Phân biệt 次 và 遍 trong tiếng Trung, cùng 回, 趟, 顿
Nội dung bài viết
(cì) đếm số lần một việc xảy ra, không quan tâm việc đó làm hết hay dở dang. (biàn) đếm số lượt làm trọn một việc từ đầu đến cuối. Vì vậy (Wǒ qùguo sān cì Běijīng, "Tôi đã đến Bắc Kinh ba lần") dùng 次, còn (Zhè běn shū wǒ kànle liǎng biàn, "Cuốn sách này tôi đọc hết hai lượt") dùng 遍. Hai từ cùng thuộc nhóm động lượng từ, tức lượng từ đếm hành động. Cùng nhóm còn có (huí), (tàng) và (dùn), mỗi từ gắn với một kiểu việc riêng.
Bảng công thức
| Cấu trúc | Ví dụ | Nghĩa |
|---|---|---|
| V + 了/过 + số + 次 + tân ngữ thường | (Wǒ chīguo liǎng cì kǎoyā) | Tôi đã ăn vịt quay hai lần |
| V + 了/过 + đại từ + số + 次 | (Wǒ jiànguo tā yí cì) | Tôi đã gặp anh ấy một lần |
| V + 了/过 + số + 次 + địa danh, hoặc địa danh + số + 次 | (Wǒ qùguo Běijīng sān cì) | Tôi đã đến Bắc Kinh ba lần |
| tân ngữ đưa lên đầu + V + 了 + số + 遍 | (Zhège diànyǐng wǒ kànle sān biàn) | Bộ phim này tôi xem trọn ba lượt |
| 再 + V + 一遍 | (Qǐng zài shuō yí biàn) | Xin nói lại một lần nữa |
Quy tắc chung: động lượng từ đứng sau động từ, sau 了 hoặc 过. Số đếm luôn đi trước nó. Muốn hỏi số lần thì thay số bằng (jǐ): (Nǐ qùguo jǐ cì Shànghǎi?, "Bạn đến Thượng Hải mấy lần rồi?").
次: đếm số lần xảy ra
次 có âm Hán Việt là "thứ" và hợp với hầu hết hành động có thể lặp lại: đi, gặp, gọi điện, thi, ốm. Đây là động lượng từ dùng nhiều nhất, nên khi chưa chắc thì 次 ít sai hơn cả.
- (Tā gěi wǒ dǎle sān cì diànhuà, "Anh ấy gọi cho tôi ba lần")
- (Zhège yuè wǒ bìngle liǎng cì, "Tháng này tôi ốm hai lần")
- (Wǒ yí cì yě méi qùguo, "Tôi chưa đi lần nào cả")
次 còn đứng trước danh từ để chỉ một lần sự kiện: (zhè cì kǎoshì, "kỳ thi lần này"), (shàng cì, "lần trước"), (xià cì, "lần sau"), (dì yī cì, "lần đầu tiên"). Câu (Zhè shì wǒ dì yī cì lái Zhōngguó, "Đây là lần đầu tôi đến Trung Quốc") rất hay gặp khi làm quen. 遍 không đứng ở vị trí này, không có cách nói 这遍考试.
遍: đếm lượt làm trọn từ đầu đến cuối
遍 có âm Hán Việt là "biến", nghĩa gốc là "khắp". Khi làm động lượng từ, nó nhấn vào quá trình đi hết một lượt: đọc hết bài, nghe hết bài hát, xem hết phim, viết lại cả đoạn. Vì thế 遍 hay đi với các động từ (kàn), (dú), (tīng), (xiě), (shuō), (jiǎnchá), (fùxí).
- (Kèwén dú sān biàn, "Đọc bài khoá ba lượt")
- (Zhè shǒu gē wǒ tīngle yí biàn yòu yí biàn, "Bài hát này tôi nghe đi nghe lại")
- (Jiāo juàn yǐqián zài jiǎnchá yí biàn, "Trước khi nộp bài kiểm tra lại một lượt")
Nghĩa "khắp" vẫn còn trong các từ như (zǒubiàn, "đi khắp") và (biàndì, "khắp nơi"): (Tā zǒubiànle quánguó, "Anh ấy đã đi khắp cả nước"). Nhớ nghĩa này giúp bạn hiểu vì sao 遍 luôn gắn với ý trọn vẹn.
