
Phỏng vấn tiếng Trung: 15 câu hỏi thường gặp, mẫu trả lời và từ vựng xin việc
Nội dung bài viết
Phỏng vấn tiếng Trung ở công ty Trung Quốc hay Đài Loan thường xoay quanh 5 câu. Đầu tiên là 请先自我介绍一下 (Qǐng xiān zìwǒ jièshào yíxià: mời bạn tự giới thiệu). Sau đó là vì sao chọn công ty, kinh nghiệm làm việc, ưu nhược điểm và 期望薪资 (qīwàng xīnzī: mức lương mong muốn). Chuẩn bị sẵn một đoạn giới thiệu khoảng 1 phút và câu trả lời mẫu cho năm câu này là bạn đã đi được phần lớn buổi phỏng vấn.
Bài dưới có câu chào lúc vào phòng, bài tự giới thiệu mẫu, 15 câu hỏi hay gặp kèm cách trả lời, cách nói chuyện lương, câu hỏi ngược lại nhà tuyển dụng, bảng từ vựng xin việc và các lỗi người Việt hay mắc. Mọi câu có chữ Hán giản thể, pinyin và nghĩa.
Câu mở đầu và kết thúc buổi phỏng vấn
| Câu | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| 您好,我是来面试的。 | Nín hǎo, wǒ shì lái miànshì de. | Chào anh/chị, tôi đến phỏng vấn. |
| 我约了下午两点的面试。 | Wǒ yuēle xiàwǔ liǎng diǎn de miànshì. | Tôi có hẹn phỏng vấn lúc 2 giờ chiều. |
| 请坐。 | Qǐng zuò. | Mời ngồi (người phỏng vấn nói). |
| 谢谢。 | Xièxie. | Cảm ơn. |
| 不好意思,您能再说一遍吗? | Bù hǎoyìsi, nín néng zài shuō yí biàn ma? | Xin lỗi, anh/chị nói lại được không? |
| 谢谢您给我这次面试机会。 | Xièxie nín gěi wǒ zhè cì miànshì jīhuì. | Cảm ơn anh/chị đã cho tôi cơ hội phỏng vấn. |
| 期待您的消息。 | Qīdài nín de xiāoxi. | Mong nhận được tin của anh/chị. |
Dùng 您 (nín) thay cho 你 (nǐ) khi nói với người phỏng vấn. Người phỏng vấn có thể gọi bạn là 你, đó là bình thường.
Bài tự giới thiệu mẫu khoảng 1 phút
Khung an toàn gồm năm ý: tên và tuổi, học vấn, kinh nghiệm, điểm mạnh liên quan tới vị trí, lý do ứng tuyển. Bài mẫu cho vị trí phiên dịch ở nhà máy:
| Câu | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| 您好,我叫阮明英,今年二十五岁。 | Nín hǎo, wǒ jiào Ruǎn Míngyīng, jīnnián èrshíwǔ suì. | Chào anh/chị, tôi tên Nguyễn Minh Anh, năm nay 25 tuổi. |
| 我毕业于河内国家大学,专业是汉语。 | Wǒ bìyè yú Hénèi Guójiā Dàxué, zhuānyè shì Hànyǔ. | Tôi tốt nghiệp Đại học Quốc gia Hà Nội, chuyên ngành tiếng Trung. |
| 我在一家电子公司做了两年翻译。 | Wǒ zài yì jiā diànzǐ gōngsī zuòle liǎng nián fānyì. | Tôi đã làm phiên dịch hai năm ở một công ty điện tử. |
| 主要负责会议翻译和文件翻译。 | Zhǔyào fùzé huìyì fānyì hé wénjiàn fānyì. | Chủ yếu phụ trách dịch họp và dịch tài liệu. |
| 我有HSK五级证书。 | Wǒ yǒu HSK wǔ jí zhèngshū. | Tôi có chứng chỉ HSK 5. |
| 我做事认真,沟通能力比较好。 | Wǒ zuòshì rènzhēn, gōutōng nénglì bǐjiào hǎo. | Tôi làm việc cẩn thận, khả năng giao tiếp khá tốt. |
| 我希望能在贵公司长期发展。 | Wǒ xīwàng néng zài guì gōngsī chángqī fāzhǎn. | Tôi mong được gắn bó lâu dài với quý công ty. |
贵公司 (guì gōngsī: quý công ty) là cách gọi lịch sự công ty của người đối diện. Khi nói về công ty cũ của mình, dùng 我们公司 hoặc 上一家公司. Phần giới thiệu ngắn hơn cho lớp học và đời thường có trong bài giới thiệu bản thân bằng tiếng Trung.
