
Từ vựng tiếng Trung ngành may mặc: vải, phụ liệu và công đoạn xưởng may
Nội dung bài viết
Ngành may mặc trong tiếng Trung là (fúzhuāng), ngành dệt là (fǎngzhī), xưởng may là (fúzhuāngchǎng) hoặc (zhìyīchǎng). Ba từ người làm xưởng may dùng hằng ngày: vải là (miànliào), máy may là (féngrènjī), may là (chēféng). Bài này gom khoảng 110 từ theo đúng dòng chảy của một đơn hàng: sợi và vải, phụ liệu, máy móc, các công đoạn từ cắt tới đóng gói, lỗi hàng hay gặp khi kiểm, và câu nói trong xưởng.
Sợi, vải và chất liệu
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| fǎngzhī | dệt may, ngành dệt | |
| fǎng shā | kéo sợi | |
| shāxiàn | sợi | |
| zhī bù | dệt vải | |
| miànliào | vải chính | |
| bùliào | vải (nói chung) | |
| bùpǐ | vải cây, vải cuộn | |
| zhēnzhī | vải dệt kim | |
| suōzhī | vải dệt thoi | |
| / | mián / chúnmián | cotton / 100% cotton |
| dílún | polyester | |
| nílóng | nylon | |
| ānlún | spandex, sợi co giãn | |
| zhēnsī | lụa tơ tằm | |
| yángmáo | len lông cừu | |
| / | má / yàmá | vải gai, vải lanh |
| niúzǎibù | vải bò, vải denim | |
| xuěfǎng | vải voan (chiffon) | |
| chéngfèn | thành phần | |
| kèzhòng | định lượng vải (gam/m²) | |
| / | ménfú / fúkuān | khổ vải |
| rǎnsè | nhuộm | |
| yìnhuā | in hoa văn | |
| xiùhuā | thêu |
là vải chính tạo nên mặt áo. Vải lót bên trong là (lǐbù). Hai từ này hay đi cùng nhau trên bảng định mức nguyên liệu.
Phụ liệu may mặc
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| fǔliào | phụ liệu | |
| lǐbù | vải lót | |
| / | chènbù / zhānchèn | mex, keo dựng |
| xiàn | chỉ | |
| zhēn | kim | |
| / | niǔkòu / kòuzi | cúc áo |
| lāliàn | khoá kéo | |
| sōngjǐndài | dây chun | |
| móshùtiē | băng dính gai (velcro) | |
| zhīdài | dây đai dệt | |
| zhǔmài | nhãn chính | |
| xǐshuǐmài | nhãn hướng dẫn giặt | |
| chǐmǎmài | nhãn size | |
| diàopái | thẻ bài treo | |
| jiāodài | túi nilon đóng gói | |
| zhǐxiāng | thùng carton |
Chữ (mài) là chữ mượn âm từ tiếng Anh "mark", dùng nhiều trong xưởng có vốn Hồng Kông, Quảng Đông. Ở xưởng khác bạn có thể nghe (biāoqiān, nhãn) thay cho . Thùng hàng in ký hiệu vận chuyển gọi là (màitóu).
Máy móc và dụng cụ
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| féngrènjī | máy may | |
| píngchē | máy may 1 kim (máy bằng) | |
| shuāngzhēnchē | máy 2 kim | |
| / | suǒbiānjī / kǎobiānjī | máy vắt sổ |
| kǎnchē | máy trần đè (máy viền) | |
| dìngkòujī | máy đính cúc | |
| suǒyǎnjī | máy thùa khuyết | |
| dǎzǎojī | máy đính bọ | |
| cáichuáng | bàn cắt; tổ cắt | |
| diànjiǎn | máy cắt cầm tay | |
| jiǎndāo | kéo | |
| yùndǒu | bàn là | |
| píchǐ | thước dây | |
| huàfěn | phấn may | |
| suōxīn | suốt chỉ | |
| yājiǎo | chân vịt máy may |
Trong xưởng, chữ (chē) ngoài nghĩa "xe" còn có nghĩa "máy may" và "may bằng máy": (chēwèi) là công nhân may, là may đường này. Tên máy cũng thường gọi tắt theo kiểu , . Chữ trong là chữ Quảng Đông, có xưởng viết hoặc gọi (bēngféngjī).
