Tiếng Trung ngành dệt nhuộm: sợi, vải mộc, nhuộm và lỗi màu
Nội dung bài viết
Tiếng Trung ngành dệt nhuộm gọi chung là (fǎngzhī yìnrǎn). Ngành này chia ba khâu lớn: kéo sợi (fǎngshā), dệt vải (zhīzào) và nhuộm, hoàn tất (rǎnzhěng). Ba từ người làm nhà máy nhuộm nghe nhiều nhất trong ngày là (duìsè, so màu), (sèchā, lệch màu) và (gānghào, số lô nhuộm). Bài này gom khoảng 130 từ theo đường đi của tấm vải: sợi, dệt, tiền xử lý, nhuộm, so màu, độ bền màu, lỗi vải và từ dùng khi mua bán vải, cuối bài có câu mẫu dùng trong xưởng.
Nếu bạn làm ở xưởng may (cắt, may, đóng gói), phần từ vựng đó nằm ở bài từ vựng tiếng Trung may mặc. Bài này đi sâu vào phía trước xưởng may: nơi sợi được kéo, vải được dệt và nhuộm.
Sợi và thông số sợi
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| xiānwéi | xơ, sợi (nguyên liệu) | |
| shāxiàn | sợi (đã kéo thành) | |
| duǎnxiān | xơ ngắn, sợi staple | |
| chángsī | sợi filament (sợi dài liên tục) | |
| miánshā | sợi bông | |
| dílún chángsī | sợi filament polyester | |
| niánjiāo | viscose (tơ nhân tạo) | |
| mòdài'ěr | modal | |
| hùnfǎng | pha sợi, sợi pha | |
| dímián | vải, sợi TC (pha polyester và cotton) | |
| jīngshū | chải kỹ (combed) | |
| pǔshū | chải thường (carded) | |
| huándìngfǎng | kéo sợi vòng (ring) | |
| qìliúfǎng | kéo sợi rotor (OE) | |
| / | zhīshù / shāzhī | chi số sợi (Ne) |
| dàn | denier (độ mảnh sợi filament) | |
| niǎndù | độ xoắn | |
| dānshā | sợi đơn | |
| gǔxiàn | sợi xe |
Hai đơn vị đo sợi hay làm người mới rối. (zhī) là chi số, dùng nhiều cho sợi bông: số càng lớn thì sợi càng mảnh, như (sìshí zhī jīngshū mián, sợi cotton chải kỹ chi số 40). (dàn) là denier, dùng cho sợi filament như polyester, nylon: số càng lớn thì sợi càng to. Khi khách hỏi (duōshao zhī) là họ đang hỏi chi số, không phải hỏi số cây vải.
Dệt vải: máy dệt, sợi dọc, sợi ngang
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| zhījī | máy dệt | |
| pēnqì zhījī | máy dệt khí (air-jet) | |
| pēnshuǐ zhījī | máy dệt nước (water-jet) | |
| jiàngān zhījī | máy dệt kiếm (rapier) | |
| dàyuánjī | máy dệt kim tròn | |
| jīngbiān | dệt kim đan dọc | |
| wěibiān | dệt kim đan ngang | |
| jīngshā | sợi dọc | |
| wěishā | sợi ngang | |
| / | jīngmì / wěimì | mật độ sợi dọc / mật độ sợi ngang |
| zhěngjīng | mắc sợi (chuẩn bị sợi dọc) | |
| jiāngshā | hồ sợi | |
| píngwén | kiểu dệt vân điểm (plain) | |
| xiéwén | kiểu dệt vân chéo (twill) | |
| duànwén | kiểu dệt vân đoạn (satin) | |
| sèzhībù | vải dệt từ sợi đã nhuộm (yarn-dyed) | |
| pībù | vải mộc | |
| chéngpǐnbù | vải thành phẩm |
(pībù) là vải vừa ra khỏi máy dệt, chưa qua xử lý và nhuộm. Một số xưởng viết (pēibù), nghĩa giống nhau. Từ này dễ bị dịch nhầm thành "vải lỗi" vì chữ 坯 nghe lạ. Vải mộc qua nhuộm và hoàn tất xong mới thành (chéngpǐnbù).
Chữ (jīng) và (wěi) cũng là "kinh tuyến" và "vĩ tuyến" trên bản đồ. Nhớ theo hình: sợi dọc chạy theo chiều dài cây vải như đường kinh tuyến, sợi ngang chạy theo khổ vải như đường vĩ tuyến.
