Menu Tiếng Trung
ĐIỀU HƯỚNG NHANH - TIẾNG TRUNG

Tuvung123

Học Ngoại Ngữ Trực Tuyến

Từ vựng tiếng Trung ngành may mặc: vải, phụ liệu và công đoạn xưởng may
Học từ vựng tiếng Trung

Từ vựng tiếng Trung ngành may mặc: vải, phụ liệu và công đoạn xưởng may

Admin
6 phút đọc51 lượt xem
Nội dung bài viết

Ngành may mặc trong tiếng Trung là (fúzhuāng), ngành dệt là (fǎngzhī), xưởng may là (fúzhuāngchǎng) hoặc (zhìyīchǎng). Ba từ người làm xưởng may dùng hằng ngày: vải là (miànliào), máy may là (féngrènjī), may là (chēféng). Bài này gom khoảng 110 từ theo đúng dòng chảy của một đơn hàng: sợi và vải, phụ liệu, máy móc, các công đoạn từ cắt tới đóng gói, lỗi hàng hay gặp khi kiểm, và câu nói trong xưởng.

Sợi, vải và chất liệu

Chữ HánPinyinNghĩa
fǎngzhīdệt may, ngành dệt
fǎng shākéo sợi
shāxiànsợi
zhī bùdệt vải
miànliàovải chính
bùliàovải (nói chung)
bùpǐvải cây, vải cuộn
zhēnzhīvải dệt kim
suōzhīvải dệt thoi
/ mián / chúnmiáncotton / 100% cotton
dílúnpolyester
nílóngnylon
ānlúnspandex, sợi co giãn
zhēnsīlụa tơ tằm
yángmáolen lông cừu
/ má / yàmávải gai, vải lanh
niúzǎibùvải bò, vải denim
xuěfǎngvải voan (chiffon)
chéngfènthành phần
kèzhòngđịnh lượng vải (gam/m²)
/ ménfú / fúkuānkhổ vải
rǎnsènhuộm
yìnhuāin hoa văn
xiùhuāthêu

là vải chính tạo nên mặt áo. Vải lót bên trong là (lǐbù). Hai từ này hay đi cùng nhau trên bảng định mức nguyên liệu.

Phụ liệu may mặc

Chữ HánPinyinNghĩa
fǔliàophụ liệu
lǐbùvải lót
/ chènbù / zhānchènmex, keo dựng
xiànchỉ
zhēnkim
/ niǔkòu / kòuzicúc áo
lāliànkhoá kéo
sōngjǐndàidây chun
móshùtiēbăng dính gai (velcro)
zhīdàidây đai dệt
zhǔmàinhãn chính
xǐshuǐmàinhãn hướng dẫn giặt
chǐmǎmàinhãn size
diàopáithẻ bài treo
jiāodàitúi nilon đóng gói
zhǐxiāngthùng carton

Chữ (mài) là chữ mượn âm từ tiếng Anh "mark", dùng nhiều trong xưởng có vốn Hồng Kông, Quảng Đông. Ở xưởng khác bạn có thể nghe (biāoqiān, nhãn) thay cho . Thùng hàng in ký hiệu vận chuyển gọi là (màitóu).

Máy móc và dụng cụ

Chữ HánPinyinNghĩa
féngrènjīmáy may
píngchēmáy may 1 kim (máy bằng)
shuāngzhēnchēmáy 2 kim
/ suǒbiānjī / kǎobiānjīmáy vắt sổ
kǎnchēmáy trần đè (máy viền)
dìngkòujīmáy đính cúc
suǒyǎnjīmáy thùa khuyết
dǎzǎojīmáy đính bọ
cáichuángbàn cắt; tổ cắt
diànjiǎnmáy cắt cầm tay
jiǎndāokéo
yùndǒubàn là
píchǐthước dây
huàfěnphấn may
suōxīnsuốt chỉ
yājiǎochân vịt máy may

Trong xưởng, chữ (chē) ngoài nghĩa "xe" còn có nghĩa "máy may" và "may bằng máy": (chēwèi) là công nhân may, là may đường này. Tên máy cũng thường gọi tắt theo kiểu , . Chữ trong là chữ Quảng Đông, có xưởng viết hoặc gọi (bēngféngjī).

