Menu Tiếng Trung
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG TRUNG

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Học từ vựng tiếng Trung

Từ vựng tiếng Trung hợp đồng: bên A bên B, điều khoản, thanh toán

Admin
10 phút đọc60 lượt xem
Nội dung bài viết

Hợp đồng trong tiếng Trung là (hétong, Hán Việt: hợp đồng). Bên A là (jiǎfāng), bên B là (yǐfāng), điều khoản là (tiáokuǎn), ký kết hợp đồng là (qiāndìng hétong), vi phạm hợp đồng là (wéiyuē). Phần lớn từ ngữ hợp đồng là từ Hán Việt, nên người Việt đọc âm Hán Việt là đoán được nghĩa khá nhanh.

Các nhóm từ dưới đây đi theo thứ tự một bản (hợp đồng mua bán): thông tin hai bên, giá, thanh toán, giao hàng, phạt vi phạm, tranh chấp. Mỗi nhóm kèm câu điều khoản mẫu như để bạn tập đọc.

Hợp đồng tiếng Trung là gì: 合同, 协议 và 契约

Chữ HánPinyinHán ViệtNghĩa
hétonghợp đồnghợp đồng (từ thông dụng nhất)
xiéyìhiệp nghịthoả thuận, biên bản thoả thuận
qìyuēkhế ướckhế ước (văn phong cũ, pháp lý)
bǔchōng xiéyìbổ sung hiệp nghịthoả thuận bổ sung, phụ lục sửa đổi
fùjiànphụ kiệnphụ lục đính kèm
yìxiàngshūý hướng thưthư ý định (LOI)
bǎomì xiéyìbảo mật hiệp nghịthoả thuận bảo mật (NDA)

Một số loại hợp đồng hay gặp:

Chữ HánPinyinNghĩa
gòuxiāo hétonghợp đồng mua bán
cǎigòu hétonghợp đồng mua hàng
láodòng hétonghợp đồng lao động
zūlìn hétonghợp đồng thuê
fúwù hétonghợp đồng dịch vụ
dàilǐ hétonghợp đồng đại lý
jiāgōng hétonghợp đồng gia công

Phần đầu hợp đồng: bên A, bên B và người ký

Chữ HánPinyinHán ViệtNghĩa
jiǎfānggiáp phươngbên A
yǐfāngất phươngbên B
bǐngfāngbính phươngbên C
shuāngfāngsong phươnghai bên
/ mǎifāng / màifāngmãi phương / mại phươngbên mua / bên bán
dāngshìrénđương sự nhânbên tham gia hợp đồng
fǎdìng dàibiǎorénpháp định đại biểu nhânngười đại diện theo pháp luật
wěituō dàilǐrénuỷ thác đại lý nhânngười được uỷ quyền
dìzhǐđịa chỉđịa chỉ
tǒngyī shèhuì xìnyòng dàimǎthống nhất xã hội tín dụng đại mãmã số doanh nghiệp (ở Trung Quốc)
kāihù yínhángkhai hộ ngân hàngngân hàng mở tài khoản
zhànghàotrướng hiệusố tài khoản

Thứ tự , , lấy từ hệ Thiên can (giáp, ất, bính), giống cách tiếng Việt nói bên A, bên B, bên C. Trong hợp đồng mua bán, bên mua thường là , nhưng không có quy định bắt buộc, nên luôn đọc kỹ dòng đầu để biết ai là bên nào.

Ký kết, hiệu lực và thời hạn

Chữ HánPinyinHán ViệtNghĩa
qiāndìngthiêm đínhký kết
qiānshǔthiêm thựký (văn bản)
qiānzìthiêm tựký tên
gàizhāngcái chươngđóng dấu
gōngzhāngcông chươngcon dấu công ty
hétong zhuānyòngzhānghợp đồng chuyên dụng chươngdấu chuyên dùng cho hợp đồng
shēngxiàosinh hiệucó hiệu lực
yǒuxiàoqīhữu hiệu kỳthời hạn hiệu lực
lǚxínglý hànhthực hiện (hợp đồng)
biàngēngbiến canhthay đổi
xùqiāntục thiêmký tiếp, gia hạn
zhōngzhǐchung chỉchấm dứt
jiěchúgiải trừhuỷ bỏ, đơn phương chấm dứt
/ quánlì / yìwùquyền lợi / nghĩa vụquyền và nghĩa vụ