Tiền xử lý và nhuộm
Trong nhà máy, phần sau dệt gọi là (rǎnzhěng), gồm tiền xử lý, nhuộm hoặc in, rồi hoàn tất. Bảng dưới xếp theo thứ tự tấm vải đi qua.
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| qiánchǔlǐ | tiền xử lý | |
| shāomáo | đốt lông (làm sạch xơ trên mặt vải) | |
| tuìjiāng | rũ hồ | |
| zhǔliàn | nấu (tẩy tạp chất) | |
| piǎobái | tẩy trắng | |
| sīguāng | làm bóng (mercerize) | |
| rǎnsè | nhuộm | |
| rǎnliào | thuốc nhuộm | |
| zhùjì | chất trợ, hoá chất phụ trợ | |
| huóxìng rǎnliào | thuốc nhuộm hoạt tính (cho cotton) | |
| fēnsàn rǎnliào | thuốc nhuộm phân tán (cho polyester) | |
| suānxìng rǎnliào | thuốc nhuộm axit (cho nylon, len, tơ tằm) | |
| rǎngāng | bồn nhuộm, máy nhuộm | |
| yìliú rǎnsèjī | máy nhuộm tràn (overflow) | |
| juǎnrǎnjī | máy nhuộm jigger | |
| yàrǎn | nhuộm ngấm ép liên tục (pad dyeing) | |
| yùbǐ | tỷ lệ dung dịch | |
| / | shēngwēn / bǎowēn | nâng nhiệt / giữ nhiệt |
| zàoxǐ | giặt xà phòng sau nhuộm | |
| gùsè | cầm màu | |
| bōsè | bóc màu, tẩy màu để nhuộm lại |
Chữ (gāng) gốc nghĩa là "cái chum". Trong nhà nhuộm, mỗi lần chạy máy là một , nên (yì gāng bù) là "một mẻ vải", (gānghào) là số lô nhuộm. Vải cùng màu nhưng khác số lô có thể lệch màu nhẹ, nên khách luôn dặn không trộn lô.
In hoa và hoàn tất
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| yìnhuā | in hoa văn | |
| shùmǎ yìnhuā | in kỹ thuật số | |
| zhuǎnyí yìnhuā | in chuyển nhiệt | |
| hòuzhěnglǐ | hoàn tất | |
| tuōshuǐ | vắt, tách nước | |
| hōnggān | sấy khô | |
| dìngxíng | định hình | |
| dìngxíngjī | máy văng sấy (stenter) | |
| yùsuō | phòng co | |
| róuruǎn zhěnglǐ | làm mềm vải | |
| fángshuǐ zhěnglǐ | xử lý chống thấm | |
| shǒugǎn | cảm giác tay (độ mềm, độ cứng khi sờ) | |
| bùmiàn | mặt vải |
(shǒugǎn) xuất hiện rất nhiều trong phản hồi của khách: (shǒugǎn tài yìng) là "vải sờ cứng quá", (shǒugǎn piān ruǎn) là "vải hơi mềm". Khi khách chê cảm giác tay, khâu cần xem lại thường là làm mềm hoặc định hình.
So màu và lệch màu
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| duìsè | so màu | |
| sèyàng | mẫu màu | |
| dǎyàng | làm mẫu | |
| xiǎoyàng | mẫu nhuộm thử (lab dip) | |
| dàhuò | hàng sản xuất đại trà (bulk) | |
| sèkǎ | bảng màu, thẻ màu | |
| pāntōng sèkǎ | bảng màu Pantone | |
| guāngyuán | nguồn sáng | |
| duìsè dēngxiāng | tủ so màu | |
| sèguāng | ánh màu | |
| sèchā | lệch màu, sai màu | |
| gāngchā | lệch màu giữa các lô nhuộm | |
| tóuwěi sèchā | lệch màu đầu và cuối cây vải | |
| biānzhōng sèchā | lệch màu giữa biên và giữa khổ | |
| tiàodēng | đổi màu khi đổi nguồn sáng | |
| / / | piān hóng / piān huáng / piān lán | ngả đỏ / ngả vàng / ngả xanh |
| / | piān shēn / piān qiǎn | đậm hơn mẫu / nhạt hơn mẫu |
| / | piān àn / xiānyàn | hơi tối / tươi |
Chữ (piān, lệch về) là chữ quan trọng nhất khi nhận xét màu. Cấu trúc + tên màu nói màu đang ngả về đâu so với mẫu, + hoặc nói độ đậm nhạt. Tên màu cơ bản như , , có trong bài màu sắc tiếng Trung.
