Từ vựng tiếng Trung hợp đồng: bên A bên B, điều khoản, thanh toán
Nội dung bài viết
Hợp đồng trong tiếng Trung là (hétong, Hán Việt: hợp đồng). Bên A là (jiǎfāng), bên B là (yǐfāng), điều khoản là (tiáokuǎn), ký kết hợp đồng là (qiāndìng hétong), vi phạm hợp đồng là (wéiyuē). Phần lớn từ ngữ hợp đồng là từ Hán Việt, nên người Việt đọc âm Hán Việt là đoán được nghĩa khá nhanh.
Các nhóm từ dưới đây đi theo thứ tự một bản (hợp đồng mua bán): thông tin hai bên, giá, thanh toán, giao hàng, phạt vi phạm, tranh chấp. Mỗi nhóm kèm câu điều khoản mẫu như để bạn tập đọc.
Hợp đồng tiếng Trung là gì: 合同, 协议 và 契约
| Chữ Hán | Pinyin | Hán Việt | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| hétong | hợp đồng | hợp đồng (từ thông dụng nhất) | |
| xiéyì | hiệp nghị | thoả thuận, biên bản thoả thuận | |
| qìyuē | khế ước | khế ước (văn phong cũ, pháp lý) | |
| bǔchōng xiéyì | bổ sung hiệp nghị | thoả thuận bổ sung, phụ lục sửa đổi | |
| fùjiàn | phụ kiện | phụ lục đính kèm | |
| yìxiàngshū | ý hướng thư | thư ý định (LOI) | |
| bǎomì xiéyì | bảo mật hiệp nghị | thoả thuận bảo mật (NDA) |
Một số loại hợp đồng hay gặp:
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| gòuxiāo hétong | hợp đồng mua bán | |
| cǎigòu hétong | hợp đồng mua hàng | |
| láodòng hétong | hợp đồng lao động | |
| zūlìn hétong | hợp đồng thuê | |
| fúwù hétong | hợp đồng dịch vụ | |
| dàilǐ hétong | hợp đồng đại lý | |
| jiāgōng hétong | hợp đồng gia công |
Phần đầu hợp đồng: bên A, bên B và người ký
| Chữ Hán | Pinyin | Hán Việt | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| jiǎfāng | giáp phương | bên A | |
| yǐfāng | ất phương | bên B | |
| bǐngfāng | bính phương | bên C | |
| shuāngfāng | song phương | hai bên | |
| / | mǎifāng / màifāng | mãi phương / mại phương | bên mua / bên bán |
| dāngshìrén | đương sự nhân | bên tham gia hợp đồng | |
| fǎdìng dàibiǎorén | pháp định đại biểu nhân | người đại diện theo pháp luật | |
| wěituō dàilǐrén | uỷ thác đại lý nhân | người được uỷ quyền | |
| dìzhǐ | địa chỉ | địa chỉ | |
| tǒngyī shèhuì xìnyòng dàimǎ | thống nhất xã hội tín dụng đại mã | mã số doanh nghiệp (ở Trung Quốc) | |
| kāihù yínháng | khai hộ ngân hàng | ngân hàng mở tài khoản | |
| zhànghào | trướng hiệu | số tài khoản |
Thứ tự , , lấy từ hệ Thiên can (giáp, ất, bính), giống cách tiếng Việt nói bên A, bên B, bên C. Trong hợp đồng mua bán, bên mua thường là , nhưng không có quy định bắt buộc, nên luôn đọc kỹ dòng đầu để biết ai là bên nào.
Ký kết, hiệu lực và thời hạn
| Chữ Hán | Pinyin | Hán Việt | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| qiāndìng | thiêm đính | ký kết | |
| qiānshǔ | thiêm thự | ký (văn bản) | |
| qiānzì | thiêm tự | ký tên | |
| gàizhāng | cái chương | đóng dấu | |
| gōngzhāng | công chương | con dấu công ty | |
| hétong zhuānyòngzhāng | hợp đồng chuyên dụng chương | dấu chuyên dùng cho hợp đồng | |
| shēngxiào | sinh hiệu | có hiệu lực | |
| yǒuxiàoqī | hữu hiệu kỳ | thời hạn hiệu lực | |
| lǚxíng | lý hành | thực hiện (hợp đồng) | |
| biàngēng | biến canh | thay đổi | |
| xùqiān | tục thiêm | ký tiếp, gia hạn | |
| zhōngzhǐ | chung chỉ | chấm dứt | |
| jiěchú | giải trừ | huỷ bỏ, đơn phương chấm dứt | |
| / | quánlì / yìwù | quyền lợi / nghĩa vụ | quyền và nghĩa vụ |
Ở Trung Quốc, con dấu rất quan trọng. Nhiều hợp đồng ghi rõ (qiānzì gàizhāng), tức là vừa ký tên vừa đóng dấu. Khi nhận bản hợp đồng từ đối tác, bạn nên kiểm cả hai.