Ở Trung Quốc, con dấu rất quan trọng. Nhiều hợp đồng ghi rõ (qiānzì gàizhāng), tức là vừa ký tên vừa đóng dấu. Khi nhận bản hợp đồng từ đối tác, bạn nên kiểm cả hai.

Đối tượng, số lượng và giá

Chữ HánPinyinHán ViệtNghĩa
biāodìtiêu đíchđối tượng của hợp đồng
pǐnmíngphẩm danhtên hàng
guīgéquy cáchquy cách
xínghàohình hiệumã model
shùliàngsố lượngsố lượng
dānjiàđơn giáđơn giá
zǒngjiàtổng giátổng giá
jīn'ékim ngạchsố tiền
dàxiěđại tảsố tiền viết bằng chữ
hánshuìhàm thuếđã gồm thuế
bù hánshuìbất hàm thuếchưa gồm thuế
zēngzhíshuìtăng trị thuếthuế giá trị gia tăng
fāpiàophát phiếuhoá đơn

Số tiền trong hợp đồng Trung Quốc thường viết hai lần: số thường và , dùng các chữ số viết hoa như (1), (2), (3), (10), (100), (1.000), (10.000). Cách viết này chống sửa số. Ví dụ 12.500 tệ viết là (yíwàn èrqiān wǔbǎi yuán zhěng). Chữ ở cuối nghĩa là chẵn, không có số lẻ.

Thanh toán

Chữ HánPinyinHán ViệtNghĩa
/ fùkuǎn / zhīfùphó khoản / chi phóthanh toán
fùkuǎn fāngshìphó khoản phương thứcphương thức thanh toán
yùfùkuǎndự phó khoảntiền trả trước
wěikuǎnvĩ khoảnsố tiền còn lại
fēnqī fùkuǎnphân kỳ phó khoảntrả góp, trả nhiều đợt
yínháng zhuǎnzhàngngân hàng chuyển trướngchuyển khoản ngân hàng
diànhuìđiện hốichuyển tiền điện (T/T)
xìnyòngzhèngtín dụng chứngthư tín dụng (L/C)
dìngjīnđịnh kimtiền đặt cọc có tính ràng buộc
dìngjīnđính kimtiền ứng trước
yúqīdu kỳquá hạn
zhìnàjīntrệ nạp kimtiền phạt chậm thanh toán

và đọc giống hệt nhau nhưng khác nhau về pháp lý. Theo luật Trung Quốc, là tiền cọc: bên đặt cọc bỏ hợp đồng thì mất cọc, bên nhận cọc bỏ hợp đồng thì phải trả gấp đôi. chỉ là khoản trả trước, không có cơ chế phạt đó. Khi dịch, bạn đừng gộp hai chữ này thành một.

Câu mẫu:

CâuPinyinNghĩa
Jiǎfāng yīng zài hétong qiāndìng hòu qī rì nèi zhīfù yùfùkuǎn.Bên A phải thanh toán tiền trả trước trong vòng 7 ngày sau khi ký hợp đồng.
Wěikuǎn zài huòwù yànshōu hégé hòu zhīfù.Số tiền còn lại được thanh toán sau khi hàng nghiệm thu đạt.
Yǐshàng jiàgé hán zēngzhíshuì.Giá trên đã gồm thuế GTGT.

