Từ vựng tiếng Trung pháp luật: tố tụng, tội danh và mẫu câu pháp lý
Nội dung bài viết
Pháp luật trong tiếng Trung là (fǎlǜ, Hán Việt: pháp luật). Luật sư là (lǜshī), toà án là (fǎyuàn), khởi kiện là (qǐsù), vi phạm pháp luật là (wéifǎ). Gần như toàn bộ từ ngữ ngành luật là từ Hán Việt, nên người Việt đọc âm Hán Việt là đoán được phần lớn nghĩa. Cái bẫy nằm ở vài từ trông quen mà nghĩa lệch, như 被告 hay 起诉, được nói riêng ở phần cuối.
Bài chia từ vựng theo đúng những việc một phiên dịch hay nhân viên pháp chế hay gặp: văn bản luật, cơ quan và người tham gia, tố tụng, vi phạm và hình phạt, từ dùng trong doanh nghiệp, rồi mẫu câu. Riêng phần hợp đồng đã có bài từ vựng tiếng Trung chủ đề hợp đồng.
Văn bản luật: luật, điều, khoản
| Chữ Hán | Pinyin | Hán Việt | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| fǎlǜ | pháp luật | pháp luật, luật | |
| fǎguī | pháp quy | văn bản quy phạm pháp luật | |
| xiànfǎ | hiến pháp | hiến pháp | |
| mínfǎdiǎn | dân pháp điển | Bộ luật Dân sự | |
| xíngfǎ | hình pháp | luật hình sự, Bộ luật Hình sự | |
| láodòngfǎ | lao động pháp | luật lao động | |
| tiáolì | điều lệ | điều lệ, quy định do cơ quan nhà nước ban hành | |
| guīdìng | quy định | quy định | |
| tiáo | điều | điều (Điều 5) | |
| kuǎn | khoản | khoản | |
| xiàng | hạng | mục nhỏ trong khoản, tương đương "điểm" | |
| shēngxiào | sinh hiệu | có hiệu lực | |
| fèizhǐ | phế chỉ | bãi bỏ, hết hiệu lực | |
| xiūdìng | tu đính | sửa đổi, bổ sung |
Cách đánh số của văn bản luật Trung Quốc gần giống Việt Nam. "Điều 5 khoản 2" viết là (dì wǔ tiáo dì èr kuǎn, "Điều 5 khoản 2"). Tên luật đặt trong ngoặc kép kiểu Trung Quốc 《》, ví dụ (Láodòngfǎ, "Luật Lao động").
Cơ quan và người tham gia
| Chữ Hán | Pinyin | Hán Việt | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| fǎyuàn | pháp viện | toà án | |
| jiǎncháyuàn | kiểm sát viện | viện kiểm sát | |
| gōng'ānjú | công an cục | cơ quan công an | |
| pàichūsuǒ | phái xuất sở | đồn công an | |
| lǜshī shìwùsuǒ | luật sư sự vụ sở | văn phòng luật, công ty luật | |
| gōngzhèngchù | công chứng xứ | phòng công chứng | |
| fǎguān | pháp quan | thẩm phán | |
| jiǎncháguān | kiểm sát quan | kiểm sát viên | |
| lǜshī | luật sư | luật sư | |
| jǐngchá | cảnh sát | cảnh sát, công an | |
| fǎwù | pháp vụ | pháp chế (bộ phận, nhân viên pháp chế) | |
| fǎlǜ gùwèn | pháp luật cố vấn | cố vấn pháp lý | |
| dāngshìrén | đương sự nhân | đương sự | |
| yuángào | nguyên cáo | nguyên đơn | |
| bèigào | bị cáo | bị đơn (vụ dân sự) | |
| bèigàorén | bị cáo nhân | bị cáo (vụ hình sự) | |
| fànzuì xiányírén | phạm tội hiềm nghi nhân | nghi phạm, bị can | |
| zhèngrén | chứng nhân | người làm chứng | |
| shòuhàirén | thụ hại nhân | người bị hại |
Trong công ty Trung Quốc, bộ phận pháp chế thường gọi là (fǎwùbù), người làm ở đó là (fǎwù zhuānyuán, "chuyên viên pháp chế"). Các chức danh khác trong phòng nhân sự có ở bài từ vựng tiếng Trung nhân sự.