15 câu hỏi phỏng vấn tiếng Trung hay gặp
- 请先自我介绍一下。 (Qǐng xiān zìwǒ jièshào yíxià.) Mời bạn tự giới thiệu.
- 你为什么想来我们公司? (Nǐ wèishénme xiǎng lái wǒmen gōngsī?) Vì sao bạn muốn vào công ty chúng tôi?
- 你对我们公司了解多少? (Nǐ duì wǒmen gōngsī liǎojiě duōshao?) Bạn biết gì về công ty chúng tôi?
- 你有相关的工作经验吗? (Nǐ yǒu xiāngguān de gōngzuò jīngyàn ma?) Bạn có kinh nghiệm liên quan không?
- 你以前的工作内容是什么? (Nǐ yǐqián de gōngzuò nèiróng shì shénme?) Công việc trước đây của bạn là gì?
- 你为什么离开上一家公司? (Nǐ wèishénme líkāi shàng yì jiā gōngsī?) Vì sao bạn nghỉ ở công ty trước?
- 你有什么优点和缺点? (Nǐ yǒu shénme yōudiǎn hé quēdiǎn?) Ưu điểm và nhược điểm của bạn là gì?
- 你的中文是在哪里学的? (Nǐ de Zhōngwén shì zài nǎlǐ xué de?) Bạn học tiếng Trung ở đâu?
- 你会用哪些办公软件? (Nǐ huì yòng nǎxiē bàngōng ruǎnjiàn?) Bạn dùng được những phần mềm văn phòng nào?
- 如果和同事意见不同,你会怎么做? (Rúguǒ hé tóngshì yìjiàn bù tóng, nǐ huì zěnme zuò?) Nếu bất đồng ý kiến với đồng nghiệp, bạn làm gì?
- 你能接受加班吗? (Nǐ néng jiēshòu jiābān ma?) Bạn có chấp nhận tăng ca không?
- 你能出差吗? (Nǐ néng chūchāi ma?) Bạn đi công tác được không?
- 你的期望薪资是多少? (Nǐ de qīwàng xīnzī shì duōshao?) Mức lương mong muốn của bạn là bao nhiêu?
- 你什么时候可以上班? (Nǐ shénme shíhou kěyǐ shàngbān?) Khi nào bạn có thể đi làm?
- 你还有什么问题要问我们吗? (Nǐ hái yǒu shénme wèntí yào wèn wǒmen ma?) Bạn còn câu hỏi gì cho chúng tôi không?
Ở Đài Loan, người phỏng vấn hay nói 薪水 (xīnshuǐ) hoặc 待遇 (dàiyù) thay cho 薪资. Câu số 15 gần như luôn xuất hiện ở cuối buổi, nên hãy chuẩn bị sẵn hai câu hỏi.
Mẫu trả lời cho các câu khó
Vì sao chọn công ty này
- 贵公司是这个行业里很有名的企业。(Guì gōngsī shì zhège hángyè lǐ hěn yǒumíng de qǐyè.) Quý công ty là doanh nghiệp có tiếng trong ngành.
- 这个职位能让我用上我的中文和专业知识。(Zhège zhíwèi néng ràng wǒ yòngshang wǒ de Zhōngwén hé zhuānyè zhīshi.) Vị trí này giúp tôi dùng được cả tiếng Trung lẫn kiến thức chuyên ngành.
Thêm một chi tiết cụ thể về công ty (sản phẩm, nhà máy mới, thị trường) sẽ thuyết phục hơn câu khen chung chung.
Ưu điểm và nhược điểm
- 我的优点是做事认真,学东西比较快。(Wǒ de yōudiǎn shì zuòshì rènzhēn, xué dōngxi bǐjiào kuài.) Ưu điểm của tôi là làm việc cẩn thận, học nhanh.
- 我的缺点是有时候太注意细节,所以现在我会先安排好时间。(Wǒ de quēdiǎn shì yǒushíhou tài zhùyì xìjié, suǒyǐ xiànzài wǒ huì xiān ānpái hǎo shíjiān.) Nhược điểm là đôi khi tôi quá chú ý chi tiết, nên giờ tôi luôn sắp xếp thời gian trước.