Các công đoạn sản xuất trong xưởng may
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| dìngdān | đơn hàng | |
| kuǎnshì | mẫu mã, kiểu dáng | |
| zhǐyàng | rập giấy | |
| / | dǎbǎn / zhìbǎn | ra rập, làm rập |
| fàngmǎ | nhảy size | |
| páiliào | giác sơ đồ | |
| yàngyī | áo mẫu | |
| lā bù | trải vải | |
| cáijiǎn | cắt | |
| cáipiàn | bán thành phẩm sau cắt (thân, tay áo đã cắt) | |
| / | féngzhì / chēféng | may |
| liúshuǐxiàn | chuyền may | |
| gōngxù | công đoạn | |
| jiǎn xiàntóu | cắt chỉ thừa | |
| zhěngtàng | là, ủi thành phẩm | |
| hòuzhěnglǐ | hoàn thiện | |
| bāozhuāng | đóng gói | |
| zhuāng xiāng | đóng thùng | |
| chū huò | xuất hàng | |
| jiāohuòqī | ngày giao hàng | |
| chǎnliàng | sản lượng | |
| jìjiàn | tính lương theo sản phẩm |
Kiểm hàng và lỗi hay gặp
| Chữ Hán | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| / | zhìjiǎn / pǐnjiǎn | kiểm tra chất lượng, QC |
| yàn huò | kiểm hàng (thường do khách hoặc bên thứ ba) | |
| / | hégé / bù hégé | đạt / không đạt |
| cìpǐn | hàng lỗi | |
| fǎngōng | làm lại, sửa hàng | |
| xiàntóu | chỉ thừa | |
| tiàozhēn | bỏ mũi | |
| duàn xiàn | đứt chỉ | |
| zhēnjù | mật độ mũi chỉ | |
| qǐzhòu | nhăn, dúm | |
| sèchā | lệch màu | |
| wūzì | vết bẩn | |
| pòdòng | lỗ thủng | |
| chǐcùn bú duì | sai thông số | |
| suōshuǐlǜ | độ co rút | |
| sèláodù | độ bền màu | |
| qǐqiú | xù lông, vón cục |
Câu mẫu dùng trong xưởng may
| Câu | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| Zhè pī miànliào shénme shíhou dào? | Lô vải này khi nào về? | |
| Xiān zuò yí jiàn yàngyī gěi kèhù kàn. | Làm trước một áo mẫu cho khách xem. | |
| Zhèlǐ xiàntóu tài duō, yào jiǎn gānjìng. | Chỗ này chỉ thừa nhiều quá, phải cắt sạch. | |
| Zhè jiàn tiàozhēn le, ná huíqu fǎngōng. | Cái này bỏ mũi rồi, mang về sửa lại. | |
| Yánsè hé yàngyī yǒu sèchā. | Màu bị lệch so với áo mẫu. | |
| Jīqì huài le, qǐng jiào jīxiū lái. | Máy hỏng rồi, gọi thợ máy tới giúp. | |
| Jīntiān de chǎnliàng shì duōshao? | Sản lượng hôm nay bao nhiêu? | |
| Zhège dìngdān xià zhōuwǔ yào chū huò. | Đơn này thứ sáu tuần sau phải xuất hàng. | |
| Měi xiāng zhuāng èrshí jiàn. | Mỗi thùng đóng hai mươi chiếc. |
Áo, quần thành phẩm đếm bằng (jiàn) với áo và (tiáo) với quần, váy; vải đếm bằng (pǐ) theo cây hoặc (mǐ) theo mét; lô hàng đếm bằng (pī). Tên từng loại áo quần thành phẩm như sơ mi, áo khoác, quần bò có trong bài quần áo tiếng Trung. Câu dùng chung ở mọi loại nhà máy như xin nghỉ, báo hỏng máy, làm thêm giờ nằm ở bài tiếng Trung công xưởng.
Lỗi hay gặp khi học từ vựng may mặc
- Dùng cho mọi thứ. (yīfu) là quần áo nói chung trong đời thường. Trong xưởng và trên hợp đồng, người ta nói hoặc (chéngyī, hàng may sẵn).
- Nhầm và . là vải nói chung. là vải chính của sản phẩm, đối lập với vải lót và phụ liệu.
- Đọc sai thanh. Động từ "may" là féng (thanh hai); danh từ "đường may, khe hở" là fèng (thanh bốn), như .
- Học từ chuẩn mà không biết tiếng lóng xưởng. Nhiều xưởng vốn Trung Quốc, Hồng Kông, Đài Loan dùng từ địa phương như , , . Gặp từ lạ, hỏi lại tổ trưởng bằng câu (Zhège jiào shénme?, cái này gọi là gì?).
Câu hỏi thường gặp
Ngành dệt sợi tiếng Trung là gì?
Ngành dệt là (fǎngzhīyè), nhà máy dệt là (fǎngzhīchǎng), nhà máy sợi là (shāchǎng). Dệt may gọi chung là .
Có bản PDF từ vựng tiếng Trung may mặc không?
Bạn có thể lưu trang này thành PDF bằng lệnh In của trình duyệt, chọn Lưu dưới dạng PDF. Khi in, nên giữ cột pinyin, vì nhiều chữ trong xưởng như , ít gặp trong từ điển phổ thông.
Tiếng Trung may mặc cần học đến trình độ nào?
Công nhân và tổ trưởng chuyền chỉ cần câu ngắn và khoảng 150 từ chuyên ngành như trên. Nhân viên kế hoạch, theo dõi đơn hàng (gēndān) hay phiên dịch xưởng nên có khoảng HSK 4 trở lên để đọc được tài liệu kỹ thuật và email với khách.