Tố tụng: kiện, xét xử, kháng cáo
| Chữ Hán | Pinyin | Hán Việt | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| sùsòng | tố tụng | tố tụng, vụ kiện | |
| ànjiàn | án kiện | vụ án | |
| mínshì ànjiàn | dân sự án kiện | vụ án dân sự | |
| xíngshì ànjiàn | hình sự án kiện | vụ án hình sự | |
| qǐsù | khởi tố | khởi kiện (dân sự); truy tố (hình sự) | |
| lì'àn | lập án | thụ lý vụ việc; khởi tố vụ án | |
| kāitíng | khai đình | mở phiên toà | |
| shěnlǐ | thẩm lý | xét xử | |
| zhèngjù | chứng cứ | chứng cứ | |
| pànjué | phán quyết | tuyên án, bản án | |
| cáidìng | tài định | quyết định của toà (về thủ tục) | |
| / | yīshěn / èrshěn | nhất thẩm / nhị thẩm | sơ thẩm / phúc thẩm |
| shàngsù | thượng tố | kháng cáo | |
| / | shèngsù / bàisù | thắng tố / bại tố | thắng kiện / thua kiện |
| zhíxíng | chấp hành | thi hành (án) | |
| tiáojiě | điều giải | hoà giải | |
| zhòngcái | trọng tài | trọng tài (giải quyết tranh chấp) | |
| jiūfēn | củ phân | tranh chấp |
Trình tự một vụ dân sự thường đi như sau: (nộp đơn kiện), (toà thụ lý), (mở phiên toà), (tuyên án), nếu không đồng ý thì (kháng cáo), cuối cùng là (thi hành án). Nắm được chuỗi này, bạn sẽ dịch trôi chảy hơn hẳn khi đọc tin tức về các vụ kiện.
Vi phạm, tội danh và hình phạt
| Chữ Hán | Pinyin | Hán Việt | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| / | héfǎ / fēifǎ | hợp pháp / phi pháp | hợp pháp / bất hợp pháp |
| wéifǎ | vi pháp | vi phạm pháp luật | |
| fànzuì | phạm tội | phạm tội, tội phạm | |
| dàoqiè | đạo thiết | trộm cắp | |
| qiǎngjié | thương kiếp | cướp tài sản | |
| zhàpiàn | trá biển | lừa đảo | |
| tānwū | tham ô | tham ô | |
| / | shòuhuì / xínghuì | thụ hối / hành hối | nhận hối lộ / đưa hối lộ |
| zǒusī | tẩu tư | buôn lậu | |
| táoshuì | đào thuế | trốn thuế | |
| qīnquán | xâm quyền | xâm phạm quyền, vi phạm bản quyền | |
| fákuǎn | phạt khoản | phạt tiền | |
| jūliú | câu lưu | tạm giữ | |
| dàibǔ | đãi bộ | bắt giam | |
| yǒuqī túxíng | hữu kỳ đồ hình | tù có thời hạn | |
| wúqī túxíng | vô kỳ đồ hình | tù chung thân | |
| huǎnxíng | hoãn hình | án treo | |
| péicháng | bồi thường | bồi thường | |
| fǎlǜ zérèn | pháp luật trách nhiệm | trách nhiệm pháp lý |
Hãy tách rõ hai mức: là làm trái luật nói chung, kể cả lỗi hành chính như vượt đèn đỏ, còn là hành vi đủ nặng để thành tội hình sự. Câu (Wéifǎ bù yídìng fànzuì., "Vi phạm pháp luật chưa chắc đã là phạm tội") hay được dùng để giải thích điểm này.
Từ vựng pháp lý trong doanh nghiệp
| Chữ Hán | Pinyin | Hán Việt | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| fǎrén | pháp nhân | pháp nhân | |
| fǎdìng dàibiǎorén | pháp định đại biểu nhân | người đại diện theo pháp luật | |
| yíngyè zhízhào | doanh nghiệp chấp chiếu | giấy phép kinh doanh | |
| shòuquán wěituōshū | thụ quyền uỷ thác thư | giấy uỷ quyền | |
| zhīshi chǎnquán | tri thức sản quyền | sở hữu trí tuệ | |
| shāngbiāo | thương tiêu | nhãn hiệu | |
| zhuānlì | chuyên lợi | bằng sáng chế | |
| zhùzuòquán | trứ tác quyền | quyền tác giả | |
| láodòng jiūfēn | lao động củ phân | tranh chấp lao động | |
| wéiyuē | vi ước | vi phạm hợp đồng |
Nhân viên pháp chế ở công ty có vốn Trung Quốc hay xử lý giấy tờ đăng ký, uỷ quyền và nhãn hiệu. Ba từ , và gần như có mặt trong mọi bộ hồ sơ. Lưu ý trong khẩu ngữ, người Trung Quốc hay gọi tắt người đại diện theo pháp luật là 法人, dù về mặt luật 法人 là tổ chức chứ không phải cá nhân.
Từ hay gặp khi đọc điều luật
Văn bản luật dùng một nhóm từ cố định để nói "phải", "không được", "được". Nắm nhóm này, bạn đọc hiểu cấu trúc điều luật nhanh hơn nhiều.
