìngtài địnhquyết định của toà (về thủ tục)
/ yīshěn / èrshěnnhất thẩm / nhị thẩmsơ thẩm / phúc thẩm
shàngsùthượng tốkháng cáo
/ shèngsù / bàisùthắng tố / bại tốthắng kiện / thua kiện
zhíxíngchấp hànhthi hành (án)
tiáojiěđiều giảihoà giải
zhòngcáitrọng tàitrọng tài (giải quyết tranh chấp)
jiūfēncủ phântranh chấp

Trình tự một vụ dân sự thường đi như sau: (nộp đơn kiện), (toà thụ lý), (mở phiên toà), (tuyên án), nếu không đồng ý thì (kháng cáo), cuối cùng là (thi hành án). Nắm được chuỗi này, bạn sẽ dịch trôi chảy hơn hẳn khi đọc tin tức về các vụ kiện.

Vi phạm, tội danh và hình phạt

Chữ HánPinyinHán ViệtNghĩa
/ héfǎ / fēifǎhợp pháp / phi pháphợp pháp / bất hợp pháp
wéifǎvi phápvi phạm pháp luật
fànzuìphạm tộiphạm tội, tội phạm
dàoqièđạo thiếttrộm cắp
qiǎngjiéthương kiếpcướp tài sản
zhàpiàntrá biểnlừa đảo
tānwūtham ôtham ô
/ shòuhuì / xínghuìthụ hối / hành hốinhận hối lộ / đưa hối lộ
zǒusītẩu tưbuôn lậu
táoshuìđào thuếtrốn thuế
qīnquánxâm quyềnxâm phạm quyền, vi phạm bản quyền
fákuǎnphạt khoảnphạt tiền
jūliúcâu lưutạm giữ
dàibǔđãi bộbắt giam
yǒuqī túxínghữu kỳ đồ hìnhtù có thời hạn
wúqī túxíngvô kỳ đồ hìnhtù chung thân
huǎnxínghoãn hìnhán treo
péichángbồi thườngbồi thường
fǎlǜ zérènpháp luật trách nhiệmtrách nhiệm pháp lý

Hãy tách rõ hai mức: là làm trái luật nói chung, kể cả lỗi hành chính như vượt đèn đỏ, còn là hành vi đủ nặng để thành tội hình sự. Câu (Wéifǎ bù yídìng fànzuì., "Vi phạm pháp luật chưa chắc đã là phạm tội") hay được dùng để giải thích điểm này.

Từ vựng pháp lý trong doanh nghiệp

Chữ HánPinyinHán ViệtNghĩa
fǎrénpháp nhânpháp nhân
fǎdìng dàibiǎorénpháp định đại biểu nhânngười đại diện theo pháp luật
yíngyè zhízhàodoanh nghiệp chấp chiếugiấy phép kinh doanh
shòuquán wěituōshūthụ quyền uỷ thác thưgiấy uỷ quyền
zhīshi chǎnquántri thức sản quyềnsở hữu trí tuệ
shāngbiāothương tiêunhãn hiệu
zhuānlìchuyên lợibằng sáng chế
zhùzuòquántrứ tác quyềnquyền tác giả
láodòng jiūfēnlao động củ phântranh chấp lao động
wéiyuēvi ướcvi phạm hợp đồng

Nhân viên pháp chế ở công ty có vốn Trung Quốc hay xử lý giấy tờ đăng ký, uỷ quyền và nhãn hiệu. Ba từ , và gần như có mặt trong mọi bộ hồ sơ. Lưu ý trong khẩu ngữ, người Trung Quốc hay gọi tắt người đại diện theo pháp luật là 法人, dù về mặt luật 法人 là tổ chức chứ không phải cá nhân.

Từ hay gặp khi đọc điều luật

Văn bản luật dùng một nhóm từ cố định để nói "phải", "không được", "được". Nắm nhóm này, bạn đọc hiểu cấu trúc điều luật nhanh hơn nhiều.