Đối tượng, số lượng và giá
| Chữ Hán | Pinyin | Hán Việt | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| biāodì | tiêu đích | đối tượng của hợp đồng | |
| pǐnmíng | phẩm danh | tên hàng | |
| guīgé | quy cách | quy cách | |
| xínghào | hình hiệu | mã model | |
| shùliàng | số lượng | số lượng | |
| dānjià | đơn giá | đơn giá | |
| zǒngjià | tổng giá | tổng giá | |
| jīn'é | kim ngạch | số tiền | |
| dàxiě | đại tả | số tiền viết bằng chữ | |
| hánshuì | hàm thuế | đã gồm thuế | |
| bù hánshuì | bất hàm thuế | chưa gồm thuế | |
| zēngzhíshuì | tăng trị thuế | thuế giá trị gia tăng | |
| fāpiào | phát phiếu | hoá đơn |
Số tiền trong hợp đồng Trung Quốc thường viết hai lần: số thường và , dùng các chữ số viết hoa như (1), (2), (3), (10), (100), (1.000), (10.000). Cách viết này chống sửa số. Ví dụ 12.500 tệ viết là (yíwàn èrqiān wǔbǎi yuán zhěng). Chữ ở cuối nghĩa là chẵn, không có số lẻ.
Thanh toán
| Chữ Hán | Pinyin | Hán Việt | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| / | fùkuǎn / zhīfù | phó khoản / chi phó | thanh toán |
| fùkuǎn fāngshì | phó khoản phương thức | phương thức thanh toán | |
| yùfùkuǎn | dự phó khoản | tiền trả trước | |
| wěikuǎn | vĩ khoản | số tiền còn lại | |
| fēnqī fùkuǎn | phân kỳ phó khoản | trả góp, trả nhiều đợt | |
| yínháng zhuǎnzhàng | ngân hàng chuyển trướng | chuyển khoản ngân hàng | |
| diànhuì | điện hối | chuyển tiền điện (T/T) | |
| xìnyòngzhèng | tín dụng chứng | thư tín dụng (L/C) | |
| dìngjīn | định kim | tiền đặt cọc có tính ràng buộc | |
| dìngjīn | đính kim | tiền ứng trước | |
| yúqī | du kỳ | quá hạn | |
| zhìnàjīn | trệ nạp kim | tiền phạt chậm thanh toán |
và đọc giống hệt nhau nhưng khác nhau về pháp lý. Theo luật Trung Quốc, là tiền cọc: bên đặt cọc bỏ hợp đồng thì mất cọc, bên nhận cọc bỏ hợp đồng thì phải trả gấp đôi. chỉ là khoản trả trước, không có cơ chế phạt đó. Khi dịch, bạn đừng gộp hai chữ này thành một.
Câu mẫu:
| Câu | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| Jiǎfāng yīng zài hétong qiāndìng hòu qī rì nèi zhīfù yùfùkuǎn. | Bên A phải thanh toán tiền trả trước trong vòng 7 ngày sau khi ký hợp đồng. | |
| Wěikuǎn zài huòwù yànshōu hégé hòu zhīfù. | Số tiền còn lại được thanh toán sau khi hàng nghiệm thu đạt. | |
| Yǐshàng jiàgé hán zēngzhíshuì. | Giá trên đã gồm thuế GTGT. |
Giao hàng, nghiệm thu và bảo hành
| Chữ Hán | Pinyin | Hán Việt | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| jiāohuò | giao hoá | giao hàng | |
| jiāohuòqī | giao hoá kỳ | thời hạn giao hàng | |
| jiāohuò dìdiǎn | giao hoá địa điểm | địa điểm giao hàng | |
| bāozhuāng | bao trang | đóng gói | |
| yùnshū | vận thâu | vận chuyển | |
| yànshōu | nghiệm thu | nghiệm thu | |
| hégé | hợp cách | đạt yêu cầu | |
| zhìliàng | chất lượng | chất lượng | |
| zhìbǎoqī | chất bảo kỳ | thời hạn bảo hành | |
| bǎoxiū | bảo tu | bảo hành sửa chữa | |
| / | tuìhuò / huànhuò | thoái hoá / hoán hoá | trả hàng / đổi hàng |
Các từ về vận đơn, điều kiện giao hàng quốc tế và thủ tục hải quan có ở bài từ vựng tiếng Trung xuất nhập khẩu.