Giao hàng, nghiệm thu và bảo hành

Chữ HánPinyinHán ViệtNghĩa
jiāohuògiao hoágiao hàng
jiāohuòqīgiao hoá kỳthời hạn giao hàng
jiāohuò dìdiǎngiao hoá địa điểmđịa điểm giao hàng
bāozhuāngbao trangđóng gói
yùnshūvận thâuvận chuyển
yànshōunghiệm thunghiệm thu
hégéhợp cáchđạt yêu cầu
zhìliàngchất lượngchất lượng
zhìbǎoqīchất bảo kỳthời hạn bảo hành
bǎoxiūbảo tubảo hành sửa chữa
/ tuìhuò / huànhuòthoái hoá / hoán hoátrả hàng / đổi hàng

Các từ về vận đơn, điều kiện giao hàng quốc tế và thủ tục hải quan có ở bài từ vựng tiếng Trung xuất nhập khẩu.

Vi phạm hợp đồng và bồi thường

Chữ HánPinyinHán ViệtNghĩa
wéiyuēvi ướcvi phạm hợp đồng
wéiyuēfāngvi ước phươngbên vi phạm
wéiyuējīnvi ước kimtiền phạt vi phạm
wéiyuē zérènvi ước trách nhiệmtrách nhiệm do vi phạm
péichángbồi thườngbồi thường
sǔnshītổn thấtthiệt hại
yánchídiên trìchậm trễ
bùkěkànglìbất khả kháng lựcbất khả kháng
miǎnzémiễn tráchmiễn trách nhiệm

Câu mẫu:

CâuPinyinNghĩa
Yǐfāng měi yánchí jiāohuò yí rì, yīng àn hétong zǒngjià de qiān fēn zhī wǔ zhīfù wéiyuējīn.Bên B chậm giao hàng mỗi ngày thì phải trả tiền phạt bằng 0,5% tổng giá trị hợp đồng.
Yīn bùkěkànglì bù néng lǚxíng hétong de, shuāngfāng jūn bù chéngdān wéiyuē zérèn.Trường hợp không thể thực hiện hợp đồng do bất khả kháng, hai bên đều không chịu trách nhiệm vi phạm.
Wéiyuēfāng yīng péicháng shǒuyuēfāng yīncǐ zāoshòu de quánbù sǔnshī.Bên vi phạm phải bồi thường toàn bộ thiệt hại mà bên tuân thủ phải chịu.

Cách đọc tỉ lệ: (qiān fēn zhī wǔ) là năm phần nghìn, tức 0,5%. (bǎi fēn zhī sānshí) là 30%. Mẫu số đứng trước, tử số đứng sau, ngược với tiếng Việt.

Tranh chấp và luật áp dụng

Chữ HánPinyinHán ViệtNghĩa
zhēngyìtranh nghịtranh chấp
xiéshānghiệp thươngthương lượng
tiáojiěđiều giảihoà giải
zhòngcáitrọng tàitrọng tài
sùsòngtố tụngkiện ra toà
fǎyuànpháp việntoà án
guǎnxiáquản hạtthẩm quyền xét xử
shìyòng fǎlǜthích dụng pháp luậtluật áp dụng
CâuPinyinNghĩa
Shuāngfāng fāshēng zhēngyì shí, yīng shǒuxiān yǒuhǎo xiéshāng jiějué.Khi phát sinh tranh chấp, hai bên trước hết phải thương lượng thiện chí.
Xiéshāng bù chéng de, rènhé yì fāng kě xiàng jiǎfāng suǒzàidì rénmín fǎyuàn tíqǐ sùsòng.Thương lượng không thành thì một bên bất kỳ có thể khởi kiện tại toà án nhân dân nơi bên A đặt trụ sở.

Phần cuối hợp đồng: các câu gần như bản nào cũng có

CâuPinyinNghĩa
Běn hétong zì shuāngfāng qiānzì gàizhāng zhī rì qǐ shēngxiào.Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày hai bên ký tên đóng dấu.
Běn hétong yí shì liǎng fèn, shuāngfāng gè zhí yí fèn, jùyǒu tóngděng fǎlǜ xiàolì.Hợp đồng lập thành hai bản, mỗi bên giữ một bản, có giá trị pháp lý như nhau.
Běn hétong wèijìn shìyí, shuāngfāng lìngxíng qiāndìng bǔchōng xiéyì.Những vấn đề chưa quy định trong hợp đồng này, hai bên sẽ ký thoả thuận bổ sung.
Běn hétong yǐ Zhōngwén hé Yuènánwén shūjiù, liǎng zhǒng wénběn rú yǒu bù yízhì, yǐ Zhōngwén wéi zhǔn.Hợp đồng được lập bằng tiếng Trung và tiếng Việt; nếu hai bản có điểm không thống nhất thì lấy bản tiếng Trung làm chuẩn.