Chữ HánPinyinNghĩa trong văn bản luật
yīngdāngphải (nghĩa vụ)
bùdékhông được (cấm)
kěyǐcó thể, được phép
yīfǎtheo pháp luật
gēnjùcăn cứ vào
běnfǎluật này
qiánkuǎnkhoản trên
yǒu xiàliè qíngxíng zhī yī detrường hợp có một trong các tình huống sau

Ví dụ một câu theo văn phong điều luật: (Yòngrén dānwèi yīngdāng yīfǎ yǔ láodòngzhě dìnglì shūmiàn láodòng hétong., "Người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản với người lao động theo quy định pháp luật"). Chữ (yòngrén dānwèi) là cách luật Trung Quốc gọi bên thuê lao động.

Mẫu câu tiếng Trung chuyên ngành pháp lý

  • (Wǒ xiǎng zīxún yíxià lǜshī., "Tôi muốn hỏi ý kiến luật sư").
  • (Zhè zhǒng zuòfǎ shìfǒu héfǎ?, "Cách làm này có hợp pháp không?").
  • (Gēnjù hétong dì wǔ tiáo, yǐfāng yīngdāng ànshí jiāohuò., "Căn cứ Điều 5 hợp đồng, bên B phải giao hàng đúng hạn").
  • (Shuāngfāng xiéshāng bù chéng de, rènhé yì fāng jūn kě xiàng rénmín fǎyuàn tíqǐ sùsòng., "Nếu hai bên thương lượng không thành, mỗi bên đều có quyền khởi kiện ra toà án nhân dân").
  • (Běn gōngsī bǎoliú zhuījiū fǎlǜ zérèn de quánlì., "Công ty bảo lưu quyền truy cứu trách nhiệm pháp lý").
  • (Fǎyuàn pànjué bèigào péicháng yuángào jīngjì sǔnshī., "Toà tuyên bị đơn bồi thường thiệt hại kinh tế cho nguyên đơn").
  • (Tā yīn shèxián zhàpiàn bèi jǐngfāng jūliú., "Anh ta bị công an tạm giữ vì nghi lừa đảo").
  • (Qǐng nín zài shòuquán wěituōshū shang qiānzì., "Mời ông/bà ký vào giấy uỷ quyền").

Những từ Hán Việt dễ dịch sai

  1. 被告 và 被告人. Đọc Hán Việt là "bị cáo", nhưng trong vụ dân sự là bị đơn. Chỉ trong vụ hình sự mới dùng , tương đương "bị cáo" của tiếng Việt.
  2. 起诉 không hẳn là "khởi tố". Trong tiếng Việt, khởi tố là việc của cơ quan điều tra. của tiếng Trung là đưa vụ việc ra toà: người dân khởi kiện, hoặc viện kiểm sát truy tố. Bước "khởi tố vụ án" gần với hơn.
  3. 判决 và 裁定. Cả hai đều là quyết định của toà. giải quyết nội dung vụ án, thường xử lý vấn đề thủ tục như đình chỉ, bác đơn.
  4. 律 đọc lǜ. Nhiều người đọc nhầm thành lù. Chữ 律 trong 法律, 律师 mang âm ü, khi gõ pinyin dùng phím v: falv, lvshi.
  5. 公安 và 警察. là tên hệ thống cơ quan (công an), là người. Trong tin tức, lực lượng này hay được gọi chung là (jǐngfāng, "phía cảnh sát").

Câu hỏi thường gặp

"Luật" trong tiếng Trung là 法 hay 律?

Khi đứng trong tên luật, dùng 法: 刑法, 劳动法. Từ chung "pháp luật" là 法律. Chữ 律 ít khi đứng một mình với nghĩa "luật" trong tiếng Trung hiện đại.

Học từ vựng pháp luật tiếng Trung nên bắt đầu từ đâu?

Bắt đầu với nhóm tố tụng và nhóm từ "phải, không được" trong điều luật, vì chúng lặp lại trong mọi văn bản. Sau đó học theo mảng bạn làm: hợp đồng, lao động hay sở hữu trí tuệ.

Văn bản luật Trung Quốc viết bằng chữ giản thể hay phồn thể?

Văn bản của Trung Quốc đại lục dùng chữ giản thể. Văn bản của Đài Loan và Hồng Kông dùng chữ phồn thể, và một số thuật ngữ cũng khác.

Xuất nhập khẩu có từ pháp lý riêng không?

Có, như tờ khai, kiểm hoá, buôn lậu, thuế. Nhóm từ này nằm ở bài từ vựng tiếng Trung hải quan.