Nói nhược điểm thật nhưng nhỏ, kèm cách bạn đang sửa. Câu "我没有缺点" (tôi không có nhược điểm) gây ấn tượng xấu.
Lý do nghỉ việc cũ
- 我希望找一个发展空间更大的工作。(Wǒ xīwàng zhǎo yí ge fāzhǎn kōngjiān gèng dà de gōngzuò.) Tôi muốn tìm công việc có cơ hội phát triển hơn.
- 以前的工作很少用中文,我想多用我的专业。(Yǐqián de gōngzuò hěn shǎo yòng Zhōngwén, wǒ xiǎng duō yòng wǒ de zhuānyè.) Việc cũ ít dùng tiếng Trung, tôi muốn dùng chuyên môn nhiều hơn.
Tránh chê sếp hay công ty cũ. Người phỏng vấn sẽ nghĩ bạn cũng sẽ nói như vậy về họ.
Tăng ca, công tác, ngày đi làm
- 如果工作需要,我可以加班。(Rúguǒ gōngzuò xūyào, wǒ kěyǐ jiābān.) Nếu công việc cần, tôi có thể tăng ca.
- 短期出差没问题。(Duǎnqī chūchāi méi wèntí.) Đi công tác ngắn ngày không vấn đề gì.
- 我下个月一号就可以上班。(Wǒ xià ge yuè yī hào jiù kěyǐ shàngbān.) Ngày 1 tháng sau tôi có thể đi làm.
Cách nói chuyện lương bằng tiếng Trung
Đưa ra một khoảng hoặc một con số kèm chữ 左右 (zuǒyòu: khoảng), rồi để ngỏ cho thương lượng. Nếu lương tính bằng đồng Việt Nam, dùng đơn vị 万 (wàn: vạn, 10.000): 15 triệu là 一千五百万越南盾.
| Câu | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| 我的期望薪资是每个月一千五百万越南盾左右。 | Wǒ de qīwàng xīnzī shì měi ge yuè yìqiān wǔbǎi wàn Yuènán dùn zuǒyòu. | Mức lương mong muốn của tôi khoảng 15 triệu đồng mỗi tháng. |
| 具体可以根据公司的制度再商量。 | Jùtǐ kěyǐ gēnjù gōngsī de zhìdù zài shāngliang. | Cụ thể có thể bàn thêm theo chế độ của công ty. |
| 请问试用期的工资是多少? | Qǐngwèn shìyòngqī de gōngzī shì duōshao? | Cho hỏi lương thử việc là bao nhiêu? |
| 公司有哪些福利? | Gōngsī yǒu nǎxiē fúlì? | Công ty có những phúc lợi gì? |
| 年底有奖金吗? | Niándǐ yǒu jiǎngjīn ma? | Cuối năm có thưởng không? |
Cách đọc số lớn có quy tắc riêng với 万 và 亿. Nếu chưa chắc, ôn lại ở bài số đếm tiếng Trung trước buổi phỏng vấn.
Câu hỏi ngược lại nhà tuyển dụng
- 请问这个职位每天的主要工作是什么?(Qǐngwèn zhège zhíwèi měitiān de zhǔyào gōngzuò shì shénme?) Công việc chính hằng ngày của vị trí này là gì?
- 试用期多长时间?(Shìyòngqī duō cháng shíjiān?) Thử việc bao lâu?
- 我会和哪个部门合作比较多?(Wǒ huì hé nǎge bùmén hézuò bǐjiào duō?) Tôi sẽ làm việc nhiều với bộ phận nào?
- 请问什么时候能知道面试结果?(Qǐngwèn shénme shíhou néng zhīdào miànshì jiéguǒ?) Khi nào tôi biết kết quả phỏng vấn?