Cùng một động từ, đổi 次 thành 遍 thì nghĩa đổi thế nào
| Câu với 次 | Câu với 遍 | Khác nhau ở đâu |
|---|---|---|
| (kànle sān cì) | (kànle sān biàn) | 次: ba lần xem, có thể có lần bỏ giữa chừng. 遍: xem hết phim ba lượt |
| (qùle liǎng cì túshūguǎn) | không dùng | đi thư viện không có "từ đầu đến cuối", chỉ dùng 次 |
| (shuōle hǎo jǐ cì) | (shuōle hǎo jǐ biàn) | 次: nhắc nhiều lần, mỗi lần một câu. 遍: nói lại cả nội dung nhiều lượt |
| (fùxíle liǎng cì) | (fùxíle liǎng biàn) | 次: ngồi ôn hai buổi. 遍: ôn hết chương trình hai vòng |
Cách thử nhanh: thêm "từ đầu đến cuối" vào câu tiếng Việt. Nghe hợp lý thì 遍 dùng được, nghe gượng thì chọn 次. "Đi siêu thị từ đầu đến cuối hai lần" nghe lạ, nên chỉ dùng 次.
回, 趟, 顿: ba động lượng từ hay đi kèm
回: giống 次 nhưng mang màu khẩu ngữ
(huí) thay được 次 trong phần lớn câu nói hằng ngày: (Wǒ qùguo liǎng huí Shànghǎi, "Tôi đi Thượng Hải hai lần rồi"). Trong văn viết và đề thi, 次 phổ biến hơn. 回 còn có trong các câu quen thuộc như (Zhè shì zěnme huí shì?, "Chuyện này là thế nào?") và (yì huí shēng, èr huí shú, "lần đầu lạ, lần hai quen").
趟: một chuyến đi và về
(tàng) dùng với động từ di chuyển như (qù), (lái), (pǎo) và nhấn vào cả chuyến đi lẫn quay về. (Wǒ qùle yí tàng chāoshì, "Tôi vừa đi siêu thị một chuyến") nghe tự nhiên hơn khi bạn đã về nhà. Câu (bái pǎole yí tàng, "đi một chuyến công cốc") rất hay nghe. 趟 còn làm lượng từ cho chuyến tàu, chuyến xe: (zhè tàng huǒchē, "chuyến tàu này").
顿: bữa ăn, trận mắng, trận đòn
(dùn) đếm bữa ăn và những việc diễn ra thành một trận: (Wǒmen yì tiān chī sān dùn fàn, "Chúng tôi ăn ba bữa một ngày"), (Tā bèi lǎobǎn màle yí dùn, "Anh ấy bị sếp mắng một trận"). Mời ai đi ăn có thể nói (Wǒ qǐng nǐ chī yí dùn, "Tôi mời bạn một bữa").
| Từ | Pinyin | Đếm cái gì | Ví dụ ngắn |
|---|---|---|---|
| cì | số lần xảy ra, dùng chung được nhiều nhất | (qùguo sān cì) | |
| biàn | lượt làm trọn từ đầu đến cuối | (dú liǎng biàn) | |
| huí | số lần, giọng nói hằng ngày | (láiguo yì huí) | |
| tàng | chuyến đi và về | (pǎo yí tàng) | |
| dùn | bữa ăn, trận mắng, trận đòn | (chī yí dùn) | |
| xià | động tác nhanh, ngắn: gõ, vỗ | (qiāole sān xià mén) |
Chữ 一 trước động lượng từ đổi thanh theo âm phía sau: 一 đọc yí trước thanh 4 (一次, 一遍, 一趟, 一顿, 一下) và đọc yì trước thanh 2 (一回).
Đặt động lượng từ trước hay sau tân ngữ
Đây là phần người học hay sai nhất. Vị trí phụ thuộc vào loại tân ngữ:
- Tân ngữ là danh từ chung: động lượng từ đứng trước tân ngữ. (Wǒ kànguo liǎng cì jīngjù, "Tôi đã xem kinh kịch hai lần").
- Tân ngữ là đại từ (我, 你, 他, 这儿...): đại từ đứng trước, động lượng từ đứng sau. (Wǒ zhǎoguo nǐ liǎng cì, "Tôi đã tìm bạn hai lần"), không nói 我找过两次你.
