Menu Tiếng Trung
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG TRUNG

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Học từ vựng tiếng Trung

Tiếng Trung ngành dệt nhuộm: sợi, vải mộc, nhuộm và lỗi màu

Admin
11 phút đọc30 lượt xem
Nội dung bài viết

Tiếng Trung ngành dệt nhuộm gọi chung là (fǎngzhī yìnrǎn). Ngành này chia ba khâu lớn: kéo sợi (fǎngshā), dệt vải (zhīzào) và nhuộm, hoàn tất (rǎnzhěng). Ba từ người làm nhà máy nhuộm nghe nhiều nhất trong ngày là (duìsè, so màu), (sèchā, lệch màu) và (gānghào, số lô nhuộm). Bài này gom khoảng 130 từ theo đường đi của tấm vải: sợi, dệt, tiền xử lý, nhuộm, so màu, độ bền màu, lỗi vải và từ dùng khi mua bán vải, cuối bài có câu mẫu dùng trong xưởng.

Nếu bạn làm ở xưởng may (cắt, may, đóng gói), phần từ vựng đó nằm ở bài từ vựng tiếng Trung may mặc. Bài này đi sâu vào phía trước xưởng may: nơi sợi được kéo, vải được dệt và nhuộm.

Sợi và thông số sợi

Chữ HánPinyinNghĩa
xiānwéixơ, sợi (nguyên liệu)
shāxiànsợi (đã kéo thành)
duǎnxiānxơ ngắn, sợi staple
chángsīsợi filament (sợi dài liên tục)
miánshāsợi bông
dílún chángsīsợi filament polyester
niánjiāoviscose (tơ nhân tạo)
mòdài'ěrmodal
hùnfǎngpha sợi, sợi pha
dímiánvải, sợi TC (pha polyester và cotton)
jīngshūchải kỹ (combed)
pǔshūchải thường (carded)
huándìngfǎngkéo sợi vòng (ring)
qìliúfǎngkéo sợi rotor (OE)
/ zhīshù / shāzhīchi số sợi (Ne)
dàndenier (độ mảnh sợi filament)
niǎndùđộ xoắn
dānshāsợi đơn
gǔxiànsợi xe

Hai đơn vị đo sợi hay làm người mới rối. (zhī) là chi số, dùng nhiều cho sợi bông: số càng lớn thì sợi càng mảnh, như (sìshí zhī jīngshū mián, sợi cotton chải kỹ chi số 40). (dàn) là denier, dùng cho sợi filament như polyester, nylon: số càng lớn thì sợi càng to. Khi khách hỏi (duōshao zhī) là họ đang hỏi chi số, không phải hỏi số cây vải.

Dệt vải: máy dệt, sợi dọc, sợi ngang

Chữ HánPinyinNghĩa
zhījīmáy dệt
pēnqì zhījīmáy dệt khí (air-jet)
pēnshuǐ zhījīmáy dệt nước (water-jet)
jiàngān zhījīmáy dệt kiếm (rapier)
dàyuánjīmáy dệt kim tròn
jīngbiāndệt kim đan dọc
wěibiāndệt kim đan ngang
jīngshāsợi dọc
wěishāsợi ngang
/ jīngmì / wěimìmật độ sợi dọc / mật độ sợi ngang
zhěngjīngmắc sợi (chuẩn bị sợi dọc)
jiāngshāhồ sợi
píngwénkiểu dệt vân điểm (plain)
xiéwénkiểu dệt vân chéo (twill)
duànwénkiểu dệt vân đoạn (satin)
sèzhībùvải dệt từ sợi đã nhuộm (yarn-dyed)
pībùvải mộc
chéngpǐnbùvải thành phẩm

(pībù) là vải vừa ra khỏi máy dệt, chưa qua xử lý và nhuộm. Một số xưởng viết (pēibù), nghĩa giống nhau. Từ này dễ bị dịch nhầm thành "vải lỗi" vì chữ 坯 nghe lạ. Vải mộc qua nhuộm và hoàn tất xong mới thành (chéngpǐnbù).