Cặp và đi cùng nhau trong mọi đơn nhuộm. Khách duyệt trước, rồi yêu cầu phải khớp với mẫu đã duyệt. (tiàodēng) là cách nói trong xưởng: dưới đèn tủ so màu thì khớp, ra ánh sáng khác thì lệch. Văn bản kỹ thuật gọi hiện tượng này là (tóngsè yìpǔ).
Độ bền màu
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| sèláodù | độ bền màu | |
| nài shuǐxǐ sèláodù | độ bền màu khi giặt | |
| nài mócā sèláodù | độ bền màu khi ma sát | |
| / | gānmó / shīmó | ma sát khô / ma sát ướt |
| nài rìshài sèláodù | độ bền màu với ánh sáng | |
| nài hànzì sèláodù | độ bền màu với mồ hôi | |
| biànsè | đổi màu (của chính mẫu vải) | |
| zhānsè | dây màu (sang vải khác) | |
| jí | cấp (đơn vị chấm độ bền màu) | |
| jiǎncè bàogào | báo cáo kiểm nghiệm |
Chữ (nài) nghĩa là "chịu được", nên cứ thấy + một tác nhân là biết đang nói về độ bền: (chịu giặt), (chịu mài mòn), (chịu nhiệt cao). Với độ bền màu khi giặt và khi ma sát, kết quả thường chấm bằng thang xám từ cấp 1 đến cấp 5, cấp 5 là tốt nhất. Câu (sì jí yǐshàng) nghĩa là "từ cấp 4 trở lên".
Kiểm vải và lỗi hay gặp
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| yànbù | kiểm vải | |
| yànbùjī | máy kiểm vải | |
| cīdiǎn | lỗi vải, điểm lỗi | |
| sìfēnzhì | hệ chấm điểm lỗi 4 điểm | |
| sèhuā | loang màu | |
| sèdiǎn | đốm màu | |
| tuìsè | phai màu | |
| diàosè | ra màu, bay màu | |
| pòdòng | lỗ thủng | |
| / | duànjīng / duànwěi | đứt sợi dọc / đứt sợi ngang |
| yóuwū | vết dầu | |
| zhéhén | vết gấp, nếp hằn | |
| wěixié | xiên canh (sợi ngang bị lệch) | |
| suōshuǐ | co rút | |
| suōshuǐlǜ | tỷ lệ co rút | |
| qǐqiú | vón cục, xù lông | |
| gōusī | móc sợi, kéo sợi | |
| huíxiū | xử lý lại, sửa lại |
và đều liên quan tới mất màu nhưng dùng ở hai lúc khác nhau. (tuìsè) là màu nhạt dần theo thời gian, sau nắng hoặc sau nhiều lần giặt. (diàosè) là màu ra theo nước ngay khi giặt, khách lẻ hay dùng từ này khi phàn nàn. Còn là màu từ vải này dây sang vải khác.
Từ dùng khi mua bán vải
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| miànliàoshāng | nhà cung cấp vải | |
| bùháng | cửa hàng vải, đầu mối vải | |
| xiànhuò | hàng có sẵn | |
| dìngzhī | dệt theo đơn | |
| dìngrǎn | nhuộm theo đơn | |
| qǐdìngliàng | số lượng đặt tối thiểu (MOQ) | |
| jiāoqī | thời gian giao hàng | |
| / / | mǐ / mǎ / gōngjīn | mét / yard / kilôgam |
| / | pǐ / juǎn | cây vải / cuộn vải |
| mǎdān | phiếu chi tiết số mét từng cây vải | |
| kèzhòng | định lượng (gam trên mét vuông) | |
| ménfú | khổ vải | |
| yǒuxiào ménfú | khổ hữu dụng (không tính biên) | |
| bùbiān | biên vải |
Vải dệt thoi thường bán theo hoặc , vải dệt kim hay bán theo . Khi hỏi giá, nói rõ đơn vị để tránh hiểu nhầm, ví dụ (yì mǐ duōshao qián, một mét bao nhiêu tiền) hay (yì gōngjīn duōshao qián).