Các công đoạn sản xuất trong xưởng may

Chữ HánPinyinNghĩa
dìngdānđơn hàng
kuǎnshìmẫu mã, kiểu dáng
zhǐyàngrập giấy
/ dǎbǎn / zhìbǎnra rập, làm rập
fàngmǎnhảy size
páiliàogiác sơ đồ
yàngyīáo mẫu
lā bùtrải vải
cáijiǎncắt
cáipiànbán thành phẩm sau cắt (thân, tay áo đã cắt)
/ féngzhì / chēféngmay
liúshuǐxiànchuyền may
gōngxùcông đoạn
jiǎn xiàntóucắt chỉ thừa
zhěngtànglà, ủi thành phẩm
hòuzhěnglǐhoàn thiện
bāozhuāngđóng gói
zhuāng xiāngđóng thùng
chū huòxuất hàng
jiāohuòqīngày giao hàng
chǎnliàngsản lượng
jìjiàntính lương theo sản phẩm

Kiểm hàng và lỗi hay gặp

Chữ HánPinyinNghĩa
/ zhìjiǎn / pǐnjiǎnkiểm tra chất lượng, QC
yàn huòkiểm hàng (thường do khách hoặc bên thứ ba)
/ hégé / bù hégéđạt / không đạt
cìpǐnhàng lỗi
fǎngōnglàm lại, sửa hàng
xiàntóuchỉ thừa
tiàozhēnbỏ mũi
duàn xiànđứt chỉ
zhēnjùmật độ mũi chỉ
qǐzhòunhăn, dúm
sèchālệch màu
wūzìvết bẩn
pòdònglỗ thủng
chǐcùn bú duìsai thông số
suōshuǐlǜđộ co rút
sèláodùđộ bền màu
qǐqiúxù lông, vón cục

Câu mẫu dùng trong xưởng may

CâuPinyinNghĩa
Zhè pī miànliào shénme shíhou dào?Lô vải này khi nào về?
Xiān zuò yí jiàn yàngyī gěi kèhù kàn.Làm trước một áo mẫu cho khách xem.
Zhèlǐ xiàntóu tài duō, yào jiǎn gānjìng.Chỗ này chỉ thừa nhiều quá, phải cắt sạch.
Zhè jiàn tiàozhēn le, ná huíqu fǎngōng.Cái này bỏ mũi rồi, mang về sửa lại.
Yánsè hé yàngyī yǒu sèchā.Màu bị lệch so với áo mẫu.
Jīqì huài le, qǐng jiào jīxiū lái.Máy hỏng rồi, gọi thợ máy tới giúp.
Jīntiān de chǎnliàng shì duōshao?Sản lượng hôm nay bao nhiêu?
Zhège dìngdān xià zhōuwǔ yào chū huò.Đơn này thứ sáu tuần sau phải xuất hàng.
Měi xiāng zhuāng èrshí jiàn.Mỗi thùng đóng hai mươi chiếc.

Áo, quần thành phẩm đếm bằng (jiàn) với áo và (tiáo) với quần, váy; vải đếm bằng (pǐ) theo cây hoặc (mǐ) theo mét; lô hàng đếm bằng (pī). Tên từng loại áo quần thành phẩm như sơ mi, áo khoác, quần bò có trong bài quần áo tiếng Trung. Câu dùng chung ở mọi loại nhà máy như xin nghỉ, báo hỏng máy, làm thêm giờ nằm ở bài tiếng Trung công xưởng.

Lỗi hay gặp khi học từ vựng may mặc

  • Dùng cho mọi thứ. (yīfu) là quần áo nói chung trong đời thường. Trong xưởng và trên hợp đồng, người ta nói hoặc (chéngyī, hàng may sẵn).
  • Nhầm và . là vải nói chung. là vải chính của sản phẩm, đối lập với vải lót và phụ liệu.
  • Đọc sai thanh. Động từ "may" là féng (thanh hai); danh từ "đường may, khe hở" là fèng (thanh bốn), như .
  • Học từ chuẩn mà không biết tiếng lóng xưởng. Nhiều xưởng vốn Trung Quốc, Hồng Kông, Đài Loan dùng từ địa phương như , , . Gặp từ lạ, hỏi lại tổ trưởng bằng câu (Zhège jiào shénme?, cái này gọi là gì?).

Câu hỏi thường gặp

Ngành dệt sợi tiếng Trung là gì?

Ngành dệt là (fǎngzhīyè), nhà máy dệt là (fǎngzhīchǎng), nhà máy sợi là (shāchǎng). Dệt may gọi chung là .

Có bản PDF từ vựng tiếng Trung may mặc không?

Bạn có thể lưu trang này thành PDF bằng lệnh In của trình duyệt, chọn Lưu dưới dạng PDF. Khi in, nên giữ cột pinyin, vì nhiều chữ trong xưởng như , ít gặp trong từ điển phổ thông.

Tiếng Trung may mặc cần học đến trình độ nào?

Công nhân và tổ trưởng chuyền chỉ cần câu ngắn và khoảng 150 từ chuyên ngành như trên. Nhân viên kế hoạch, theo dõi đơn hàng (gēndān) hay phiên dịch xưởng nên có khoảng HSK 4 trở lên để đọc được tài liệu kỹ thuật và email với khách.