Chữ (jīng) và (wěi) cũng là "kinh tuyến" và "vĩ tuyến" trên bản đồ. Nhớ theo hình: sợi dọc chạy theo chiều dài cây vải như đường kinh tuyến, sợi ngang chạy theo khổ vải như đường vĩ tuyến.

Tiền xử lý và nhuộm

Trong nhà máy, phần sau dệt gọi là (rǎnzhěng), gồm tiền xử lý, nhuộm hoặc in, rồi hoàn tất. Bảng dưới xếp theo thứ tự tấm vải đi qua.

Chữ HánPinyinNghĩa
qiánchǔlǐtiền xử lý
shāomáođốt lông (làm sạch xơ trên mặt vải)
tuìjiāngrũ hồ
zhǔliànnấu (tẩy tạp chất)
piǎobáitẩy trắng
sīguānglàm bóng (mercerize)
rǎnsènhuộm
rǎnliàothuốc nhuộm
zhùjìchất trợ, hoá chất phụ trợ
huóxìng rǎnliàothuốc nhuộm hoạt tính (cho cotton)
fēnsàn rǎnliàothuốc nhuộm phân tán (cho polyester)
suānxìng rǎnliàothuốc nhuộm axit (cho nylon, len, tơ tằm)
rǎngāngbồn nhuộm, máy nhuộm
yìliú rǎnsèjīmáy nhuộm tràn (overflow)
juǎnrǎnjīmáy nhuộm jigger
yàrǎnnhuộm ngấm ép liên tục (pad dyeing)
yùbǐtỷ lệ dung dịch
/ shēngwēn / bǎowēnnâng nhiệt / giữ nhiệt
zàoxǐgiặt xà phòng sau nhuộm
gùsècầm màu
bōsèbóc màu, tẩy màu để nhuộm lại

Chữ (gāng) gốc nghĩa là "cái chum". Trong nhà nhuộm, mỗi lần chạy máy là một , nên (yì gāng bù) là "một mẻ vải", (gānghào) là số lô nhuộm. Vải cùng màu nhưng khác số lô có thể lệch màu nhẹ, nên khách luôn dặn không trộn lô.

In hoa và hoàn tất

Chữ HánPinyinNghĩa
yìnhuāin hoa văn
shùmǎ yìnhuāin kỹ thuật số
zhuǎnyí yìnhuāin chuyển nhiệt
hòuzhěnglǐhoàn tất
tuōshuǐvắt, tách nước
hōnggānsấy khô
dìngxíngđịnh hình
dìngxíngjīmáy văng sấy (stenter)
yùsuōphòng co
róuruǎn zhěnglǐlàm mềm vải
fángshuǐ zhěnglǐxử lý chống thấm
shǒugǎncảm giác tay (độ mềm, độ cứng khi sờ)
bùmiànmặt vải

(shǒugǎn) xuất hiện rất nhiều trong phản hồi của khách: (shǒugǎn tài yìng) là "vải sờ cứng quá", (shǒugǎn piān ruǎn) là "vải hơi mềm". Khi khách chê cảm giác tay, khâu cần xem lại thường là làm mềm hoặc định hình.

So màu và lệch màu

Chữ HánPinyinNghĩa
duìsèso màu
sèyàngmẫu màu
dǎyànglàm mẫu
xiǎoyàngmẫu nhuộm thử (lab dip)
dàhuòhàng sản xuất đại trà (bulk)
sèkǎbảng màu, thẻ màu
pāntōng sèkǎbảng màu Pantone
guāngyuánnguồn sáng
duìsè dēngxiāngtủ so màu
sèguāngánh màu
sèchālệch màu, sai màu
gāngchālệch màu giữa các lô nhuộm
tóuwěi sèchālệch màu đầu và cuối cây vải
biānzhōng sèchālệch màu giữa biên và giữa khổ
tiàodēngđổi màu khi đổi nguồn sáng
/ / piān hóng / piān huáng / piān lánngả đỏ / ngả vàng / ngả xanh
/ piān shēn / piān qiǎnđậm hơn mẫu / nhạt hơn mẫu
/ piān àn / xiānyànhơi tối / tươi

Chữ (piān, lệch về) là chữ quan trọng nhất khi nhận xét màu. Cấu trúc + tên màu nói màu đang ngả về đâu so với mẫu, + hoặc nói độ đậm nhạt. Tên màu cơ bản như , , có trong bài màu sắc tiếng Trung.