- Tân ngữ là tên người hoặc địa danh: đặt trước hay sau đều được. và cùng đúng.
- Tân ngữ dài hoặc đã nhắc tới: đưa tân ngữ lên đầu câu làm chủ đề. (Nǐ tuījiàn de nà běn shū wǒ kànle liǎng biàn, "Cuốn sách bạn giới thiệu tôi đọc hai lượt rồi").
- Động từ li hợp như (jiànmiàn), (xǐzǎo): động lượng từ chen vào giữa. (Wǒmen jiànguo liǎng cì miàn, "Chúng tôi đã gặp nhau hai lần").
Cách chèn số lần vào động từ li hợp có bài riêng: động từ li hợp trong tiếng Trung. Còn lượng từ đếm đồ vật như 个, 本, 张 nằm ở bài lượng từ trong tiếng Trung.
Lỗi người Việt hay mắc
| Câu sai hoặc chưa tự nhiên | Câu nên nói | Vì sao |
|---|---|---|
| 我三次去过北京 | tiếng Việt nói "ba lần đi", tiếng Trung đặt số lần sau động từ | |
| 我见过一次他 | tân ngữ là đại từ thì đại từ đứng trước 次 | |
| 我去了一遍超市 | đi lại một nơi là chuyến đi, không có "từ đầu đến cuối" | |
| 这遍考试很难 | chỉ 次 đứng trước danh từ để chỉ một lần sự kiện | |
| 请再说一次 | câu này vẫn hiểu được, nhưng người bản ngữ thường dùng 遍 khi xin nghe lại cả câu | |
| 我们见面过两次 | 见面 là động từ li hợp, 过 và số lần chen vào giữa |
Câu dùng 过 để kể trải nghiệm đi rất hợp với động lượng từ. Nếu chưa chắc khi nào dùng 了, khi nào dùng 过, xem phân biệt 过 và 着 và cách dùng 了.
Mẹo nhớ
- 次 là "thứ", như thứ tự: lần thứ nhất, lần thứ hai. Đếm lần là 次.
- 遍 là "biến" trong "phổ biến", nghĩa là khắp: làm khắp một lượt từ đầu đến cuối.
- 趟 có bộ 足 (chân): một chuyến đi bằng chân, đi rồi về.
- 顿 gợi bữa cơm: ăn một bữa, ăn cả một trận mắng.
Bài tập nhỏ
Điền 次, 遍, 趟 hoặc 顿 vào chỗ trống:
- 这个汉字老师写了三___,你看清楚了吗?
- 我来中国两年了,回过一___越南。
- 你去一___银行,帮我取点儿钱。
- 这个周末我请你吃一___火锅。
- 这篇课文很难,我读了五___才读懂。
- 我只见过她一___,不太熟。
Đáp án: 1. 遍 (viết trọn chữ ba lượt); 2. 次 (số lần về nước); 3. 趟 (một chuyến đi rồi về); 4. 顿 (một bữa); 5. 遍 (đọc trọn bài); 6. 次 (số lần gặp).
Đặt câu thử: , , .
Câu hỏi thường gặp
次 và 遍 khác nhau thế nào?
次 đếm số lần xảy ra, việc làm xong hay chưa đều được. 遍 đếm số lượt làm trọn từ đầu đến cuối, nên chỉ dùng với việc có điểm đầu và điểm cuối rõ như đọc bài, nghe bài hát, xem phim.
Số lần đứng trước hay sau tân ngữ?
Với danh từ chung, số lần đứng trước tân ngữ: . Với đại từ, đại từ đứng trước: . Với tên người, địa danh thì cả hai cách đều đúng.
趟 khác 次 ra sao?
趟 chỉ dùng cho việc đi lại và hàm ý một chuyến có đi có về, như , . 次 dùng cho mọi kiểu lặp lại. Nói hay đều được, nhưng 趟 nghe rõ ý chuyến đi hơn.
回 có thay hoàn toàn cho 次 được không?
Trong giao tiếp, phần lớn câu dùng 次 đổi sang 回 vẫn hiểu. Trong văn viết, bài thi HSK và văn bản trang trọng, nên dùng 次.