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa trong văn bản luật |
|---|---|---|
| yīngdāng | phải (nghĩa vụ) | |
| bùdé | không được (cấm) | |
| kěyǐ | có thể, được phép | |
| yīfǎ | theo pháp luật | |
| gēnjù | căn cứ vào | |
| běnfǎ | luật này | |
| qiánkuǎn | khoản trên | |
| yǒu xiàliè qíngxíng zhī yī de | trường hợp có một trong các tình huống sau |
Ví dụ một câu theo văn phong điều luật: (Yòngrén dānwèi yīngdāng yīfǎ yǔ láodòngzhě dìnglì shūmiàn láodòng hétong., "Người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản với người lao động theo quy định pháp luật"). Chữ (yòngrén dānwèi) là cách luật Trung Quốc gọi bên thuê lao động.
Mẫu câu tiếng Trung chuyên ngành pháp lý
- (Wǒ xiǎng zīxún yíxià lǜshī., "Tôi muốn hỏi ý kiến luật sư").
- (Zhè zhǒng zuòfǎ shìfǒu héfǎ?, "Cách làm này có hợp pháp không?").
- (Gēnjù hétong dì wǔ tiáo, yǐfāng yīngdāng ànshí jiāohuò., "Căn cứ Điều 5 hợp đồng, bên B phải giao hàng đúng hạn").
- (Shuāngfāng xiéshāng bù chéng de, rènhé yì fāng jūn kě xiàng rénmín fǎyuàn tíqǐ sùsòng., "Nếu hai bên thương lượng không thành, mỗi bên đều có quyền khởi kiện ra toà án nhân dân").
- (Běn gōngsī bǎoliú zhuījiū fǎlǜ zérèn de quánlì., "Công ty bảo lưu quyền truy cứu trách nhiệm pháp lý").
- (Fǎyuàn pànjué bèigào péicháng yuángào jīngjì sǔnshī., "Toà tuyên bị đơn bồi thường thiệt hại kinh tế cho nguyên đơn").
- (Tā yīn shèxián zhàpiàn bèi jǐngfāng jūliú., "Anh ta bị công an tạm giữ vì nghi lừa đảo").
- (Qǐng nín zài shòuquán wěituōshū shang qiānzì., "Mời ông/bà ký vào giấy uỷ quyền").
Những từ Hán Việt dễ dịch sai
- 被告 và 被告人. Đọc Hán Việt là "bị cáo", nhưng trong vụ dân sự là bị đơn. Chỉ trong vụ hình sự mới dùng , tương đương "bị cáo" của tiếng Việt.
- 起诉 không hẳn là "khởi tố". Trong tiếng Việt, khởi tố là việc của cơ quan điều tra. của tiếng Trung là đưa vụ việc ra toà: người dân khởi kiện, hoặc viện kiểm sát truy tố. Bước "khởi tố vụ án" gần với hơn.
- 判决 và 裁定. Cả hai đều là quyết định của toà. giải quyết nội dung vụ án, thường xử lý vấn đề thủ tục như đình chỉ, bác đơn.
- 律 đọc lǜ. Nhiều người đọc nhầm thành lù. Chữ 律 trong 法律, 律师 mang âm ü, khi gõ pinyin dùng phím v: falv, lvshi.
- 公安 và 警察. là tên hệ thống cơ quan (công an), là người. Trong tin tức, lực lượng này hay được gọi chung là (jǐngfāng, "phía cảnh sát").
Câu hỏi thường gặp
"Luật" trong tiếng Trung là 法 hay 律?
Khi đứng trong tên luật, dùng 法: 刑法, 劳动法. Từ chung "pháp luật" là 法律. Chữ 律 ít khi đứng một mình với nghĩa "luật" trong tiếng Trung hiện đại.
Học từ vựng pháp luật tiếng Trung nên bắt đầu từ đâu?
Bắt đầu với nhóm tố tụng và nhóm từ "phải, không được" trong điều luật, vì chúng lặp lại trong mọi văn bản. Sau đó học theo mảng bạn làm: hợp đồng, lao động hay sở hữu trí tuệ.
Văn bản luật Trung Quốc viết bằng chữ giản thể hay phồn thể?
Văn bản của Trung Quốc đại lục dùng chữ giản thể. Văn bản của Đài Loan và Hồng Kông dùng chữ phồn thể, và một số thuật ngữ cũng khác.
Xuất nhập khẩu có từ pháp lý riêng không?
Có, như tờ khai, kiểm hoá, buôn lậu, thuế. Nhóm từ này nằm ở bài từ vựng tiếng Trung hải quan.