Câu mẫu trong xưởng dệt nhuộm
| Câu | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| Pībù míngtiān dào chǎng, hòutiān kāishǐ qiánchǔlǐ. | Vải mộc mai về xưởng, ngày kia bắt đầu tiền xử lý. | |
| Zhège miànliào shì duōshao zhī de? | Vải này sợi chi số bao nhiêu? | |
| Xiǎoyàng shénme shíhou kěyǐ jìchū? | Khi nào gửi được mẫu nhuộm thử? | |
| Qǐng zài D65 guāngyuán xià duìsè. | Vui lòng so màu dưới nguồn sáng D65. | |
| Yánsè yǒudiǎn piān hóng, zài tiáo huáng yìdiǎn. | Màu hơi ngả đỏ, chỉnh vàng thêm một chút. | |
| Dàhuò yánsè yào gēn quèrèn de xiǎoyàng yízhì. | Màu hàng đại trà phải khớp mẫu đã duyệt. | |
| Bùtóng gānghào de bù búyào hùn zài yìqǐ. | Vải khác số lô nhuộm thì đừng để lẫn với nhau. | |
| Zhè pī bù de sèchā tài dà, yào huíxiū. | Lô vải này lệch màu quá nhiều, phải xử lý lại. | |
| Nài shuǐxǐ sèláodù yào dádào sì jí yǐshàng. | Độ bền màu khi giặt phải đạt từ cấp 4 trở lên. | |
| Suōshuǐlǜ yào kòngzhì zài bǎi fēn zhī sān yǐnèi. | Tỷ lệ co phải giữ trong mức 3%. | |
| Yǒu xiànhuò ma? Jiāoqī duō jiǔ? | Có hàng sẵn không? Bao lâu thì giao? | |
| Zuìdī qǐdìngliàng shì duōshao mǐ? | Đặt tối thiểu bao nhiêu mét? |
Lỗi hay gặp khi học từ vựng dệt nhuộm
- Lẫn (nhuộm) với (in). Nhuộm là cả tấm vải ngấm màu, in là tạo hoa văn trên mặt vải. Báo giá cho hai việc này khác nhau hẳn.
- Gọi mọi loại lệch màu là . Khi báo lỗi, nói rõ kiểu lệch sẽ giúp kỹ thuật tìm nguyên nhân nhanh hơn: là lệch giữa các lô, là lệch trong cùng một cây vải.
- Dùng cho sợi polyester filament. Sợi filament thường tính bằng , còn hợp với sợi kéo từ xơ ngắn như bông.
- Hiểu là trọng lượng cả cây vải. Đây là định lượng tính trên mỗi mét vuông, nên vải 180 gam là (yìbǎi bāshí kè).
- Gõ pinyin gang rồi chọn nhầm (gāng, thép) thay cho (gāng, mẻ nhuộm). Hai chữ cùng âm, khác bộ, gõ xong nên nhìn lại.
Câu hỏi thường gặp
Dệt nhuộm tiếng Trung là gì?
Dệt nhuộm là (fǎngzhī yìnrǎn). Nếu chỉ nói phần nhuộm và hoàn tất trong nhà máy, người trong nghề dùng (rǎnzhěng). Nhà máy nhuộm là (rǎnchǎng).
Tiếng Trung ngành dệt sợi khác ngành may mặc thế nào?
Ngành dệt sợi (, fǎngzhī) lo từ xơ, sợi tới tấm vải, nên từ vựng xoay quanh chi số, máy dệt, mật độ, thuốc nhuộm. Ngành may mặc (, fúzhuāng) bắt đầu từ vải đã có, từ vựng xoay quanh rập, cắt, may, phụ liệu. Nhiều từ như , , dùng chung cho cả hai.
Từ vựng vải sợi tiếng Trung nên học theo thứ tự nào?
Học theo đúng khâu bạn đang làm. Nhân viên mua hàng nên thuộc phần thông số vải và từ mua bán trước. Người ở phòng thí nghiệm màu nên học phần so màu và độ bền màu trước. Mỗi ngày chừng 15 đến 20 từ, ôn bằng cách đọc lại báo cáo và tin nhắn thật trong công việc là đủ để nhớ lâu.
Nên dùng D65 hay nguồn sáng nào để so màu?
Việc chọn nguồn sáng do khách hoặc tiêu chuẩn của đơn hàng quy định. Bạn chỉ cần nghe hiểu và hỏi lại cho chắc: (yòng shénme guāngyuán duìsè, so màu dưới nguồn sáng nào?).