Vi phạm hợp đồng và bồi thường
| Chữ Hán | Pinyin | Hán Việt | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| wéiyuē | vi ước | vi phạm hợp đồng | |
| wéiyuēfāng | vi ước phương | bên vi phạm | |
| wéiyuējīn | vi ước kim | tiền phạt vi phạm | |
| wéiyuē zérèn | vi ước trách nhiệm | trách nhiệm do vi phạm | |
| péicháng | bồi thường | bồi thường | |
| sǔnshī | tổn thất | thiệt hại | |
| yánchí | diên trì | chậm trễ | |
| bùkěkànglì | bất khả kháng lực | bất khả kháng | |
| miǎnzé | miễn trách | miễn trách nhiệm |
Câu mẫu:
| Câu | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| Yǐfāng měi yánchí jiāohuò yí rì, yīng àn hétong zǒngjià de qiān fēn zhī wǔ zhīfù wéiyuējīn. | Bên B chậm giao hàng mỗi ngày thì phải trả tiền phạt bằng 0,5% tổng giá trị hợp đồng. | |
| Yīn bùkěkànglì bù néng lǚxíng hétong de, shuāngfāng jūn bù chéngdān wéiyuē zérèn. | Trường hợp không thể thực hiện hợp đồng do bất khả kháng, hai bên đều không chịu trách nhiệm vi phạm. | |
| Wéiyuēfāng yīng péicháng shǒuyuēfāng yīncǐ zāoshòu de quánbù sǔnshī. | Bên vi phạm phải bồi thường toàn bộ thiệt hại mà bên tuân thủ phải chịu. |
Cách đọc tỉ lệ: (qiān fēn zhī wǔ) là năm phần nghìn, tức 0,5%. (bǎi fēn zhī sānshí) là 30%. Mẫu số đứng trước, tử số đứng sau, ngược với tiếng Việt.
Tranh chấp và luật áp dụng
| Chữ Hán | Pinyin | Hán Việt | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| zhēngyì | tranh nghị | tranh chấp | |
| xiéshāng | hiệp thương | thương lượng | |
| tiáojiě | điều giải | hoà giải | |
| zhòngcái | trọng tài | trọng tài | |
| sùsòng | tố tụng | kiện ra toà | |
| fǎyuàn | pháp viện | toà án | |
| guǎnxiá | quản hạt | thẩm quyền xét xử | |
| shìyòng fǎlǜ | thích dụng pháp luật | luật áp dụng |
| Câu | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| Shuāngfāng fāshēng zhēngyì shí, yīng shǒuxiān yǒuhǎo xiéshāng jiějué. | Khi phát sinh tranh chấp, hai bên trước hết phải thương lượng thiện chí. | |
| Xiéshāng bù chéng de, rènhé yì fāng kě xiàng jiǎfāng suǒzàidì rénmín fǎyuàn tíqǐ sùsòng. | Thương lượng không thành thì một bên bất kỳ có thể khởi kiện tại toà án nhân dân nơi bên A đặt trụ sở. |
Phần cuối hợp đồng: các câu gần như bản nào cũng có
| Câu | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| Běn hétong zì shuāngfāng qiānzì gàizhāng zhī rì qǐ shēngxiào. | Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày hai bên ký tên đóng dấu. | |
| Běn hétong yí shì liǎng fèn, shuāngfāng gè zhí yí fèn, jùyǒu tóngděng fǎlǜ xiàolì. | Hợp đồng lập thành hai bản, mỗi bên giữ một bản, có giá trị pháp lý như nhau. | |
| Běn hétong wèijìn shìyí, shuāngfāng lìngxíng qiāndìng bǔchōng xiéyì. | Những vấn đề chưa quy định trong hợp đồng này, hai bên sẽ ký thoả thuận bổ sung. | |
| Běn hétong yǐ Zhōngwén hé Yuènánwén shūjiù, liǎng zhǒng wénběn rú yǒu bù yízhì, yǐ Zhōngwén wéi zhǔn. | Hợp đồng được lập bằng tiếng Trung và tiếng Việt; nếu hai bản có điểm không thống nhất thì lấy bản tiếng Trung làm chuẩn. |
Câu cuối rất đáng chú ý khi bạn ký hợp đồng song ngữ. Cụm (yǐ... wéi zhǔn) nghĩa là lấy cái gì làm chuẩn. Nếu bản tiếng Trung được chọn làm chuẩn, mọi tranh chấp sẽ dựa vào câu chữ tiếng Trung, nên bạn cần đọc kỹ bản đó.