Cặp và đi cùng nhau trong mọi đơn nhuộm. Khách duyệt trước, rồi yêu cầu phải khớp với mẫu đã duyệt. (tiàodēng) là cách nói trong xưởng: dưới đèn tủ so màu thì khớp, ra ánh sáng khác thì lệch. Văn bản kỹ thuật gọi hiện tượng này là (tóngsè yìpǔ).

Độ bền màu

Chữ HánPinyinNghĩa
sèláodùđộ bền màu
nài shuǐxǐ sèláodùđộ bền màu khi giặt
nài mócā sèláodùđộ bền màu khi ma sát
/ gānmó / shīmóma sát khô / ma sát ướt
nài rìshài sèláodùđộ bền màu với ánh sáng
nài hànzì sèláodùđộ bền màu với mồ hôi
biànsèđổi màu (của chính mẫu vải)
zhānsèdây màu (sang vải khác)
jícấp (đơn vị chấm độ bền màu)
jiǎncè bàogàobáo cáo kiểm nghiệm

Chữ (nài) nghĩa là "chịu được", nên cứ thấy + một tác nhân là biết đang nói về độ bền: (chịu giặt), (chịu mài mòn), (chịu nhiệt cao). Với độ bền màu khi giặt và khi ma sát, kết quả thường chấm bằng thang xám từ cấp 1 đến cấp 5, cấp 5 là tốt nhất. Câu (sì jí yǐshàng) nghĩa là "từ cấp 4 trở lên".

Kiểm vải và lỗi hay gặp

Chữ HánPinyinNghĩa
yànbùkiểm vải
yànbùjīmáy kiểm vải
cīdiǎnlỗi vải, điểm lỗi
sìfēnzhìhệ chấm điểm lỗi 4 điểm
sèhuāloang màu
sèdiǎnđốm màu
tuìsèphai màu
diàosèra màu, bay màu
pòdònglỗ thủng
/ duànjīng / duànwěiđứt sợi dọc / đứt sợi ngang
yóuwūvết dầu
zhéhénvết gấp, nếp hằn
wěixiéxiên canh (sợi ngang bị lệch)
suōshuǐco rút
suōshuǐlǜtỷ lệ co rút
qǐqiúvón cục, xù lông
gōusīmóc sợi, kéo sợi
huíxiūxử lý lại, sửa lại

và đều liên quan tới mất màu nhưng dùng ở hai lúc khác nhau. (tuìsè) là màu nhạt dần theo thời gian, sau nắng hoặc sau nhiều lần giặt. (diàosè) là màu ra theo nước ngay khi giặt, khách lẻ hay dùng từ này khi phàn nàn. Còn là màu từ vải này dây sang vải khác.

Từ dùng khi mua bán vải

Chữ HánPinyinNghĩa
miànliàoshāngnhà cung cấp vải
bùhángcửa hàng vải, đầu mối vải
xiànhuòhàng có sẵn
dìngzhīdệt theo đơn
dìngrǎnnhuộm theo đơn
qǐdìngliàngsố lượng đặt tối thiểu (MOQ)
jiāoqīthời gian giao hàng
/ / mǐ / mǎ / gōngjīnmét / yard / kilôgam
/ pǐ / juǎncây vải / cuộn vải
mǎdānphiếu chi tiết số mét từng cây vải
kèzhòngđịnh lượng (gam trên mét vuông)
ménfúkhổ vải
yǒuxiào ménfúkhổ hữu dụng (không tính biên)
bùbiānbiên vải

Vải dệt thoi thường bán theo hoặc , vải dệt kim hay bán theo . Khi hỏi giá, nói rõ đơn vị để tránh hiểu nhầm, ví dụ (yì mǐ duōshao qián, một mét bao nhiêu tiền) hay (yì gōngjīn duōshao qián).