Từ vựng tiếng Trung phỏng vấn xin việc
| Từ | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| 面试 | miànshì | phỏng vấn |
| 简历 | jiǎnlì | CV, sơ yếu lý lịch (Đài Loan hay dùng 履歷 lǚlì) |
| 招聘 | zhāopìn | tuyển dụng |
| 应聘 | yìngpìn | ứng tuyển |
| 求职 | qiúzhí | tìm việc |
| 职位 | zhíwèi | vị trí, chức vụ |
| 学历 | xuélì | trình độ học vấn |
| 专业 | zhuānyè | chuyên ngành |
| 工作经验 | gōngzuò jīngyàn | kinh nghiệm làm việc |
| 工资 / 薪资 / 薪水 | gōngzī / xīnzī / xīnshuǐ | lương |
| 待遇 | dàiyù | đãi ngộ |
| 福利 | fúlì | phúc lợi |
| 奖金 | jiǎngjīn | tiền thưởng |
| 试用期 | shìyòngqī | thời gian thử việc |
| 转正 | zhuǎnzhèng | lên nhân viên chính thức |
| 合同 | hétong | hợp đồng |
| 加班 | jiābān | tăng ca |
| 出差 | chūchāi | đi công tác |
| 入职 / 离职 | rùzhí / lízhí | vào làm / nghỉ việc |
| 人事部 | rénshìbù | phòng nhân sự |
| 翻译 | fānyì | phiên dịch, biên dịch |
| 助理 | zhùlǐ | trợ lý |
| 采购 | cǎigòu | thu mua |
| 仓库 | cāngkù | kho |
| 品管 | pǐnguǎn | kiểm soát chất lượng (QC) |
| 沟通能力 | gōutōng nénglì | khả năng giao tiếp |
| 团队合作 | tuánduì hézuò | làm việc nhóm |
| 责任心 | zérènxīn | tinh thần trách nhiệm |
Từ vựng chức danh và phòng ban rộng hơn có ở bài từ vựng công việc tiếng Trung.
Lỗi người Việt hay mắc khi phỏng vấn tiếng Trung
- Học thuộc bài giới thiệu quá dài. Đọc một mạch 3 phút làm người phỏng vấn ngắt lời. Giữ khoảng 1 phút, để họ hỏi thêm.
- Dịch từng chữ từ tiếng Việt. "Tôi là người chăm chỉ" nói 我很努力 (wǒ hěn nǔlì) tự nhiên hơn 我是一个勤劳的人.
- Đọc sai thanh ở từ quan trọng. 面试 (miànshì) và 免试 (miǎnshì: miễn thi) chỉ khác thanh đầu. Luyện kỹ thanh của 薪资, 经验, 专业.
- Trả lời "có" hoặc "không" rồi dừng. Mỗi câu nên có thêm một ví dụ từ việc cũ hoặc từ lúc đi học.
- Không biết nói "tôi chưa hiểu". Câu 不好意思,您能再说一遍吗? tốt hơn trả lời sai câu hỏi.
Học tiếng Trung để đi phỏng vấn ở đâu
Nếu đã có nền tảng khoảng HSK 3 đến HSK 4, bạn tự chuẩn bị được trong 2 đến 4 tuần. Viết sẵn câu trả lời cho 15 câu hỏi ở trên, nhờ người giỏi hơn sửa, rồi ghi âm và nói lại tới khi trôi chảy. Muốn học bài bản hơn, các giáo trình tiếng Trung thương mại có bài riêng về xin việc và hội thoại công sở, xem nhận xét ở bài giáo trình tiếng Trung thương mại. Trung tâm hay gia sư hữu ích nhất ở khâu phỏng vấn thử, vì bạn cần người hỏi bất ngờ và sửa phát âm tại chỗ.
Câu hỏi thường gặp
Cần HSK mấy để phỏng vấn ở công ty Trung Quốc?
Tuỳ vị trí. Công nhân và tổ trưởng thường chỉ cần giao tiếp cơ bản. Trợ lý, thu mua, phiên dịch thường được yêu cầu từ HSK 4 đến HSK 5, nhưng nhiều công ty chấm khả năng nói ngay trong buổi phỏng vấn hơn là chứng chỉ.
Phỏng vấn công ty Đài Loan có khác công ty Trung Quốc không?
Câu hỏi gần giống nhau. Khác biệt chính là chữ phồn thể trên giấy tờ và một số từ, ví dụ 履歷 thay cho 简历, 薪水 hay dùng hơn 工资. Giọng Đài Loan cũng nhẹ âm uốn lưỡi hơn.
Có nên nói lương mong muốn trước không?
Nếu được hỏi thì nên trả lời bằng một khoảng hợp lý, tìm hiểu mức lương thị trường trước. Né tránh hoàn toàn có thể bị coi là thiếu chuẩn bị.
Quên từ giữa chừng thì làm sao?
Dùng từ đơn giản hơn để diễn đạt, hoặc nói 我换个说法 (wǒ huàn ge shuōfǎ: để tôi nói cách khác). Người phỏng vấn đánh giá cao khả năng xoay xở hơn là từ vựng hoàn hảo.