Từ nối và cụm văn phong pháp lý
Hợp đồng tiếng Trung dùng nhiều chữ văn ngôn ngắn gọn. Nắm các cụm dưới đây là đọc được phần lớn câu.
| Cụm | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| běn hétong | hợp đồng này | |
| yīng | phải (nghĩa vụ) | |
| bùdé | không được | |
| jūn | đều | |
| zì... zhī rì qǐ | kể từ ngày... | |
| jīng shuāngfāng xiéshāng yízhì | sau khi hai bên thống nhất | |
| ...de, | trường hợp..., thì... | |
| rú | nếu | |
| / | àn / ànzhào | theo |
| lìngxíng | (làm) riêng, sau |
Chữ cuối một vế câu trong văn bản pháp lý mang nghĩa trường hợp. Ví dụ (yúqī fùkuǎn de) là trường hợp thanh toán quá hạn.
Lỗi người Việt hay gặp khi đọc hợp đồng tiếng Trung
- Hiểu là cùng nhau. Đây là một từ, không tách nghĩa từng chữ.
- Nhầm với . là chấm dứt nói chung, có thể do hết hạn. thường là chấm dứt trước hạn, do một bên hay hai bên quyết định.
- Đọc thành 5%. Đây là 5 phần nghìn, tức 0,5%.
- Dịch và cùng là tiền cọc. Hai khoản có hậu quả pháp lý khác nhau như đã nói ở trên.
- Bỏ qua chữ và . là bắt buộc, là được phép, có thể làm hoặc không. Đổi một chữ là đổi nghĩa vụ.
Nếu bạn làm phiên dịch, bài luyện dịch tiếng Trung có cách tập dịch câu dài theo cấu trúc. Phần đàm phán và thư tín trước khi đi tới hợp đồng có ở bài tiếng Trung thương mại.
Mẹo học từ vựng hợp đồng
Học qua âm Hán Việt: là vi ước, là bồi thường, là trọng tài. Với người Việt, đây là lối tắt nhanh nhất. Cách đoán nghĩa này được giải thích kỹ ở bài từ Hán Việt đoán nghĩa chữ Hán.
Đọc song song một bản mẫu: lấy một hợp đồng song ngữ thật của công ty (đã xoá thông tin nhạy cảm), gạch chân các cụm lặp lại như , , . Sau vài bản, bạn sẽ thấy hợp đồng nào cũng chung một bộ khung.
Câu hỏi thường gặp
Hợp đồng tiếng Trung là gì?
Là (hétong). Thoả thuận là (xiéyì), phụ lục là (fùjiàn), thoả thuận bổ sung là (bǔchōng xiéyì).
Điều khoản hợp đồng tiếng Trung nói thế nào?
Là (tiáokuǎn). Điều 1, điều 2 viết là (dì yī tiáo), (dì èr tiáo). Khoản nhỏ trong một điều thường đánh số 1, 2, 3 hoặc dùng chữ (kuǎn).
Bên A bên B tiếng Trung là gì?
Bên A là (jiǎfāng), bên B là (yǐfāng), bên C là (bǐngfāng). Hai bên là (shuāngfāng).
签订 và 签字 khác nhau thế nào?
là ký kết một hợp đồng hay thoả thuận, nhấn vào việc hai bên đạt được thoả thuận. chỉ hành động ký tên lên giấy.