Câu mẫu trong xưởng dệt nhuộm

CâuPinyinNghĩa
Pībù míngtiān dào chǎng, hòutiān kāishǐ qiánchǔlǐ.Vải mộc mai về xưởng, ngày kia bắt đầu tiền xử lý.
Zhège miànliào shì duōshao zhī de?Vải này sợi chi số bao nhiêu?
Xiǎoyàng shénme shíhou kěyǐ jìchū?Khi nào gửi được mẫu nhuộm thử?
Qǐng zài D65 guāngyuán xià duìsè.Vui lòng so màu dưới nguồn sáng D65.
Yánsè yǒudiǎn piān hóng, zài tiáo huáng yìdiǎn.Màu hơi ngả đỏ, chỉnh vàng thêm một chút.
Dàhuò yánsè yào gēn quèrèn de xiǎoyàng yízhì.Màu hàng đại trà phải khớp mẫu đã duyệt.
Bùtóng gānghào de bù búyào hùn zài yìqǐ.Vải khác số lô nhuộm thì đừng để lẫn với nhau.
Zhè pī bù de sèchā tài dà, yào huíxiū.Lô vải này lệch màu quá nhiều, phải xử lý lại.
Nài shuǐxǐ sèláodù yào dádào sì jí yǐshàng.Độ bền màu khi giặt phải đạt từ cấp 4 trở lên.
Suōshuǐlǜ yào kòngzhì zài bǎi fēn zhī sān yǐnèi.Tỷ lệ co phải giữ trong mức 3%.
Yǒu xiànhuò ma? Jiāoqī duō jiǔ?Có hàng sẵn không? Bao lâu thì giao?
Zuìdī qǐdìngliàng shì duōshao mǐ?Đặt tối thiểu bao nhiêu mét?

Lỗi hay gặp khi học từ vựng dệt nhuộm

  • Lẫn (nhuộm) với (in). Nhuộm là cả tấm vải ngấm màu, in là tạo hoa văn trên mặt vải. Báo giá cho hai việc này khác nhau hẳn.
  • Gọi mọi loại lệch màu là . Khi báo lỗi, nói rõ kiểu lệch sẽ giúp kỹ thuật tìm nguyên nhân nhanh hơn: là lệch giữa các lô, là lệch trong cùng một cây vải.
  • Dùng cho sợi polyester filament. Sợi filament thường tính bằng , còn hợp với sợi kéo từ xơ ngắn như bông.
  • Hiểu là trọng lượng cả cây vải. Đây là định lượng tính trên mỗi mét vuông, nên vải 180 gam là (yìbǎi bāshí kè).
  • Gõ pinyin gang rồi chọn nhầm (gāng, thép) thay cho (gāng, mẻ nhuộm). Hai chữ cùng âm, khác bộ, gõ xong nên nhìn lại.

Câu hỏi thường gặp

Dệt nhuộm tiếng Trung là gì?

Dệt nhuộm là (fǎngzhī yìnrǎn). Nếu chỉ nói phần nhuộm và hoàn tất trong nhà máy, người trong nghề dùng (rǎnzhěng). Nhà máy nhuộm là (rǎnchǎng).

Tiếng Trung ngành dệt sợi khác ngành may mặc thế nào?

Ngành dệt sợi (, fǎngzhī) lo từ xơ, sợi tới tấm vải, nên từ vựng xoay quanh chi số, máy dệt, mật độ, thuốc nhuộm. Ngành may mặc (, fúzhuāng) bắt đầu từ vải đã có, từ vựng xoay quanh rập, cắt, may, phụ liệu. Nhiều từ như , , dùng chung cho cả hai.

Từ vựng vải sợi tiếng Trung nên học theo thứ tự nào?

Học theo đúng khâu bạn đang làm. Nhân viên mua hàng nên thuộc phần thông số vải và từ mua bán trước. Người ở phòng thí nghiệm màu nên học phần so màu và độ bền màu trước. Mỗi ngày chừng 15 đến 20 từ, ôn bằng cách đọc lại báo cáo và tin nhắn thật trong công việc là đủ để nhớ lâu.

Nên dùng D65 hay nguồn sáng nào để so màu?

Việc chọn nguồn sáng do khách hoặc tiêu chuẩn của đơn hàng quy định. Bạn chỉ cần nghe hiểu và hỏi lại cho chắc: (yòng shénme guāngyuán duìsè, so màu dưới nguồn sáng nào?).