Câu cuối rất đáng chú ý khi bạn ký hợp đồng song ngữ. Cụm (yǐ... wéi zhǔn) nghĩa là lấy cái gì làm chuẩn. Nếu bản tiếng Trung được chọn làm chuẩn, mọi tranh chấp sẽ dựa vào câu chữ tiếng Trung, nên bạn cần đọc kỹ bản đó.

Từ nối và cụm văn phong pháp lý

Hợp đồng tiếng Trung dùng nhiều chữ văn ngôn ngắn gọn. Nắm các cụm dưới đây là đọc được phần lớn câu.

CụmPinyinNghĩa
běn hétonghợp đồng này
yīngphải (nghĩa vụ)
bùdékhông được
jūnđều
zì... zhī rì qǐkể từ ngày...
jīng shuāngfāng xiéshāng yízhìsau khi hai bên thống nhất
...de,trường hợp..., thì...
rúnếu
/ àn / ànzhàotheo
lìngxíng(làm) riêng, sau

Chữ cuối một vế câu trong văn bản pháp lý mang nghĩa trường hợp. Ví dụ (yúqī fùkuǎn de) là trường hợp thanh toán quá hạn.

Lỗi người Việt hay gặp khi đọc hợp đồng tiếng Trung

  • Hiểu là cùng nhau. Đây là một từ, không tách nghĩa từng chữ.
  • Nhầm với . là chấm dứt nói chung, có thể do hết hạn. thường là chấm dứt trước hạn, do một bên hay hai bên quyết định.
  • Đọc thành 5%. Đây là 5 phần nghìn, tức 0,5%.
  • Dịch và cùng là tiền cọc. Hai khoản có hậu quả pháp lý khác nhau như đã nói ở trên.
  • Bỏ qua chữ và . là bắt buộc, là được phép, có thể làm hoặc không. Đổi một chữ là đổi nghĩa vụ.

Nếu bạn làm phiên dịch, bài luyện dịch tiếng Trung có cách tập dịch câu dài theo cấu trúc. Phần đàm phán và thư tín trước khi đi tới hợp đồng có ở bài tiếng Trung thương mại.

Mẹo học từ vựng hợp đồng

Học qua âm Hán Việt: là vi ước, là bồi thường, là trọng tài. Với người Việt, đây là lối tắt nhanh nhất. Cách đoán nghĩa này được giải thích kỹ ở bài từ Hán Việt đoán nghĩa chữ Hán.

Đọc song song một bản mẫu: lấy một hợp đồng song ngữ thật của công ty (đã xoá thông tin nhạy cảm), gạch chân các cụm lặp lại như , , . Sau vài bản, bạn sẽ thấy hợp đồng nào cũng chung một bộ khung.

Câu hỏi thường gặp

Hợp đồng tiếng Trung là gì?

Là (hétong). Thoả thuận là (xiéyì), phụ lục là (fùjiàn), thoả thuận bổ sung là (bǔchōng xiéyì).

Điều khoản hợp đồng tiếng Trung nói thế nào?

Là (tiáokuǎn). Điều 1, điều 2 viết là (dì yī tiáo), (dì èr tiáo). Khoản nhỏ trong một điều thường đánh số 1, 2, 3 hoặc dùng chữ (kuǎn).

Bên A bên B tiếng Trung là gì?

Bên A là (jiǎfāng), bên B là (yǐfāng), bên C là (bǐngfāng). Hai bên là (shuāngfāng).

签订 và 签字 khác nhau thế nào?

là ký kết một hợp đồng hay thoả thuận, nhấn vào việc hai bên đạt được thoả thuận. chỉ hành động ký tên lên giấy.